Một số giải pháp nâng cao chất lượng điện thoại di động tại trung tâm điện thoại di động CDMA s PHONE - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

_______

LÊ VÕ TẤN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CDMA - S-FONE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
_______

LÊ VÕ TẤN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CDMA - S-FONE

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số
: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.2

Một số khái niệm và đặc điểm về dịch vụ ................................................ 1

Tổng quan về dịch vụ điện thoại di động ................................................. 2

1.1.2.1

Khái niệm về dịch vụ điện thoại di động.......................................... 2

1.1.2.2

Giới thiệu chung về mạng điện thoại di động................................... 3

1.1.2.3

Tầm quan trọng của dịch vụ điện thoại di động................................ 3

Cơ sở đánh giá chất lượng điện thoại di động .............................................. 4

1.2.1

Khái niệm và đặc điểm của chất lượng..................................................... 4

1.2.2

Khái niệm về chất lượng dịch vụ ............................................................. 5

1.2.3

2.1.3.1

Tình hình phát triển thuê bao và thị phần ....................................... 18

2.1.3.2

Doanh thu, doanh thu bình quân .................................................... 19


2.2

Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ điện thoại di động Trung
tâm điện thoại di động CDMA – SFONE ................................................... 20
2.2.1

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ điện thoại di
động tại Sfone........................................................................................ 20

2.2.1.1

Chất lượng mạng lưới .................................................................... 20

2.2.1.2

Thanh toán cước trả sau................................................................. 22

2.2.1.3

Thẻ nạp tiền................................................................................... 25


2.2.3.1

Kết quả khảo sát về Chất lượng mạng lưới..................................... 41

2.2.3.2

Kết quả khảo sát về Giá cước......................................................... 42

2.2.3.3

Kết quả khảo sát về Thanh toán cước trả sau ................................. 42

2.2.3.4

Kết quả khảo sát về gói cước ......................................................... 44

2.2.3.5

Kết quả khảo sát về thẻ nạp tiền..................................................... 45

2.2.3.6

Kết quả khảo sát về Máy điện thoại ............................................... 46

2.2.3.7

Kết quả khảo sát về Tổng đài dịch vụ khách hàng.......................... 47

2.2.3.8



Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di động tại
Trung tâm ĐTDĐ CDMA – SFONE........................................................... 56
3.2.1

Giải pháp về chất lượng mạng lưới ........................................................ 56

3.2.2

Giải pháp về hệ thống Trung tâm dịch vụ khách hàng và Tổng đài
dịch vụ................................................................................................... 60

3.2.3

Giải pháp về thiết bị đầu cuối ................................................................ 63

3.2.4

Giải pháp về dịch vụ giá trị gia tăng....................................................... 67

Kết luận Chương 3 ................................................................................................. 71
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3G

3rd Generation – Thế hệ thứ 3


GPRS

General Package Radio Service
(Dịch vụ vô tuyến chuyển mạch gói)

GSM

Global System for Mobile communication
(Hệ thống thông tin di động toàn cầu)

MMS

Multimedia Messaging
(Nhắn tin đa phương tiện)

MS / MD

Mobile Station / Mobile Device
(Máy đầu cuối điện thoại)

MSC

Mobile Switching Center
(Trung tâm chuyển mạch di động)

SMS

Short Message
(Nhắn tin bản tin ngắn)

Mệnh giá thẻ cào

Bảng 2.4

Các hình thức nạp tiền trả trước

Bảng 2.5

Thống kê và chia nhóm các gói cước của S-Fone theo đặc điểm sử dụng

Bảng 2.6

Số lượng máy ĐTDĐ CDMA S-Fone bán ra qua các năm

Bảng 2.7

Số lượng Trung tâm dịch vụ khách hàng S-Fone

Bảng 2.8

Kết quả phục vụ của Tổng đài Sfone năm 2009

Bảng 2.9

Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động
mặt đất - Quý II năm 2009

Bảng 2.10 Số lượng mẫu khảo sát
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về chương trình khuyến mãi
Bảng 3.1

Doanh thu bình quân một thuê bao của các mạng năm 2008

Hình 2.5

Tốc độ phủ sóng S-Fone tại các tỉnh thành phố

Hình 2.6

Sơ đồ quy trình phát hành thông báo cước và thời hạn thanh toán

Hình 2.7

Tỷ lệ doanh thu của các dịch vụ giá trị gia tăng

Hình 2.8

Mức độ nhận biết thương hiệu thông qua các kênh quảng cáo

Hình 2.9

Kết quả đánh giá vùng phủ sóng

Hình 2.10

Kết quả đánh giá chất lượng sóng

Hình 2.11

Kết quả đánh giá tình trạng nghẽn mạng



Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của các gói cước

Hình 2.20

Kết quả đánh giá mức độ đa dạng của các gói cước

Hình 2.21

Kết quả đánh giá mức độ phổ biến của các gói cước

Hình 2.22

Kết quả đánh giá mức độ thuận tiện khi mua thẻ cào

Hình 2.23

Kết quả đánh giá mệnh giá thẻ cào

Hình 2.24

Kết quả đánh giá chỉ dẫn trên thẻ cào

Hình 2.25

Kết quả đánh giá về giá bán máy điện thoại

Hình 2.26

Kết quả đánh giá độ bền máy điện thoại


Kết quả đánh giá thời gian chờ đợi tại TTDVKH

Hình 2.35

Kết quả đánh giá quy trình thủ tục tại TTDVKH

Hình 2.36

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về TTDVKH


LỜI MỞ ĐẦU
1.

Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm đầu thế kỷ 21 này cả thế giới đang chứng kiến sự phát

triển như vũ bão của khoa học công nghệ nói chung và các thành tựu của ngành
viễn thông nói riêng. Ở Việt Nam, viễn thông là một ngành kinh tế đang phát triển
nhanh chóng và dần trở thành ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của nền kinh tế
trí thức. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thông tin, trong 10
năm trở lại đây các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại di động đã đóng
góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta.
Kể từ khi dịch vụ điện thoại di động bắt đầu được cung cấp tại Việt Nam vào
năm 1994 với chỉ vài chục thuê bao đăng ký sử dụng đầu tiên, tính đến hết quý một
năm 2009 Việt Nam đã có khoảng 73,2 triệu thuê bao di động đang hoạt động và
trở thành quốc gia có số thuê bao di động nhiều thứ 6 tại Châu Á Thái Binh Dương.
Khai trương dịch vụ mạng di động S-Fone vào tháng 7/2003, S-Fone tự hào
là mạng di động đầu tiên sử dụng công nghệ CDMA tại Việt Nam để cung cấp đến

dịch vụ điện thoại di động của S-Fone và những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ điện thoại di động này.
4.

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng hai phương pháp tiếp cận chủ quan và khách quan phân tích các
yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ điện thoại di động để đưa ra các giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di động của Trung tâm điện thoại di động
CDMA (S-Fone.)
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
và sử dụng số liệu tổng hợp chủ yếu từ Trung tâm điện thoại di động CDMA (SFone), các đối thủ cạnh tranh, thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông, cũng
như từ mạng internet, các tài liệu về quản trị, marketing liên quan.
5.

Bố cục của luận văn:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương I: Một số cơ sở lý luận về dịch vụ điện thoại di động.
Chương II: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ điện thoại di động tại
Trung tâm điện thoại di động CDMA - SFone.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di động tại
Trung tâm điện thoại di động CDMA - SFone.


1

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG:
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm về dịch vụ:

-

Vô hình, không thể cân đo đong đếm và rất khó kiểm soát chất lượng.

-

Không đồng nhất, thay đổi theo khách hàng, theo thời gian.

-

Không thể tách ly, nhất là những dịch vụ có hàm lượng lao động cao.

-

Không thể tồn kho.
Ngoài ra còn một số đặc điểm khác như: sự đánh giá hay nhìn nhận chất

lượng của dịch vụ có khi được hình thành trong thời gian sau đó chứ không ngay
hiện tại; phân phối sản phẩm dịch vụ thường là trực tiếp; dịch vụ chịu tác động
nhiều bởi yếu tố văn hoá, cá nhân… hơn sản phẩm hàng hóa.
1.1.2 Tổng quan về dịch vụ điện thoại di động:
1.1.2.1 Khái niệm về dịch vụ điện thoại di động:
Dịch vụ điện thoại di động là một loại hình dịch vụ viễn thông, đó là dịch vụ
gửi, truyền, nhận ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các
dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Một cách căn
bản đó là dịch vụ kết nối thông tin giữa hai đối tượng khách hàng riêng biệt thông
qua các thiết bị đầu cuối không dây trong phạm vi cung cấp dịch vụ, nó có đầy đủ
các đặc tính của một dịch vụ thông thường như: Tính vô hình; Không tồn kho, lưu
trữ; Tính đồng thời, sản xuất gắn liền tiêu thụ; Không đồng nhất.
Ta thấy dịch vụ được cung cấp ngay khi khách hàng thực hiện kết nối, nghĩa

Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ nói chung và
của ngành viễn thông nói riêng, với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng và các
ứng dụng rộng rãi, điện thoại di động ngày nay là một phần không thể thiếu được
trong việc xây dựng và phát triển xã hội hiện đại. Hơn thế nữa, nó còn đi sâu vào
đời sống xã hội.
Với những đóng góp quan trọng, dịch vụ điện thoại di động đã góp phần đưa
ngành viễn thông Việt Nam phát triển rất nhanh, đang dần trở thành ngành kinh tế
quan trọng, mũi nhọn của nền kinh tế trí thức. Doanh thu của viễn thông Việt Nam
năm 2008 đạt gần 92,5 nghìn tỷ, xấp xỉ 5,5 tỷ USD, tăng 38% so với năm 2007, nộp
ngân sách 11.831 tỷ đồng, xấp xỉ 700 triệu USD... Cùng với dầu khí, viễn thông là
một trong ít số các ngành có đầu tư sang nước ngoài.
Với tốc độ tăng trưởng mỗi năm là hơn 30%, sự đóng góp của viễn thông
còn tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của những nghành kinh tế khác như
ngân hàng, tài chính, thương mại, giáo dục....


4

1.2 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG:
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chất lượng:
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ
đại. Khái niệm “chất lượng” xuất phát từ Nhật Bản và trở thành yếu tố quan tâm
hàng đầu của những ngành sản xuất vật chất vừa hướng đến tính hữu dụng và tiện
lợi của sản phẩm, vừa để giảm thiểu những lãng phí trong quy trình sản xuất.
Hàng loạt thuyết quản lý chất lượng nổi tiếng ra đời như Quản lý chất lượng
toàn diện (TQM – Total Quality Management), thuyết vừa đúng lúc (JIT –Just In
Time), thuyết cải tiến (Kaizen),… được các nhà sản xuất nổi tiếng của Nhật Bản
như tập đoàn Toyota, Honda,… áp dụng để hướng đến sự hoàn thiện về chất lượng
sản phẩm bằng cách làm đúng ngay từ những chi tiết đầu tiên – “Do the right thing
at the first time”. Những lý thuyết tuyệt hảo này được xem như một sự đổi mới

 Zeithaml (1987) giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về
tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Đó là một dạng của
thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận
thức về những thứ ta nhận được.
 Lewis và Booms phát biểu: Chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch
vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến
đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách
hàng một cách đồng nhất.
 Parasurman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) định nghĩa: Chất lượng dịch vụ
được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ.
Nhận định này chứng tỏ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong
đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ. Parasuraman (1991) giải thích
rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu
những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống xác định được những mong
đợi của khách hàng là cần thiết. Và ngay sau đó ta mới có một chiến lược chất
lượng cho dịch vụ có hiệu quả.


6

Trong nhiều phân tích về chất lượng dịch vụ thì Gronroos (1984) đã phân
biệt chất lượng chức năng với chất lượng kỹ thuật:
-

Chất lượng chức năng chính là quá trình tương tác giữa khách hàng và người
cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào dịch vụ được thể hiện và cung ứng.

-


Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và
công nghệ hiện đại, của ngành quản trị kinh doanh, tiếp thị và công tác chăm sóc
khách hàng, theo đó các đòi hỏi, kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
ngày càng cao hơn, không chỉ dừng lại ở hai khía cạnh nói trên mà còn được mở
rộng sang các khía cạnh khác làm cho việc đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ
cũng trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Có thể nói rằng các thành phần của chất lượng dịch vụ không thống nhất với
nhau ở các ngành dịch vụ và hiện nay chưa có một nghiên cứu chính thức nào về
mô hình đánh giá chất lượng của dịch vụ điện thoại di động. Tại Việt Nam, bộ tiêu
chuẩn ngành TCN 68-186:2006 được ban hành sau 12 năm kể khi dịch vụ điện
thoại di động chính thức xuất hiện vào năm 1994 được xem là căn cứ pháp lý quan
trọng đánh giá chất lượng dịch vụ điện thoại di động. Ngoài ra, kết quả khảo sát của
các công ty nghiên cứu thị trường cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
dịch vụ điện thoại di động.
1.2.3.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ điện thoại di
động:
-

Chất lượng mạng lưới: bao gồm mức độ bao phủ của vùng phủ sóng
tính trên phương diện địa lý, khả năng thiết lập và duy trì việc kết nối
thông tin của hệ thống, khả năng đảm bảo chất lượng truyền tín hiệu
của hệ thống.

-

Giá cước dịch vụ: bao gồm cước cuộc gọi, cước thuê bao, cước tin
nhắn và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.

-



Máy điện thoại: bao gồm mức độ hợp lý của giá máy, sự đa dạng, độ
bền của máy và chế độ bảo hành.

-

Quảng cáo khuyến mãi: bao gồm mức độ hấp dẫn, đa dạng và phù
hợp của các chương trình.

1.2.3.2 Một số các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng dịch vụ điện thoại
di động:
Ngày 05/09/2006 Bộ Bưu chính viễn thông nay là Bộ Thông tin và
truyền thông đã ban hành Tiêu chuẩn chất lượng về Dịch vụ điện thoại
trên mạng viễn thông di động mặt đất – Mã số TCN 68-186: 2006. Đây
là các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng của một mạng điện thoại di
động tại Việt Nam.
A. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật:
 Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công:
-

Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công là tỷ số giữa số cuộc
gọi được thiết lập thành công trên tổng số cuộc gọi.

-

Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công ≥ 92%.
 Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi:

-


+ Cuộc gọi ghi sai số chủ gọi và/hoặc số bị gọi;
+ Cuộc gọi được ghi cước có độ dài lớn hơn 01 giây về giá trị tuyệt đối so
với độ dài đàm thoại thực của cuộc gọi;
+ Cuộc gọi được ghi cước có thời gian bắt đầu sai quá 09 giây về giá trị
tuyệt đối so với thời điểm thực lấy theo đồng hồ chuẩn quốc gia.

-

Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1%.

 Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai:
-

Định nghĩa: Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai là tỷ số giữa tổng giá
trị tuyệt đối thời gian ghi sai của các cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số
thời gian của các cuộc gọi.

-

Chỉ tiêu: Tỷ lệ ghi cước sai về thời gian đàm thoại ≤ 0,1%.
 Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơn sai:

-

Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơn sai là tỷ lệ cuộc gọi bị tính
cước hoặc lập hóa đơn sai trên tổng số cuộc gọi.


10



i-1

Ri



riti

N: Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng;
Ri: Tổng số kênh thoại của mạng viễn thông di động mặt đất tại thời điểm
xảy ra sự cố thứ i;
ri: Số kênh thoại bị mất liên lạc trong sự cố thứ i;
ti: Thời gian sự cố thứ i.
-

Chỉ tiêu: D ≥ 99,5%


11

 Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ:
-

Định nghĩa: Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ là sự không hài
lòng của khách hàng được báo cho DNCCDV bằng đơn khiếu nại.

-

Chỉ tiêu: Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ không được


12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này đã trình bày một số cơ sở lý luận về dịch vụ điện thoại di động
và chất lượng dịch vụ điện thoại di động gồm các khái niệm và đặc điểm về dịch vụ,
dịch vụ điện thoại di động và chất lượng dịch vụ điện thoại di động. Trong đó, nhấn
mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di động trong
bối cảnh hội nhập và cạnh tranh như hiện nay.
Với những lý luận tổng quan về dịch vụ điện thoại di động, các doanh nghiệp
sẽ nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mạng điện thoại di động và
các tiêu chí đánh giá. Nền tảng lý luận của chương này là cơ sơ để Trung tâm
ĐTDĐ CDMA-SFONE đưa ra các mục tiêu cụ thể cùng với những giải pháp hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ
của mình và phát triển một cách bền vững.


13

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI
DI ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CDMA –
SFONE
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CDMA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
 Tên, địa chỉ của Trung Tâm ĐTDĐ CDMA:
-

Tên gọi: Trung tâm điện thoại di động CDMA

 Mục tiêu, phạm vi, thời hạn của dự án:
- Hợp tác xây dựng, khai thác, phát triển mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di
động và các dịch vụ viễn thông khác bằng công nghệ CDMA trên băng tần 800


14

MHz trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Mạng sẽ được nâng cấp lên mạng thông tin di
động thế hệ thứ 3 (3G) và hệ thống IS-2000 (IX).
- Thời hạn dự án: 15 năm (2001 – 2016)
- Tổng vốn đầu tư ban đầu cho dự án: 229.617.000 USD (cố định và lưu động).
 Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064090 do sở Kế Hoạch Đầu Tư
Tp.HCM cấp ngày 17/10/1996.
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) là Công ty Cổ
phần đầu tiên được phép cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông phạm vi toàn
quốc.
- Lĩnh vực hoạt động:
o Các loại hình dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế.
o Dịch vụ điện thoại cố định. Dịch vụ điện thoại di động sử dụng công nghệ CDMA.
o Dịch vụ ADSL. Internet ( IXP, ISP, ICP, OSP).
o Các loại hình dịch vụ viễn thông sử dụng giao thức IP.
o Thiết kế lắp đặt bảo trì hệ thống thiết bị thuê bao và mạng bưu chính viễn thông.
o Sản xuất lắp ráp thiết bị viễn thông- điện tử, tin học; sản xuất phần mềm tin học.
o Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông.
 Công ty SLD Telecom Pte. LTD :
SLD Pte. Ltd (hiện nay là SK Telecom Vietnam Pte. Ltd) là công ty được
thành lập vào tháng 10 năm 2000 tại Singapore bao gồm 3 thành viên là SK
Telecom, LG Electronics và Dong Ah Elecomm.
-


năng lượng viễn thông, DongAh Elecomm cung cấp các giải pháp về sản phẩm, bao
gồm thiết bị chuyển đổi, chỉnh lưu, bản mạch module và hệ thống giám sát từ xa.
Tại Hàn Quốc, DongAh Elecomm đáp ứng tới 85% nhu cầu thị trường về hệ thống
cung cấp năng lượng cho các dịch vụ truyền dữ liệu.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Hiện nay, Trung tâm được điều hành bởi một Giám đốc điều hành người
Việt Nam – đại diện bên Việt Nam, và một Cố vấn điều hành người Hàn Quốc – đại
diện bên nước ngoài. Các phòng ban chức năng được chia thành các Khối, quản lý
bởi Giám đốc Khối. Trong mỗi Khối có các Phòng đảm nhận các chức năng chuyên
môn.
Trung tâm chia cả nước thành 3 vùng quản lý: vùng 1 (từ Hà Tĩnh trở ra phía
Bắc), vùng 2 (từ Ninh Thuận trở vào phía Nam), vùng 3 (từ Quảng Bình đến Khánh
Hòa). Mỗi chi nhánh đều có Giám đốc Chi nhánh đứng đầu và quản lý nhiều phòng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status