BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------
NGUYỄN THANH HỒNG
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN
Y TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------
NGUYỄN THANH HỒNG
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN
Y TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
: 60.31.12
MÃ SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ HIỆP THƯƠNG
1.2.1.2.1. Những nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước ở các nước có nền kinh
tế thị trường ............................................................................................................13
1.2.1.2.2. Những nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam.................13
1.2.2. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế...........................................................................14
1.2.2.1. Nội dung và ý nghĩa của chi sự nghiệp y tế ................................................14
1.2.2.2. Lập dự toán chi sự nghiệp y tế.....................................................................15
1.3. Bài học kinh nghiệm về vấn đề chăm sóc sức khỏe y tế tại một số nước trên
thế giới ............................................................................................................................17
1.3.1. Thái Lan ............................................................................................................17
1.3.2. Hàn Quốc...........................................................................................................20
1.3.3. Trung Quốc .......................................................................................................21
1.3.4. Indonesia ...........................................................................................................22
1.3.5. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu bốn nước trên ..............23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân nước ta hiện nay ..........................26
2.1.1. Nhu cầu đối tượng cần được chăm sóc sức khỏe..............................................26
2.1.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế ở nước ta hiện nay...........................................28
2.2. Việc đáp ứng nhu cầu của hệ thống y tế đối với xã hội .....................................30
2.2.1. Thực trạng việc đáp ứng nhu cầu KCB của các cơ sở y tế công lập.................30
2.2.2. Ngân sách nhà nước cho y tế.............................................................................31
2.2.2.1. Nguồn ngân sách nhà nước cho y tế............................................................33
2.2.2.2. Đầu tư cơ sở vật chất khám chữa bệnh .......................................................35
2.2.2.3. Lương của cán bộ y tế..................................................................................36
2.2.2.4. Đào tạo cán bộ y tế......................................................................................37
2.2.3. Huy động vốn xã hội trong vấn đề chăm sóc sức khỏe nhân dân .....................38
2.2.3.1. Cơ sở y tế ngoài công lập ............................................................................38
2.2.3.2. Viện trợ từ nước ngoài, từ các tổ chức xã hội và nhân dân ........................38
2.2.3.3. Kết quả thực hiện công tác xã hội hóa y tế .................................................39
3.3.1.2. Tăng chi tiêu từ NSNN .................................................................................58
3.3.1.3. Đầu tư phát triển y tế cơ sở và y tế trọng điểm cấp vùng, cấp quốc gia ....59
3.3.1.4. Thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài nước...............................................60
3.3.1.5. Vấn đề cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp y tế ............................................61
3.3.1.6. Khuyến khích thành lập thêm hội hỗ trợ bệnh nhân nghèo, Quỹ hỗ trợ
bênh nhân nghèo tại các cơ sở y tế ......................................................................63
3.3.1.7. Các giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân ......................................64
3.3.1.7.1. Giải pháp phát triển BHYT bắt buộc ..................................................64
3.3.1.7.2. Giải pháp phát triển BHYT tự nguyện.................................................65
3.3.1.7.3. Giải pháp hỗ trợ người nghèo tham gia BHYT...................................66
3.3.1.7.4. Giải pháp phát triển BHYT thương mại..............................................66
3.3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính y
tế ........................................................................................................................67
3.3.2.1. Thay đổi phương thức phân bổ NSNN.........................................................67
3.3.2.2. Tăng cường quản lý chi tiêu công ...............................................................69
3.3.2.3. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý y tế ................................70
3.3.2.4. Tăng cường quản lý BHYT để nâng cao hiệu quả hoạt động......................71
KẾT LUẬN ....................................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................75
PHỤ LỤC .......................................................................................................................79
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các
thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu
tại danh mục tài liệu tham khảo và hoàn toàn trung thực.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008
:Chăm sóc sức khỏe
CPH
:Cổ phần hóa
GDP
:Tổng sản phẩm quốc nội
KCB
:Khám chữa bệnh
NSĐP
:Ngân sách địa phương
NSNN
:Ngân sách Nhà nước
NSTƯ
:Ngân sách trung ương
TNHH
:Trách nhiệm hữu hạn
cơ sở y tế KCB tuyến trên ...................................................................29
Bảng 2.3. :Tình hình quá tải ở các bệnh viện tuyến Trung ương ........................30
Bảng 2.4. :Chi NSNN cho sự nghiệp y tế............................................................34
Bảng 2.5. :So sánh thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ y tế và hoạt động
cứu trợ xã hội (năm 2007) với các ngành kinh tế khác .......................36
Bảng 2.6. :Số cán bộ y tế .....................................................................................37
Hình 1.1.
:Sơ đồ hệ thống tài chính y tế................................................................5
Hình 1.2.
:Thị trường về dịch vụ y tế ....................................................................8
Hình 3.1.
:Quy trình chiến lược lập ngân sách theo kết quả đầu ra ....................68
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới và hội nhập, phát triển kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Những thành tựu mà chúng
ta đạt được trong cải cách và phát triển kinh tế đã từng bước cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần cho nhân dân. Những thành công trong lĩnh vực y tế và giáo dục đã góp
phần làm tăng nhanh chỉ số phát triển con người của quốc gia. Thành tựu của Việt Nam
trong lĩnh vực y tế được đánh giá tốt hơn hẳn các nước có trình độ phát triển tương
đương. Song, như chúng ta đã biết, bản chất của nền kinh tế thị trường có tính hai mặt
Nghiên cứu tổng thể nhu cầu cần được chăm sóc sức khỏe của nhân dân, việc đáp
ứng nhu cầu, nghiên cứu các chính sách tài chính y tế Việt Nam hiện hành nhằm nắm
bắt những điểm bất cập để đề xuất các giải pháp về tài chính y tế cho Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-
Những lý luận chung về hệ thống tài chính y tế.
-
Đánh giá thực trạng hoạt động CSSK cho nhân dân.
-
Xác định những nguyên nhân, hạn chế làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ y tế
của nhân dân.
-
Đề xuất các giải pháp để phát triển hệ thống tài chính cho y tế và các giải pháp để
nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính y tế.
4. Đối tượng nghiên cứu
-
Nghiên cứu hoạt động cung cấp dịch vụ y tế hiện nay ở nước ta.
-
Mở đầu.
Chương 1: Những lý luận cơ bản về tài chính y tế và vấn đề phân phối ngân sách Nhà
nước cho sự nghiệp y tế.
Chương 2: Tổng quan về tình hình tài chính y tế ở Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp tài chính y tế cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Kết luận.
4
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ
VÀ VẤN ĐỀ PHÂN PHỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ
NGHIỆP Y TẾ
1.1. Những khái niệm cơ bản về tài chính y tế
1.1.1. Khái niệm tài chính y tế và các nguồn tài chính cho y tế
Theo quan điểm hiện nay thì hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài
chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng thống nhất với
nhau về bản chất, chức năng và có liên hệ hữu cơ với nhau về sự hình thành và sử dụng
các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.
Hệ thống tài chính của một quốc gia là một thể thống nhất do nhiều mắt khâu tài
chính hợp thành. Trong đó, mỗi khâu tài chính (chủ thể tài chính) là nơi hội tụ của các
nguồn tài chính, là nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong lĩnh vực hoạt động.
Hệ thống tài chính nói chung và hệ thống tài chính y tế nói riêng đều có mối quan
hệ với nhau. Tất cả đều phản ảnh sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính
trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong đó, chủ thể
NSNN lại đóng vai trò quan trọng nhất (xem mục 1.2.2.).
Như vậy, chúng ta có thể kết luận rằng tài chính y tế là hoạt động tạo ra nguồn
thu cho hoạt động y tế, phân bổ và sử dụng nguồn này trong hệ thống y tế. Định hướng
hoạt động tài chính y tế phải nêu được các lĩnh vực cần chi tiêu, nguồn cung cấp,
cấp tài chính
Y tế công
cộng/phòng bệnh
Chính phủ
Trung ương
Cơ sở KCB
công lập
Chính quyền
địa phương
Hiệu thuốc
Hợp đồng
cc dịch vụ
Tiền túi
hoặc
BHYT
Chi chú:
Cung cấp tài chính
Cung cấp dịch vụ
Có thể có hợp đồng giứa BV
công lập và BV lập nhân
Thuế
Đóng góp bắt buộc
và tự nguyện
- Tài chính cá nhân và hộ gia đình.
1.1.2. Các nguồn tài chính cho y tế
1.1.2.1. Ngân sách Nhà nước
NSNN là nguồn tài chính chiếm vai trò chủ đạo không chỉ riêng ở Việt Nam mà
còn đối với nhiều quốc gia trên Thế giới. Bởi vì dịch vụ chăm sóc sức khỏe được xem
là một loại hàng hóa đặc biệt, là yếu tố quyết định sự phát triển của giống nòi dân tộc.
Do đó, chỉ có NSNN mới đảm bảo việc phân phối nguồn lực tài chính cho nhân dân
trong vấn đề chăm sóc sức khỏe công bằng và hiệu quả.
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX, kỳ họp
thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, có hiệu lực thi hành từ năm 2004 thì:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
Như vậy, ta có thể rút ra một số điểm đặc trưng của NSNN là dự toán thu chi
bằng tiền của Nhà nước đã được Quốc hội thông qua trong một khoảng thời gian nhất
định (thông thường là 1 năm).
7
Ưu điểm: Đảm bảo vai trò chủ đạo của Nhà nước trong vấn đề phân bổ nguồn
lực tài chính công bằng hiệu quả.
Nhược điểm: Nguồn lực NSNN bị giới hạn.
1.1.2.2. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm hình thành dựa trên nguyên lý chung về tập hợp và chia sẻ nguy cơ rủi
ro về sức khỏe và bệnh tật. Người tham gia BHYT đóng góp một mức phí từ trước khi
ốm đau vào một quỹ BHYT và sẽ được hưởng các quyền lợi về chăm sóc y tế khi đến
cơ sở KCB. Do vậy, BHYT là hình thức trả trước.
Ưu điểm: Chia sẻ rủi ro về tài chính cho người tham gia bảo hiểm.
Nhược điểm:
+
Ý thức đạo đức của cá nhân không đúng mực có thể được phân tích qua
việc sử dụng biểu đồ cung – cầu truyền thống trong Hình 1.2. sau đây:
Hình 1.2. Thị trường về dịch vụ y tế:
Dm
Giá cả
dịch vụ y
tế
a
b
Sm
Po
0,2P
O
h
Mo
M1
điểm M1 và bệnh nhân phải chi ra phần diện tích OjhM1 (j=0,2Po) về dịch vụ y tế.
Tại điểm cân bằng mới, mặc dù người bệnh chi trả 0,2P cho mỗi đơn vị dịch vụ y
tế, chi phí biên cung cấp dịch vụ y tế vẫn là Po; chênh lệch 0,8Po do BHYT chi trả. Do
vậy trong tổng chi tiêu cho y tế là PoOM1b, công ty bảo hiểm trả Pobhj. Vì thế theo kết
quả bảo hiểm, chi tiêu cho CSSK gia tăng từ PoOMoa lên PoOM1b, tức là vùng
aMoM1b.
Dĩ nhiên, số lượng chi phí gia tăng thực tế tùy thuộc vào hình dáng của đường
cầu, những điều khoản của hợp đồng bảo hiểm (tỷ lệ cùng chi trả chẳn hạn)…Nhưng
điểm chung là rõ ràng – với BHYT - người bệnh không phải đối diện với chi phí biên
toàn bộ cho CSSK, mà nó gia tăng cả về lượng cầu và tổng chi tiêu.
Từ những phân tích trên đây, ta có thể rút ra kết luận rằng, nếu tỷ lệ đồng chỉ trả
của người khám chữa bệnh có thẻ BHYT càng cao thì số người khám chữa bệnh càng
giảm, qua đó mức tổng chi cho CSSK cũng giảm theo. Dựa vào yếu tố này và việc xác
định nhu cầu khám chữa bệnh ở các địa phương để chính phủ quyết định mức tỷ lệ
đồng chi trả ở mức nào cho phù hợp.
- Lạm dụng BHYT từ các cơ sở KCB: do dịch vụ CSSK là một sản phẩm đặc
biệt, người bệnh không có ý thức tốt về tiến trình y khoa nào là thích hợp, người mà họ
10
có khả năng tin cậy là bác sĩ. Mặt khác nếu như các Cơ quan BHYT thiếu sự kiểm tra,
giám sát…thì tình trạng lạm dụng BHYT từ các cơ sở y tế là rất có khả năng xảy ra.
1.1.2.3. Viện phí
Khái niệm: Nhà cung cấp dịch vụ nhận tiền chi trả từ người khám chữa bệnh
cho mỗi hoạt động KCB mà họ cung cấp cho người khám chữa bệnh đó.
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện, tăng nguồn thu cho bệnh viện.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả.
Nhược điểm: Giảm khả năng tiếp cận của người bệnh, đặc biệt là người
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: thực hiện
thông qua những chỉ tiêu tài chính để phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại, từ
đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
Nhược điểm: Không phải đối tượng người dân nào trong xã hội cũng đều
được tham gia vào việc chăm sóc khám chữa bệnh thông qua “tài chính doanh nghiệp”,
đặc biệt là những hộ gia đình nghèo, kinh tế khó khăn.
1.1.2.6. Nguồn khác (chủ yếu là viện trợ, đóng góp của các tổ chức xã hội, cá
nhân…)
- Giúp đẩy mạnh phát triển hệ thống y tế, tăng khả năng tiếp cận của người dân.
- Thường kèm theo điều kiện về chính sách.
- Không thể là nguồn tài chính ổn định về lâu dài.
1.2. Quá trình phân phối NSNN nói chung và cho ngành y tế nói riêng ở nước ta
hiện nay
1.2.1. Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Theo Luật NSNN thì NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng
nhân dân và Ủy ban Nhân dân, sau đây gọi tắt là ngân sách địa phương.
1.2.1.1. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
12
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu và
nhiệm vụ chi cụ thể quy định trong Luật NSNN 2002. Ngân sách trung ương giữ vai
trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ
trợ những địa phương chưa cân đối được thu chi ngân sách. Ngân sách địa phương
được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được
giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý
thống nhất đảm bảo cho yêu cầu kiểm tra từ phía nghị viện đối với hoạt động tài chính
của chính phủ.
- Thứ hai, là nguyên tắc về sự đầy đủ và toàn bộ của NSNN. Nguyên tắc này
được đưa ra nhằm chống lại tình trạng để ngoài ngân sách các khoản thu hoặc chi thuộc
NSNN, dẫn đến tình trạng lãng phí trong quá trình chi tiêu của Chính phủ.
- Thứ ba, là nguyên tắc trung thực. Tính trung thực đòi hỏi phải thể hiện chính
xác trong ngân sách các nghiệp vụ tài chính của chính phủ; tính chất của mỗi khoản
thu, chi; sự phù hợp giữa dự toán đã phê chuẩn và thực tế chấp hành. Nghiêm trị mọi
hành vi man trá trong hạch toán thu chi – chi NSNN.
- Thứ tư, là nguyên tắc công khai: chính phủ phải công bố công khai trên báo chí,
các phương tiện thông tin khác về NSNN, bao gồm: nội dung, kết quả các khoản thu,
chi chủ yếu.
Tuy nhiên, trên thực tế, ở mỗi nước và trong từng giai đoạn, vì lợi ích giai cấp và
vì các lý do khác, nhiều khi những nguyên tắc cơ bản cũng bị vi phạm hoặc chỉ được
chấp hành một cách hình thức. Đó cũng là nguyên nhân diễn ra các cuộc đấu tranh gay
gắt giữa nghị viện và chính phủ, giữa nhân dân và Nhà nước.
1.2.1.2.2. Những nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
NSNN ở Việt Nam được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
14
Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn
quyết toán NSNN.
1.2.2. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế
1.2.2.1. Nội dung và ý nghĩa của chi sự nghiệp y tế
Con người vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội, là nguồn lực
quý nhất quyết định sự phát triển của quốc gia. Mỗi con người là sự kết hợp giữa thể
lực và trí lực, hai yếu tố này gắn bó hữu cơ với nhau, trong đó thể lực của con người là
cơ bản của con người trong Thế giới hiện nay. Cũng giống như quyền được sống,
quyền được hưởng các dịch vụ y tế cũng không thể cho thị trường chi phối. Dân cư
khỏe mạnh thì sẽ tạo ra năng suất lao động cao hơn cho xã hội.
Việc chăm lo, bồi dưỡng thể lực cho nguồn lực phát triển con người là trách
nhiệm chung của toàn xã hội, mà đại diện là Nhà nước. Chỉ có Nhà nước với quyền lực
tổng hợp của mình mới có thể đảm bảo công bằng trong xã hội về cung cấp dịch vụ y
tế cho tất cả mọi người. Mặt khác, nhiều loại dịch vụ y tế là những hàng hóa công
thuần túy, vì vậy, sẽ không có một cá nhân hay tổ chức nào có thể đứng ra đảm nhận
việc cung ứng dịch vụ đó. Chẳng hạn, sẽ không có một cá nhân hay một công ty kinh
doanh nào quan tâm đến việc loại trừ một căn bệnh truyền nhiễm cho toàn bộ cộng
đồng, khi mà lợi ích thu được từ việc diệt trừ căn bệnh đó không thuộc về riêng họ. Chỉ
có Nhà nước đại diện cho lợi ích chung của cả cộng đồng mới có sự quan tâm đầy đủ
đến tương lai phát triển của toàn bộ giống nòi và có trách nhiệm cung cấp những dịch
vụ y tế cần thiết cho tất cả mọi người. Như vậy, chi ngân sách Nhà nước cho y tế vừa là
trách nhiệm của Nhà nước đồng thời cũng chính là đầu tư cho sự phát triển nguồn vốn
con người, nguồn lực quý nhất của xã hội và sự phát triển.
Chi NSNN cho sự nghiệp y tế là một trong những nội dung chi thường xuyên của
NSTƯ và NSĐP. Chi NSNN cho sự nghiệp y tế là một khoản chi rất quan trọng, thể
hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sức khỏe của nhân dân.
16
Nội dung chi cho sự nghiệp y tế bao gồm các khoản chi về: phòng bệnh, khám
chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý hành chính, đầu tư phát triển mạng
lưới y tế trung ương và địa phương và các khoản khác.
1.2.2.2. Lập dự toán chi sự nghiệp y tế
Trong sự nghiệp y tế, bệnh viện có một vị trí đặc biệt quan trọng, là trung tâm của
ngành y tế, sử dụng phần lớn kinh phí cho sự nghiệp y tế. Bệnh viện là trung tâm của
ngành y tế bởi vì bệnh viện vừa làm nhiệm vụ chữa bệnh, vừa làm các nhiệm vụ khác
quy định. Dự toán chi về điều trị người bệnh gồm có chi về tiền thuốc và tiền ăn bồi
dưỡng được căn cứ vào định mức chi quy định cho mỗi giường bệnh bình quân mà
Nhà nước đài thọ. Chi về hành chính quản trị của bệnh viện, chủ yếu là chi về công tác
phí, nghiệp vụ phí cho cán bộ công nhân viên bệnh viện. Phần lớn các tiền chi này đã
có chế độ, tiêu chuẩn định mức cụ thể. Do vậy, dự toán chi về hành chính quản trị được
xác định theo số biên chế cán bộ công nhân viên được duyệt và chế độ, tiêu chuẩn định
mức chi để tính toán, kết hợp với tình hình thực tế theo hướng tiết kiệm tối đa.