Báo cáo KHÓA LUẬN tốt nghiệp NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VĂN BẢN bằng MS EXCEL tại UBND cấp xã - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Dựa trên kế hoạch bảo vệ khóa luận tốt nghiệp của khoa Hệ thống thông tin kinh
tế Trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên, đồng thời được
sự đồng ý của thày giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng, tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản dựa trên phần mềm Microsoft Excel
tại UBND xã Hòa Bình - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh”.
Để hoàn thành khóa luận này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng
dẫn Ths. Đỗ Năng Thắng đã nhiệt tình chu dáo hướng dẫn để tôi thực hiện khóa luận
này.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trông Thường trực Đảng ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, và cán bộ văn phòng xã Hòa Bình đã tạo điều
kiện cung cấp tài liệu cần thiết để tôi thực hiện khóa luận này.
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên trong quá
trình làm khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự đóng góp ý
kiến của quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả công tác quản
lý văn bản dựa trên phần mềm Microsoft Excel tại UBND xã Hòa Bình - huyện Hoành
Bồ - tỉnh Quảng Ninh”, chuyên ngành quản trị văn phòng là đề tài nghiên cứu của tôi
trong thời gian qua. Mọi kết quả và các tài liệu trong khóa luận đều được thực hiện tại
UBND xã Hòa Bình không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Các thông tin tài liệu trong
khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà
trường và khoa về sự cam đoan này.


MỤC LỤC



Chương 3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MCROSOFT EXCEL TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VĂN BẢN CHO UBND XÃ HOÀ BÌNH..................................................40
3.1. Mục tiêu của việc ứng dụng phần mềm Ms.Excel trong công tác quản lý văn bản..40
3.2. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm Ms.Excel trong công tác quản lý văn bản.. . .40
3.3. Quy trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản............................40
3.4. Khái quát về phần mềm Mcrosoft Excel.............................................................44
3.5. Chương trình quản lý văn bản tại đơn vị.............................................................46
3.5.1 Giao diện chương trình quản lý văn bản đi...................................................47
3.5.2. Giao diện chương trình quản lý văn bản đến................................................57
KẾT LUẬN................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................63


DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 1.1. MẪU DẤU ĐẾN.........................................................................................10
HÌNH 1.2. BÌA VÀ TRANG ĐẦU CỦA SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN..................12
HÌNH 1.3. PHẦN ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN...........................................................13
HÌNH 1.4. PHẦN ĐĂNG KÝ ĐƠN THƯ....................................................................14
HÌNH 1.5. PHIẾU GIẢI QUYẾT VAN BẢN ĐẾN......................................................16
HÌNH 1.6. PHÀN ĐĂNG KÝ THEO DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN................19
HÌNH 1.7. PHẦN ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI..............................................................22
HÌNH 1.8. MẪU SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐI................................................25
HÌNH 3.1: GIAO DIỆN MÀN HÌNH THÔNG BÁO VĂN BẢN CHƯA ĐƯỢC LƯU
...................................................................................................................................... 45
HÌNH 3.2 : GIAO DIỆN CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN..............47
HÌNH 3.3: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI.......................47
HÌNH 3.4: ĐẶT TÊN CHO DẤU ĐỊNH VỊ CÁC THÁNG.........................................48
HÌNH 3.5: GIAO DIỆN MÀN HÌNH TẠO SIÊU LIÊN KẾT TỪ MENU CHÍNH TỚI
DẤU ĐỊNH VỊ TỪNG THÁNG.....................................................................................49


: Ủy ban nhân dân

QLVB

: Quản lý văn bản

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

TC-KT

: Tài chính – Kế toán

VH-XH

: Văn hóa – Xã hội.


LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Công tác quản lý văn bản (QLVB) là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản,
phục vụ công tác quản lý,bao gồm toàn bộ các công việc về xây dựng, ban hành văn
bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan,
tổ chức,đơn vị. Do vậy mà công tác quản lý văn bản ở trong cơ quan là một trung tâm

dựa trên phần mềm Microsoft Excel tại UBND xã Hòa Bình - huyện Hoành Bồ - tỉnh
Quảng Ninh” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu:
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này với mục đích : Nhằm nâng cao nhận thức
của bản thân nói riêng và của sinh viên ngành Quản trị văn phòng nói chung về vị trí,
vai trò cuả công nghệ thông tin- một xu hướng phat triển mới của xã hội đồng thời việc
ứng dụng nó trong quản lý hành chính noi chung va đặc biệt trong công tác văn thư nói
riêng của cơ quan. Việc nghiên cứu đã giúp cho việc rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, nghiên
cứu một vấn đề liên quan trực tiếp đến chuyên ngành của mình được đào tạo.
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là khảo sát về công tác quản lý văn bản của
UBND xã Hòa Bình, việc triển khai về ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào, và
đưa ra một số nhận xét mang tính trao đổi.
Thông qua ứng dụng phần mềm Microsoft Excel nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý văn bản tại cơ quan. Nâng cao tri thức và nhận thức cho xã hội cũng như cán bộ
quản lý về vai trò, vị trí củ công nghệ thông tin đưa công nghệ thông tin phục vụ phát
triển kinh tế xã hội.

2


Chương 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN BẢN
1.1. Khái quát chung về văn bản
1.1.1 Khái niệm về văn bản
Văn bản là phương tiện ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ
thể khác bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định tùy theo từng lĩnh vực cụ thể
của đời sống xã hội, và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung
khác nhau.
1.1.2. Phân loại văn bản
Văn bản quản lý Nhà nước

thống, bền vững và độ chính xác cao, nó hướng mọi người dến hoạt động do Nhà nước
đặt ra.
- Thông tin chứa đựng trong văn bản biểu hiện dưới dạng thông tin quá khứ, hiện
tại và dự báo.
- Thông tin trong văn bản phải thỏa mãn yêu cầu đầy đủ, chính xâc, kịp thời.
Chức năng pháp lý
- Chức năng này chỉ có ở văn bản quản lý Nhà nước.Nó làm căn cứ cho các hoạt
động quản lý, đồng thời là sợi dây ràng buộc trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước về
những vấn đề xã hội mà cơ quan Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý lĩnh vực ấy.
- Nó là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- Văn bản quản lý Nhà nước ( đặc biệt là văn bản Quy phạm pháp luật ) là hình
thức pháp luật của quản lý ( Luật là hình thức, quy phạm là nội dung ).
Chức năng quản lý
- Đây là chức năng có ở những văn bản được sản sinh trong môi trường quản lý.
Chức năng quản lý của văn bản được thể hiện ở việc chúng tham gia vào tất cả các giai
đoạn của quá trình quản lý.
- Quản lý là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định, xây dựng tổ chức,
biên chế, ra quyết định, kiểm tra đánh giá…trong tất cả các khâu nói trên khâu nào
cũng cần có sự tham gia của văn bản. Trong hoạt động quản lý xã hội hiện đại thì mọi
quyết định quản lý đều phải thực hiện bằng văn bản. Như vậy văn bản là một công cụ
đầy hiệu lực trong một quá trình quản lý.

4


Chức năng văn hóa – xã hội
- Văn bản là một sản phẩm của quá trình hoạt động quản lý, nó được dùng làm
phương tiện để ghi chép lại những kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm lao động sản xuất
từ thế hệ này sang thế hệ khác, với ý nghĩa ấy văn bản luôn có chức nâng văn hóa.
- Văn bản làm chức năng văn hóa bát buộc mọi người sử dụng văn bản phải làm

các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết việc công.
Văn bản đi : Là tất cả các loại văn bản bao gồm hồ sơ, văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản hành chính thông thường và văn bản chuyên ngành ( kể cả bản sao văn
bản, văn bản nội bộ và văn bản mật ) do cơ quan, tổ chức phát hành ra bên ngoài.
1.2.2. Ý nghĩa của công tác quản lý văn bản và giải quyết văn bản
- Làm tốt công tác quản lý văn bản sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan
được nhanh chóng, chính xác…hạn chế được bệnh quan lưu giấy tờ.
- Giữ gìn được những tài liệu và thông tin của cơ quan để làm cơ sở chứng minh
cho mọi hoạt động của cơ quan là hợp pháp hay không hợp pháp.
- Giữ gìn bí mật của Nhà nước cũng như bí mật của cơ quan.
* Quy trình quản lý văn bản đến – đi

Sơ đồ 1.1: sơ đồ quy trình quản lý văn bản
Giải thích Quy trình vận hành hệ thống
- Văn bản đến đơn vị sẽ được văn thư nhập vào hệ thống văn bản. Văn thư sẽ
luân chuyển trình lãnh đạo phụ trách bút phê phân công xử lý văn bản.

6


- Lãnh đạo phụ trách bút phê phân công sẽ bút phê trên hệ thống và phân công
cho các chuyên viên thực hiện xử lý văn bản đến.
- Chuyên viên được phân công sẽ tùy theo nội dung bút phê của lãnh đạo để tiến
hành xử lý văn bản.
+ Nếu văn bản để lưu thì chuyên viên sẽ không cần xử lý.
+ Nếu văn bản cần phải ra văn bản trả lời thì chuyên viên được phân công sẽ
soạn văn bản đi và trình lãnh đạo xem xét nội dung
- Lãnh đạo xem xét và có thể yêu cầu chuyên viên hiệu chỉnh cho chính xác. Sau
khi hoàn tất quy trình xem xét và lãnh đạo đồng ý phê duyệt thì văn bản đi sẽ được
chuyển cho văn thư lấy số phát hành.

thư thuộc Văn phòng hoặc Phòng Hành chính của cơ quan (Điều 13, Nghị định số:
110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004). Theo nhiệm vụ được giao, Văn thư cơ quan tiếp
nhận tất cả những văn bản do các nơi gửi đến (kể cả văn bản gửi theo đường bưu điện,
do cán bộ đi dự Hội nghị hoặc đi họp trực tiếp mang về, văn bản nhận qua Fax, mạng
máy tính … ). Ngoài những văn bản chính thức do các đối tượng có liên quan gửi đến,
Văn thư cơ quan còn có thể nhận được một số Văn bản như đơn từ, khiếu nại, khiếu
tố... của cá nhân hoặc tập thể khác. Khi tiếp nhận văn bản, văn thư phải kiểm tra kỹ số
lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có)…Nếu phát hiện thiếu hoặc mất
bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển muộn hơn thời gian
ghi trên bì (Đối với văn bản có dấu hoả tốc, hẹn giờ), phải báo cáo ngay cho người
được giao trách nhiệm quản lý công tác văn thư biết. Trong trường hợp cần thiết có thể
lập Biên bản với người giao văn bản.Trường hợp văn bản gửi đến có kèm theo Phiếu
gửi thì sau khi nhận phải ký nhận và đóng dấu vào Phiếu gửi và chuyển trả lại cho cơ
quan gửi để theo dõi, xử lý kịp thời những “sự cố” trên đường vận chuyển có thể xảy ra
(nhận được quá chậm so với thời gian gửi, bì bị rách nát, nhầm lẫn địa chỉ gửi...). Đối
với những văn bản đến được chuyển phát qua Fax hoặc qua mạng cũng phải kiểm tra về
số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản …Nếu phát hiện sai sót phải báo
ngay cho nơi gửi văn bản hoặc người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến:
Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:
* Trước hết chia văn bản đến thành 02 loại:
- Loại phải đăng ký bao gồm các văn bản gửi cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan.
- Loại không đăng ký bao gồm các sách, báo, tư liệu tham khảo...
* Loại phải đăng ký thì được chia thành hai loại:
8


- Loại không bóc bì: bao gồm các bì văn bản gửi cho các tổ chức Đảng, các đoàn
thể trong cơ quan và các bì văn bản gửi đích danh người nhận. Đối với những bì văn
bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản có liên quan đến công việc chung của cơ

văn bản (Đối với Công văn) hoặc vào khoảng giấy trống dưới ngày tháng năm của văn
bản.Mẫu dấu đến được quy định như sau:
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC
Số:……………………………………………..
Đến ngày:………………….......……………...
Chuyển:……………………………………….
Hình 1.1. Mẫu dấu đến
Kích thước: dài 50 mm; rộng 30 mm :
Hướng dẫn cách ghi:
- Số đến: Là số thứ tự đăng ký văn bản đến, số đến được đánh liên tục, bắt đầu từ
số 01 của ngày đấu năm đến số cuối cùng của ngày cuối năm.
- Ngày đến: Là ngày tháng năm cơ quan nhận văn bản, văn bản nhận ngày nào
phải ghi ngày ấy.
Trong trường hợp văn bản có đóng dấu “THƯỢNG KHẨN”, “HOẢ TỐC”,Cán
bộ văn thư phải ghi giờ nhận văn bản đến.
- Chuyển: Ghi tên đơn vị, cá nhân nhận văn bản.Phần trên cùng của dấu “Đến”,
ghi tên cơ quan, tổ chức.
* Đăng ký văn bản đến
Hiện nay, nhiều cơ quan đăng ký văn bản đến bằng hai phương pháp:
- Đăng ký truyền thống (Đăng ký bằng sổ)
+ Lập sổ đăng ký văn bản đến.
Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể
việc lập các loại sổ cho phù hợp.
Đối với những cơ quan tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến trong một năm thì cần
lập ít nhất hai loại sổ sau:
* Sổ đăng ký văn bản đến (dùng để đăng ký tất cả các văn bản, trừ văn bản mật).
* Sổ đăng ký văn bản mật đến.
Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận từ 2000 đến 5000 văn bản đến trong một năm,
nên lập các loại sổ sau:
10

Từ ngày………đến ngày………(4)……
Từ số ……… đến số……….(5)……

Quyển số: …(6)

Hình 1.2. Bìa và trang đầu của sổ đăng ký văn bản đến
Hướng dẫn cách ghi:
(1): Tên cơ quan (tổ chức) chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có);
(2): Tên cơ quan (tổ chức) hoặc đơn vị (đối với sổ của đơn vị);
(3): Năm mở sổ đăng ký văn bản đến;
(4): Ngày, tháng bắt đầu và kết thúc đăng ký văn bản trong quyển sổ;
(5): Số thứ tự đăng ký văn bản đến đầu tiên và cuối cùng trong quyển sổ;
(6): Số thứ tự của quyển sổ.
Trên trang đầu của các loại sổ cần có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng
dấu trước khi sử dụng.
- Phần đăng ký văn bản đến:
Phần đăng ký văn bản đến được trình bày trên trang giấy khổ A3 (420 x
297mm), bao gồm 09 cột theo mẫu dưới đây:

12


Ngày

Số

đến

đến


nhận

(6)

(7)

(4)

(5)


nhận

(8)

Ghi
chú
(9)

Hình 1.3. Phần đăng ký văn bản đến
Hướng dẫn đăng ký
Cột 1: Ngày đến. Ghi theo ngày, tháng được ghi trên dấu “Đến”
Cột 2: Số đến. Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”.
Cột 3: Tác giả. Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc họ tên, địa chỉ
của người gửi đối với đơn, thư.
Cột 4: Số, ký hiệu. Ghi số và ký hiệu của văn bản đến.
Cột 5: Ngày tháng. Ghi ngày, tháng, năm của văn bản đến hoặc ngày, tháng, năm
của đơn, thư. Đối với những ngày dưới 10 và tháng 1,2 thì phải thêm số 0 ở trước; năm
được ghi bằng hai chữ số
Cột 6: Tên loại và trích yếu nội dung. Ghi tên loại (trừ công văn thì không phải


Số

đến

đến

(1)

(2)

Họ tên, địa
chỉ ngưởi
gửi

Đơn vị
Ngày,

Trích yếu

(hoặc)



Ghi

tháng

nội dung


những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai
chữ số, Trường hợp trên đơn, thư không ghi ngày tháng thì có thể lấy ngày, tháng, năm
theo dấu bưu điện nhưng cần có ghi chú cụ thể.
14


Cột số 5: Trích yếu nội dung. Ghi theo trích yếu nội dung trên đơn. Nếu đơn thư
không có trích yếu nội dung thì phải tóm tắt nội dung của đơn, thư đó.
Cột số 6: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận đơn, thư căn cứ theo ý kiến phân
phối chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền.
Cột số 7: Chữ ký của người trực tiếp nhận đơn, thư.
Cột số 8: Ghi những điểm cần thiết khác (thư lần thứ, Thư không có ngày tháng);
* Đăng ký bằng máy vi tính
Việc đăng ký văn bản đến bằng máy vi tính được thực hiện theo hướng dẫn tại
bản Hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư lưu trữ ban hành kèm
Công văn số: 608/LTNN-TTNC, ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà
nước (nay là Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước).
Bước 2: Trình và chuyển giao văn bản đến
Trình văn bản đến
Sau khi văn bản được đăng ký xong phải được kịp thời trình cho người đứng đầu
cơ quan, tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm (gọi chung là người có thẩm quyền)
xem xét, cho ý kiến phân phối chỉ đạo giải quyết. Người có thẩm quyền căn cứ vào nội
dung của văn bản; quy chế làm việc của cơ quan; Chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch
công tác được giao cho từng đơn vị, cá nhân để cho ý kiến phân phối giải quyết văn
bản. Đối với những văn bản đến có liên quan đến nhiều đơn vị, cá nhân thì cần xác định
rõ đơn vị hoặc cá nhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân tham gia và thời hạn giải quyết của
mỗi đơn vị, cá nhân. Ý kiến phân phối được ghi vào mục “Chuyển” trong dấu “Đến”. Ý
kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản (nếu có) cần được ghi
vào phiếu riêng (Gọi là Phiếu Giải quyết văn bản đến). Mẫu phiếu như sau:


+ Nhanh chóng: Văn bản cần được chuyển giao cho các đối tượng có liên quan
ngay trong ngày hoặc chậm nhất là vào đầu giờ làm việc của ngày hôm sau.
+ Đúng đối tượng: Văn bản phải được chuyển đúng đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết.
+ Chặt chẽ: Khi chuyển giao văn bản phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và người
nhận văn bản phải ký nhận. Đối với những văn bản có dấu
16


“Thượng khẩn”, “Hoả tốc” cần phải ưu tiên chuyển giao trước và phải ghi rõ
thời gian chuyển.
Tại các đơn vị, sau khi nhận được văn bản đến, cán bộ nhận văn bản phải vào sổ
của đơn vị mình và trình văn bản cho Thủ trưởng của đơn vị xem xét, cho ý kiến phân
phối, giải quyết sau đó văn bản được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.
Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn chuyển qua mạng, cán bộ văn
thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số đến, ngày đến và chuyển cho đơn vị, cá nhân đã
nhận bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng.
Khi chuyển giao văn bản, văn thư cần lập sổ chuyển giao để tiện theo dõi, tránh
tình trạng thất lạc, mất mác tài liệu. Đối với những cơ quan tiếp nhận dưới 2000 văn
bản đến một năm thì nên sử dụng sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn bản.
Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 2000 văn bản đến một năm thì nên lập sổ riêng
để chuyển giao văn bản. Mẫu sổ như sau:
Sổ chuyển giao văn bản được in sẵn trên giấy có kích thước: 210 x 297 mm hoặc
148 x 210 mm.
Tờ bìa: Giống tờ bìa của Sổ Đăng ký văn bản đến nhưng thay tên sổ bằng: SỔ
CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN và không có dòng chữ “Từ số………. đến số ….”
Đối với việc chuyển giao văn bản “mật”, “tối mật” và “tuyệt mật” thì cần chú ý
một số điểm sau đây :
Thứ nhất, Văn thư không được giao phụ trách văn bản “Mật” (chỉ chung cả văn
bản “Tối mật”, “Tuyệt mật”) thì chỉ cần ghi vào sổ phần ghi ngoài bì, sau đó chuyển cả

nhân giải quyết văn bản đến theo đúng thời hạn quy định.
- Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, cán bộ văn thư có nhiệm vụ tổng
hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: Tổng số văn bản đến; Văn bản đến đã được giải
quyết; Văn bản đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết …để báo cáo cho người được
giao trách nhiệm. Trường hợp cơ quan chưa ứng dụng máy tính để theo dõi việc giải
quyết văn bản đến thì văn thư phải lập sổ để theo dõi việc giải quyết văn bản đến.
Mẫu sổ như sau:
Tờ bìa: Giống sổ chuyển giao văn bản đến nhưng thay tên sổ bằng: SỔ THEO
DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status