CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY THNN QUẢNG CÁO ÔLA
A. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
I – TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1. Vốn bằng tiền :
Vốn bằng tiền là một phần tài của sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình
thái tiền tệ,có tính thanh khoản cao nhất,bao gồm tiền mặt tại quỹ của Doanh
nghiệp,tiền gửi ở các ngân hàng,kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang chuyển.Với
tính lưu hoạt cao-vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp,thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản
nhóm 11 gồm:
-Tiền tại quỹ.
-Tiền gửi ngân hàng.
-Tiền đang chuyển.
2. Nguyên tắc hạch toán :
-Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam(kí hiệu
là VND).
-Cuối niên độ kế toán,số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ
phải được đánh giá lại theo tỷ giá gia dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng.
-Đối với vàng, bạc,đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho
các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng ,bạc,kim khí quý,đá quý.Khi tính giá xuất
có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như:Gía thực tế đích
danh,Gía bình quân gia quyền,Gía nhập trước xuất trước,Gía nhập sau xuất trước.
3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
-Phản ánh kịp thời các khoản thu ,chi bằng tiền tại doanh nghiệp;khóa sổ ké toán tiền
mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.
hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái
giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).
-Tổng số phát sinh nợ.
-Tổng số phát sinh có.
-Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ.
4.Nguyên tắc hạch toán:
-Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền
mặt. Đối với khoản tiền thu được (chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ
tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào
bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh
nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
-Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định.
5.Phản ánh vào sơ đồ tài khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
TK 111
TK 511 TK152,153,156,211,241
DT Bán hàng CP hoạt động kinh
III. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG:
1.Khái niệm:
Tiền của doanh nghiệp được gửi phần lớn ở ngân hàng,kho bạc,công ty tài chính để
thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt.Lãi tài khoản tiền gửi ngân hàng được
hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
2.Chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Chứng từ để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bản sao
kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec chuyển
khoản, sec bảo chi,….)
3.Tài khoản sử dụng tiền gửi ngân hàng:
Kế toán sử dụng tài khoản 112”tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình
hình biến động tăng,giảm của tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản 112”tiền gửi ngân hàng”
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
Ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ
Ngân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
-Tổng số phát sinh nợ. -Tổng số phát sinh có.
-Số tiền hiện gửi tại ngân hàng.
4.Nguyên tắc hạch toán:
-Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
thu nhập hoạt động trực tiếp vào CP
tài chính và khác
TK 411,441 TK 411,414,415,431
Nhận được vốn cấp, Trả lại vốn và sử dụng
vốn góp thuộc các quỹ đài thọ
TK144,244 TK 521,532,531
Thu hồi khoản đã Chiết khấu,giảm giá và
ký quỹ,ký cược thanh toán cho số hàng
bán bị trả lại cho KH
bảng 1.2:Sơ đồ tài khoản 112
IV.KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN:
1.Khái niệm:
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào
ngân hàng,kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng,kho bạc hoặc đã
làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo
của đơn vị.
2.Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển:
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm:phiếu chi,giấy nộp
tiền,biên lai nộp tiền,phiếu chuyển tiền …
3.Tài khoản sử dụng tiền đang chuyển:
Tài khoản 113”Tiền đang chuyển”:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền - Số kết chuyển vào Tài khoản 112 -
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân
hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển
vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy
báo Có;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
Thu nợ nộp thẳng Nhận được giấy báo
vào ngân hàng có về số tiền đã nộp
để trả nợ
TK 511
Nhận tiền bán hàng
nộp thẳng vào ngân hàng
Bảng 1.3:Sơ đồ tài khoản 113
B. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU ,PHẢI TRẢ:
IV:KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG:
1.Khái niệm:
Kế toán phải thu khách hàng là khoản thu do khách hàng mua hàng hóa sản phẩm,dịch
vụ của doanh nghiệp mà chưa thanh toán.
2.Chứng từ hạch toán
-Hợp đồng thuế GTGT(hóa đơn bán hàng),hóa đơn thông thường.
-Phiếu thu,phiếu chi.
-Giấy báo có của ngân hàng.
- Biên bản bù trừ công nợ.
-Sổ chi tiết theo dõi khách hàng.
3.Tài khoản sử dụng
TK 131”Phải thu khách hàng”
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản - Số tiền khách hàng đã trả nợ;
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác
định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
khách hàng;
Bù trừ công nợ phải thu
phải trả với khách hàng
Bảng 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng
V.KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN:
1.Khái niệm
Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho
người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
2.Chứng từ hạch toán
-Phiếu thu,phiếu chi.
-Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho.
-Phiếu đặt hàng.
-Hóa đơn bán hàng của bên bán.
-Sổ chi tiết của một tài khoản.
-Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản.
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
3.Tài khoản sử dụng
TK 331” Phải trả cho người bán”
- Số tiền ứng trước,số tiền đã trả cho
người bán vật tư, hàng hoá, người cung
cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng,chiết khấu.
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người
bán.
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư,
hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp;
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
3. Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
4. Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận
khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
5. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển, điện, nước, điện thoại…) ,kế toán ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1562)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
6. Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, 311, 341,. . .
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
7. Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người
nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)
Có các TK 111, 112,. . .
12. Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập
khẩu)
Có các TK 111, 112,. . .
13. Kế toán các khoản phải trả cho người bán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:
13.1. Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu
Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.
13.2. Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho người mua nước ngoài)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho đơn vị giao uỷ thác XK ).
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).
Có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
VII. KẾ TOÁN TẠM ỨNG :
1.Khái niệm:
Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê
duyệt.
2.Chứng từ hạch toán tạm ứng:
Chứng từ để hạch toán các khoản tạm ứng là các phiếu thu,phiếu chi.
3.Tài khoản sử dụng kế toán tạm ứng:
Tài khoản 141”tạm ứng”
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
-Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho
thừa trừ vào lương
bảng 1.6:Sơ đồ hạch toán kế toán tiền tạm ứng
VII:CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI:
1.Khái niệm:
-Kế toán phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB
(giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái
đó.
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi
cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau
2.Chứng từ hạch toán
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
-Các phiếu thu,phiếu chi trích lập chênh lệch giá hối đoái,chứng từ có liên quan…
3.Tài khoản sử dụng
TK413”Chênh lệch tỷ giá hối đoái ”
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát
sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của
hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động
đầu tư XDCB .
- Kết chuyển toàn bộ số chênh lệch
tỷ giá hối đoái phát sinh và danh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của
hoạt động đầu tư XDCB vào doanh thu
hoạt động tài chính hoặc doanh thu chưa
thực hiện .
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát
sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối dịch, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642,
133. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
b, Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ chưa thanh toán tiền, hoặc khi vay ngắn
hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,. . . bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối
đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 151, 152, 153, 156, 211, 641, 642. . .
Có các TK 331, 311, 341, 342, 336,. .
2. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn
trước hoạt động):
- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng
ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá ghi sổ kế toán).
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng
ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái)
3.Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt
động tài chính, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái).
+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính,
ghi:
(nghìn
đồng)
Phần
góp
vốn
(%)
Số giấy chứng minh
nhân dân( hoặc
chứng thực cá nhân
hợp pháp khác)/ số
giấy chứng nhận
đăng ký kinh
doanh/số quyết định
thành lập
1 Nguyễn
Bảo
Châu
A 25, đường Bùi
Đình Túy,
phường 24, quận
Bình Thạnh
1.200.000 60,00 024120194
2 Nguyễn
Quang
Huy
18/185 Trần
Quang Diệu,
Phường 14,
Quận 3,
TP.HCM
Quy mô hoạt động của công ty TNHH Quảng cáo Ô LA(bảng 2.1)
SVTH:HỒ THỊ NGHĨA Trang:22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:HOÀNG THỊ THANH
STT CHỈ TIÊU
NĂM
KẾ HOẠCH
NĂM 2010
2008 2009
01 Doanh thu 574.000 2.250.000 5.000.000
02 Gía vốn 225.000 1.120.000 3.000.000
03 Lợi nhuận 349.000 1.130.000 2.000.000
04
Các khoản nộp ngân
sách
97.720 282.500 500.000
05 Vốn cố định 2.000.000 2.000.000 2.000.000
06 Vốn lưu động 3.000.000 3.000.000 3.000.000
07 Tổng số lao động 68 130 100
08
Thu nhập bình
quân/năm
36 37.5 39
2. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
Công ty TNHH Quảng cáo Ôla nằm trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, thuận lợi trong việc
tổ chức kinh doanh, nhưng do đặc thù là một công ty chuyên về lĩnh vực quảng cáo
trong phạm vi cả nước nên Công ty đã chia làm 2 bộ phận cơ bản là bộ phận lao động
trực tiếp và lao động gián tiếp
a. Bộ phận lao động trực tiếp
Sản phẩm của công ty được tạo ra chủ yếu được tạo ra từ bộ phận trực tiếp đó là các bộ
phận thiết kế, bộ phận khoả sát thị trường .
P.GIÁM ĐỐC
(Phụ trách kinh
doanh, tiếp thị)
Các
xưởng
thiết
kế
Đội thi
công
Đội
khảo
sát thị
trường
Phòng
tài
chính
– kế
toán
Phòng
Kinh
doanh,
tiếp thị
Xưởng
thiết
kế1
Xưởng
thiết
kế 2
P.GIÁM ĐỐC
(Phụ trách kỹ