LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, em đã
được thầy cô tận tình giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức để sau khi ra
trường tự tin thực hiện tốt công việc của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa Tài chính- Ngân hàng trường Đại
học Thương Mại đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS. Nguyễn Hữu Thao đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo, cung cấp tài liệu để em hoàn thành tốt nhất bài khóa luận tốt nghiệp này.
Sau cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ, cổ vũ tinh
thần để em có thể thực hiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Phương
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
i
MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT Bảng Nội dung bảng Số trang
1 MH1 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu. 6
2 MH2 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu. 6
3 MH3 Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu. 7
4 MH4 Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu. 7
5 MH5 Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu. 8
6 MH6 Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu. 8
7 MH7 Mô hình tổng quát. 9
8 Bảng 1.1 Phân lọai nhóm nợ các KPT ngắn hạn. 11
9 Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của Công ty CPTM Minh
Dân giai đoạn 2012 -2014.
20
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
CPTM Cổ phần Thương mại
KPT Khoản phải thu
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Dưới góc độ lý luận
Trong thời kỳ tình hình kinh doanh có nhiều biến động, việc cạnh tranh ngày
càng trở nên khốc liệt, các doanh nghiệp áp dụng hàng loạt chính sách để giữ chân
khách hàng trong đó việc cho khách nợ tiền hàng, lấy hàng trả góp đang được nhiều
công ty áp dụng.
Việc cấp tín dụng cho khách hàng tiềm ẩn hàng loạt các rủi ro trong quá trình thu
hồi nợ, nhưng bên cạnh đó nó lại là một biện pháp nhằm tăng uy tín, sức ảnh hưởng
của doanh nghiệp với các đối tác. Quản lý khoản phải thu nói chung và quản lý quản
phải thu ngắn hạn nói riêng là những yêu cầu bắt buộc mà tất cả các doanh nghiệp cần
phải thực hiện để đảm bảo an toàn nguồn vốn của mình và thực hiện những chiến lược
mới trong thời gian tiếp theo.
Dưới góc độ thực tiễn
Công ty CPTM Minh Dân cũng không nằm ngoài vòng quay đó, các khoản phải
thu hàng năm của công ty chủ yếu là các khoản thu ngắn hạn, việc để cho khách hàng
chiếm dụng nguồn vốn này chứa đựng nhiều rủi ro không thể lường trước được. Trong
thời gian từ năm 2012 đến 2014 khoản phải thu ngắn hạn của công ty có sự biến động
mạnh mẽ, năm 2012 số khoản phải thu ngắn hạn là 63.160.955.400 VNĐ , sang năm
2013 khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống còn 55.062.779.416 VNĐ, giảm
8.098.175.984 VNĐ. Năm 2014 giá trị khoản phải thu ngắn hạn là 57.235.204.441
VNĐ, tăng 2.172.425.025 VNĐ, tương ứng 3,95% so với cùng kỳ năm trước. Vì vậy,
CPTM Minh Dân.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
NGẮN HẠN
1.1: Một số khái niệm liên quan tới khoản phải thu ngắn hạn
1.1.1 Khái niệm về khoản phải thu ngắn hạn.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải bán chịu
hàng hóa của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi chờ thu các khoản
tiền này, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục bán hàng và do đó sẽ lại xuất hiện các khoản
thu mới. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có các khoản mua chịu hàng hóa từ các doanh
nghiệp khác. Như vậy việc mua chịu, bán chịu là công việc thường xuyên phát sinh
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu bao gồm: các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu
dài hạn. Các khoản phải thu ngắn hạn là các khoản mà doanh nghiệp nhanh chóng thu
lại được tài sản bị chiếm dụng.
“ Các khoản phải thu ngắn hạn là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả
các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các
con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty có thời gian thu hồi dưới 12 tháng
( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh).”
Các khoản phải thu ngắn hạn là một phần tài sản của công ty vì chúng phản ánh
các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.
1.1.2 Quản trị khoản phải thu
Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu ngắn hạn
cũng liên quan đến quyết định về tài sản của Giám đốc tài chính. Quyết định quản trị
khoản phải thu ngắn hạn gắn liền đánh đổi chi phí khoản phải thu và doanh thu tăng
thêm do bán chịu hàng hóa.
Khi thực hiện việc quản trị các khoản phải thu ngắn hạn, nhà quản trị cần phải
xác định được câu trả lời như sau:
- Điều kiện doanh nghiệp áp dụng để bán hàng hóa hay dịch vụ của mình. Thời
Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng
hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp được giao.
Khoản phải thu nội bộ là khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch
toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các tổ
chức đơn vị với nhau.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
4
Khoản tạm ứng cho công nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh
nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao
hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác…
Khoản phải thu khác như khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ khác…
Với công tác quản lý khoản phải thu, nhà quản trị có thể áp dụng một vài biện
pháp như sau:
a. Chính sách tín dụng
Nội dung chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hóa là một hình thức DN cấp tín dụng của người bán dành cho
khách hàng của mình và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu. Chính sách tín
dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua các thông số sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng (tiêu chuẩn bán chịu):
Nguyên tắc: là phải xác định được tiêu chuẩn tín dụng, tức là sức mạnh tài chính
tối thiểu và uy tín hay vị thế có thể chấp nhận được của khách hàng mua chịu. Nếu
khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đó thì
sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán chịu hàng hóa để đảm bảo an toàn cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách tín dụng nói chung có ảnh hưởng
đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách
bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại được điều này, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị
ảnh hưởng nghiêm trọng bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng
kích thích nhu cầu.
tiềm lực tài chính là những yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng.
Điều kiện của khách hàng: dựa vào các phán đoán sau :
Vốn sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính của doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán.
Khả năng thanh toán (capacity): đánh giá thông qua hệ số thanh toán chung, hệ
thống thanh toán nhanh… của khách hàng.
Tư cách tín dụng (character): thái độ tự giác vói việc thanh toán nợ của khách
hàng. Yếu tố này rất quan trọng.
Vật thế chấp (collateral): tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
Điều kiện kinh tế (condition): sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ
phát triển từng vùng địa lý nói riêng ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng
với món nợ.
Thông tin khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếp như
phân tích báo cáo tài chính khách hàng, phỏng vấn trực tiếp… đồng thời có thể thu
thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụng của các doanh nghiệp.
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng với khách hàng.
Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dung:
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
9
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ.
Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý khoản phải thu, chi
phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do
sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
Việc thiết lập chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao sẽ dẫn đến có thể loại bỏ nhiều
khách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụng
quá thấp có thể làm tăng doanh số bán nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tín dụng
B
Khách nợ là những DN có
tình hình tài chính khá tốt,
khách nợ truyền thống, có độ
tin cậy.
Sử dụng các biện pháp kiểm soát nợ thông
thường.
3
Nợ dưới
tiêu chuẩn
C
Khách nợ là những DN có
tình hình tài chính không ổn
định, hiện tại có khó khăn
nhưng có triển vọng phát
triển hoặc cải thiện.
Theo dõi chăt chẽ để thu nợ, có giải pháp đặc
biệt phù hợp với từng món nợ.
4
Nợ quá
hạn khó
đòi
D
Khách nợ là những DN có
tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng
hoặc khách nợ cố ý không
thanh toán nợ.
Áp dụng các biện pháp đặc biệt, theo dõi chặt
chẽ, tận dụng cơ hội thu nợ.
hoán đổi tiền và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…
Xử lý đối với các khoản thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân khách quan, chủ
quan của từng khoản nợ, doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanh chóng
thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết.
Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một
số giải pháp sau:
- Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia
hạn nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả
nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.
- Xóa một phần nợ cho khách hàng.
- Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng.
- Bán nợ.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài
sản, tiền vốn của khách nợ.
- Khởi kiện trước pháp luật…
1.2.3 Công cụ theo dõi các khoản phải thu ngắn hạn
Để quản lý các khoản phải thu, nhà quản trị phải theo dõi các khoản phải thu,
trên cơ sở đó thay đổi chính sách tín dụng thương mại kịp thời. Người ta thường sử
dụng một số chỉ tiêu, phương pháp và mô hình sau:
a. Kỳ thu tiền bình quân:
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
12
Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, tỷ số này cho biết doanh nghiệp cần mất bình quân là bao nhiêu ngày để
thu hồi các khoản phải thu của mình. Kỳ thu tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không
bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. Ngược lại nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian
thu hồi khoản phải thu chậm.
b. Phân tích “tuổi” các khoản phải thu.
Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu
được tiền khi kết thúc tháng. Đồng thời tại thời điểm này doanh số bán chịu chưa thu
được các tháng tồn đọng là tháng 12: 45%, tháng 11: 15%, tháng 10: 5%. Tương tự
còn lại cho các tháng.
Ưu điểm của mô hình này so với các mô hình phân tích “tuổi” của KPT là nó
hoàn toàn không chịu tác động của yếu tố mùa vụ. Mức biến động doanh số bán hàng
không ảnh hưởng đến sự phân bố hợp lý những khoản nợ tồn đọng theo thời gian. Tuy
nhiên, cũng có thể có độ lệch ngẫu nhiên xuất phát từ mô hình bình quân, và khi theo
dõi các KPT chúng ta phải quyết định hoặc là chấp nhận độ lệch chuẩn trong những
giới hạn xảy ra ngẫu nhiên là phải thay đổi mô hình.
Mặt khác, cung cách thanh toán các khoản tín dụng thương mại của khách hàng
trong các ngành công nghiệp khác nhau và tại các khu vực địa lý khác nhau thì rất
khác nhau. Do đó, nếu mô hình số dư khoản phải thu áp dụng chung cho tất cả KPT
của một công ty, trong tất cả các vùng và khách hàng trong tất cả các ngành thì sẽ
không phù hợp. Chẳng hạn, khi có sự thay đổi về sự phân bố các khoản bán chịu của
doanh nghiệp trong nhiều ngành hay địa phương, sẽ dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu
dư nợ và doanh nghiệp cần phải thay đổi chính sách thu hồi nợ và bán chịu. Bởi vậy,
cách tốt nhất là công ty phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo
tập quán thanh toán của họ.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị các khoản phải thu ngắn hạn.
1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài
a. Nhân tố môi trường vĩ mô
Điều kiện nền kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định
của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất
cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung cũng như việc quản lý các khoản phải thu ngắn hạn nói riêng. Để đảm bảo
thành công quản lý khoản phải thu ngắn hạn trước biến động về kinh tế, các doanh
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
14
nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải
pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác
được mục tiêu đã đề ra. Nhà quản trị không ngừng phải điều chỉnh kế hoạch, chiến
lược để phù hợp với tình hình thực tế cuẩ doanh nghiệp, cũng như thị trường. Các
chính sách quản lý hàng tồn kho, tài sản nguồn vốn, khoản phải thu cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp.
b. Quy mô, tiềm lực tài chính.
Quy mô, tiềm lực tài chính giữ vai trò quyết định chiến lược dài hơi của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có đủ tiềm lực về tài chính sẽ đảm bảo thực hiện được những ý
tưởng táo bạo, chính sách mạnh mẽ để đẩy công ty phát triển nên tầm cao mới. Với
khả năng về vốn, doanh nghiệp dễ dàng có đủ khả năng cấp tín dụng cho khách hàng
mà không phải quá lo lắng về vấn đề quay vòng vốn. Điều này dẫn đến các chính sách
về quản trị các khoản phải thu cũng có nhiều thay đổi.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY CPTM MINH DÂN
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CPTM Minh Dân
2.1.1. Giời thiệu khái quát về công ty
Công ty cổ phần thương mại Minh Dân được thành lập và hoạt động theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002444 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 08/7/2003. Ngày 24/7/2003 bắt đầu đi vào hoạt động và
từng bước phát triển để theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của đất nước. Giấy chứng
nhận thay đổi nhiều lần, lần thứ 4 là vào ngày 19 tháng 12 năm 2006.
Công ty đang từng bước xây dựng hình ảnh, thương hiệu của mình để đạt được
mục tiêu đến năm 2020 trở thành công ty cung cấp thuốc tân dược hàng đầu trong
nước, với nhiều loại sản phẩn đa dạng, đảm bảo chất lượng.
Định hướng phát triển trong tương lai:
- Phát triển bền vững không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm,
chất lượng dịch vụ.
- Hướng tới xuất khẩu thuốc song song thỏa mãn tối đa nhu cầu trong nước, góp
phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia, tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội.
hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả các
hoạt động.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
18
Phòng đối ngoại: Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề chiến lược, định hướng
các hoạt động đối ngoại của công ty. Xây dựng kế hoạch, các quy định, quy chế về
công tác đối ngoại của công ty.
Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, tìm kiếm khách
hàng thực hiện hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa.
Phòng kế toán- tài chính: lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của
Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán.
Phòng hành chính: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác bổ nhiệm, tuyển
dụng, quy hoạch, đào tạo, quản lý hồ sơ nhân viên của công ty, theo dõi công tác thi
đua khen thưởng, đề bạt nâng lương, ý thức chấp hành nội quy hoạt động của công ty.
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty CPTM Minh Dân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm
(thuốc tân dược), chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc tân dược trong nước, ngoài ra
công ty còn thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu để cung ứng cho các
công ty sản xuất dược phẩm, đồng thời xuất khẩu thuốc ra thị trường quốc tế.
2.1.5 Tình hình tài sản- vốn của công ty
Trong thời gian gần đây kinh tế có nhiều biến động và không nằm ngoài xu
hướng đó, tình hình tài chính của công ty CPTM Minh Dân cũng có nhiều thay đổi, để
tìm hiểu rõ hơn sự biến động đó ta đi theo dõi sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn của
Công ty CPTM Minh Dân, ta có bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2012- 2013- 2014
như sau:
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
19
BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN QUA 3 NĂM CỦA CÔNG
TY CPTM MINH DÂN GIAI ĐOẠN 2012-2014
Chỉ tiêu
Tổng cộng
nguồn vốn
73.352.106.101 65.864.782.469 68.108.764.208 (7.487.323.632) (10,21) 2.243.981.739 3.41
Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp
Nhận xét về tình hình tài chính của Công ty CPTM Minh Dân giai đoạn 2012- 2014
Tổng tài sản có sự biến đổi không đều trong vòng 3 năm, năm 2013, tổng tài sản
giảm 7.487.323.632 VNĐ (tương ứng 10,21%) so với năm 2012 nhưng sang đến năm
2014, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 2.243.981.739 VNĐ ( tương ứng 3.41%) so
với cùng kỳ năm trước.
Nguyên nhân: do kinh tế có sự khởi sắc, tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phát triển theo chiều hướng tích cực dẫn đến việc tăng mạnh về tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn, từ đó góp phần gia tăng giá trị tổng tài sản.
- Tài sản ngắn hạn: Giá trị tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản
(chiếm trên 90%). Công ty CPTM Minh Dân là một công ty thương mại nên việc nắm
giữ lượng tài sản ngắn hạn lớn cũng là điều dễ hiểu vì chu kỳ kinh doanh của công ty
ngắn, số vòng quay lớn đòi hỏi có nhiều tài sản lưu động.
Giá trị tài sản ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012 như sau:
Năm 2013, Tài sản ngắn hạn giảm về số tiền lẫn tỷ trọng trong tổng tài sản. Tài
sản ngắn hạn giảm 61.226.813.827 VNĐ tương đương 92,96% so với năm 2012. Do
trong năm này tiếp tục giảm mạnh các khoản: tiền và các khoản tương đương tiền, các
KPT ngắn hạn, hàng tồn kho.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Bùi Thị Thu Phương
20
Nguyên nhân: Trong năm 2013, chiến lược kinh doanh đã có sự thay đổi làm
giảm mạnh giá trị hàng tồn kho so với năm 2012 đồng thời làm giảm tổng giá trị tài
sản ngắn hạn.
Bước sang năm 2014, bằng những cải cách, chính sách mới được áp dụng như
áp dụng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng, giảm thời gian bãn chịu, tìm kiếm nguồn
hàng mới… vào hoạt động kinh doanh của mình, giá trị tài sản ngắn hạn đã có những
bước chuyển biến tích cực như tiền và các khoản tương đương tiền, các KPT ngắn hạn,