Tác động của việc công bố thông tin lên niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------

TRẦN HOÀNG PHÚ VĨNH

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN LÊN
NIỀM TIN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------

TRẦN HOÀNG PHÚ VĨNH

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN LÊN
NIỀM TIN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

Ngƣời hƣớng dẫn và những ngƣời tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công
trình nào.
TP.HCM, ngày 17 tháng 03 năm 2012
Trần Hoàng Phú Vĩnh

II


TÓM TẮT
Là một nhà đầu tƣ, khi có đƣợc thông tin công bố, họ có thể hình thành nên
niền tin và cuối cùng là phản ứng hành vi đầu tƣ của mình (mua cổ phần của một
công ty hay không). Thông tin là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển
niềm tin. Và đây cũng là động cơ nghiên cứu của đề tài. Đề tài nghiên cứu tác động
của việc công bố thông tin lên niềm tin của nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán
TP.HCM. Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp bảng câu hỏi khảo sát để có đƣợc
các dữ liệu định lƣợng từ đối tƣợng nghiên cứu là nhà đầu tƣ cổ phiếu (nhà đầu tƣ).
Phân tích yếu tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến đã đƣợc
sử dụng để kiểm tra tác động của mỗi yếu tố đến biến phụ thuộc. Kết quả cho thấy,
Nội dung công bố thông tin doanh nghiệp và niềm tin nhà đầu tƣ có mối quan hệ
đồng biến; các phƣơng tiện truyền thông có tác động tích cực đến niềm tin nhà đầu
tƣ; và có sự khác biệt về mối quan hệ giữa nội dung công bố thông tin, phƣơng tiện
truyền thông và niềm tin nhà đầu tƣ giữa các loại ngành công nghiệp khác nhau.
Trên kết quả phân tích từ dữ liệu của các cuộc điều tra, các đề xuất để cải thiện thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam, luận văn đã đề xuất một số giải pháp để cải thiện
việc công bố thông tin trong tƣơng lai gần.

III



1.3.2. Công bố thông tin tài chính................................................................................... 14
1.3.3. Vai trò của báo chí trong công bố thông tin ......................................................... 14

IV


1.4. Niền tin của nhà đầu tƣ ................................................................................................ 16
1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................................ 17
1.6. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................. 17
1.6.1. Nội dung công bố thông tin doanh nghiệp và niềm tin nhà đầu tƣ ....................... 17
1.6.2. Các phƣơng tiện truyền thông và niềm tin nhà đầu tƣ .......................................... 18
1.6.3. Sự khác biệt về mối quan hệ giữa nội dung công bố thông tin, phƣơng tiện
truyền thông và niềm tin nhà đầu tƣ giữa các loại ngành khác nhau .............................. 18
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................................ 20
NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 20
2.1. Mô hình nghiên cứu về công bố thông tin ................................................................... 20
2.2. Thu thập dữ liệu ........................................................................................................... 22
2.3. Thống kê mô tả dữ liệu mẫu ........................................................................................ 23
2.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo ....................................................................................... 24
2.4.1. Độ tin cậy thang đo đối với nội dung công bố thông tin ...................................... 25
2.4.2. Độ tin cậy thang đo đối với các phƣơng tiện truyền thông................................... 26
2.5. Thống kê mô tả các biến quan sát ................................................................................ 27
2.5.1. Thống kê mô tả đối với nội dung công bố thông tin ............................................. 27
2.5.2. Thống kê mô tả đối với các phƣơng tiện truyền thông ......................................... 35
2.6. Tính đầy đủ của nội dung công bố thông tin doanh nghiệp và niềm tin của nhà đầu


40

2.7. Các phƣơng tiện truyền thông và niềm tin của nhà đầu tƣ .......................................... 42

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP: Cổ phiếu
DN: Doanh nghiệp
ISO: International Standard Organization (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)
GDCK: Giao dịch chứng khoán
PTTH: Phổ thông trung học
SERVQUAL: Service Quality (Chất lƣợng dịch vụ)
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK: Thị trƣờng chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc
UBND: Ủy ban nhân dân
VN: Việt Nam

VII


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Qui trình nghiên cứu ...................................................................................... 7
Hình 2. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 17

VIII


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Công cụ nghiên cứu ....................................................................................... 8
Bảng 2. Các câu hỏi nghiên cứu ngụ ý trong công bố thông tin ............................... 21
Bảng 3. Dữ liệu mẫu điều tra .................................................................................... 23
Bảng 4. Độ tin cậy thang đo đối với nội dung công bố thông tin ............................. 25
Bảng 5. Độ tin cậy thang đo đối với các phƣơng tiện truyền thông ......................... 26
Bảng 6. Thống kê mô tả các biến của nội dung công bố thông tin ........................... 27

với giá đóng cửa ngày 31/12/2008 (Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh,
2010).
Trải qua hơn 12 năm hình thành và phát triển, nhìn chung thị trƣờng đã có
những đóng góp rất tích cực. Đối với Chính phủ, tính đến ngày 18/02/2012 chỉ
riêng trên thị trƣờng chứng khoán TP.HCM đã có hơn 55.85 nghìn tỷ đồng trái
phiếu đƣợc niêm yết, trong đó hầu hết đều là trái phiếu của các ngân hàng thƣơng
mại nhà nƣớc và kho bạc trung ƣơng (Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, 2012).
Bên cạnh đó Chính phủ cũng đã thu về hàng chục ngàn tỷ đồng từ việc cổ phần hóa

1


các doanh nghiệp nhà nƣớc. Với các công ty, thị trƣờng chứng khoán đƣợc xem là
nơi huy động vốn hiệu quả nhất, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay. Trong khi
nguồn lực của các tổ chức tín dụng hiện tại hầu nhƣ không đáp ứng kịp thì sự ra đời
của thị trƣờng chứng khoán nhƣ là một cứu cánh cho các công ty trong việc đáp ứng
nhu cầu vốn dài hạn. Cùng với việc huy động vốn, thông qua việc hợp tác với các
đối tác chiến lƣợc trong và ngoài nƣớc, các công ty niêm yết cũng đã tận dụng đƣợc
kinh nghiệm quản lý và công nghệ sản xuất tiên tiến từ các đối tác này. Một trong
những đóng góp quan trọng khác mà thị trƣờng chứng khoán Việt Nam cũng đã
phát huy rất tốt. Đó là thị trƣờng vừa huy động đƣợc vốn nhàn rỗi và vừa tạo ra cơ
hội đầu tƣ cho các cá nhân, tổ chức cả trong và ngoài nƣớc. Với 249 công ty đƣợc
niêm yết trên cả hai thị trƣờng chứng khoán thì đây cũng là một thị trƣờng có hàng
hóa tƣơng đối đa dạng và cũng là cơ hội đầu tƣ đa dạng cho các cá nhân, tổ chức cả
trong và ngoài nƣớc.
Bên cạnh những thuận lợi, thị trƣờng vẫn còn nhiều khó khăn chƣa đƣợc
khắc phục và những thách thức lớn có khả năng gặp phải trong thời gian tới. Những
khó khăn lớn trong thời gian gần đây phần nào đã làm cho thị trƣờng chậm phát
triển và chƣa phát huy đƣợc hết vai trò thực thụ là những vấn đề nhƣ hệ thống luật
pháp chƣa bao quát, chính sách điều hành còn mang tính mệnh lệnh – hành chính,

quyết định đầu tƣ của họ.
Hiện tác động của việc công bố thông tin lên niềm tin của nhà đầu tƣ đƣợc
nghiên cứu nhiều trên các thị trƣờng chứng khoán lâu đời ở các nƣớc phát triển.
Tuy nhiên, với Việt Nam việc nghiên cứu vấn đề thông tin bất cân xứng trên thị
trƣờng chứng khoán rất hiếm thấy, đặc biệt là đo lƣờng mức độ thông tin bất cân
xứng. Vì các lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài “Tác động của việc công bố thông
tin lên niềm tin của nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán TP.HCM”, nhằm giúp
cho nhà đầu tƣ có cái nhìn rõ hơn về các công ty mà mình đầu tƣ, để từ đó giúp cho
họ đầu tƣ hiệu quả hơn.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ tình hình biến động của thị trƣờng chứng khoán TP.HCM trong
thời gian qua và để đánh giá đƣợc hiệu quả đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán của

3


các nhà đầu tƣ, một trong những yếu tố chính làm cho tình hình thị trƣờng chứng
khoán biến động và ảnh hƣởng chính đến hiệu quả đầu tƣ của các nhà đầu tƣ là vấn
để niềm tin của các nhà đầu tƣ. Để tập trung giải quyết vấn đề này, bài viết đề ra
mục tiêu chính là:
(1) Xác định mức độ công bố thông tin từ công ty niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán TP.HCM đến những nhà đầu tƣ.
(2) Xác định mức độ tác động của việc công bố thông tin đến niềm tin của
các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng hiện nay.
(3) Gợi ý chính sách cần thiết nhằm cải thiện việc công bố thông tin và góp
phần phát triển thị trƣờng chứng khoán hiệu quả.

3. Câu hỏi nghiên cứu
1) Tìm mối quan hệ giữa nội dung công bố thông tin doanh nghiệp và niềm tin

Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện nhằm thu nhập ý kiến của một số
chuyên gia về những vấn đề mà chuyên gia quan tâm khi họ muốn cải thiện việc
công bố thông tin trên TTCK.
Quá trình tiếp xúc với chuyên gia sẽ giúp phát hiện ra các yếu tố công bố
thông tin tác động đến niềm tin của nhà đầu tƣ.
Nghiên cứu định tính đƣợc tiến hành qua phỏng vấn sâu đối với 10 chuyên
gia đang làm việc tại các công ty chứng khoán.
Thông tin thu nhập đƣợc từ nghiên cứu định tính là cơ sở để điều chỉnh thang
đo và thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lƣợng.
5.2. Nghiên cứu định lƣợng
Nghiên cứu định lƣợng: đƣợc thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông tin
bằng phiếu khảo sát từ các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán TP.HCM. Và
tiến hành các bƣớc phân tích sau:
- Làm sạch dữ liệu trƣớc khi tiến hành các bƣớc phân tích;

5


- Để kiểm tra sự chặt chẽ và tƣơng quan giữa các biến quan sát, đề tài tiến
hành đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha;
- Và cuối cùng là phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định sự tác động
của từng nhân tố đến niềm tin của nhà đầu tƣ;
Tất cả các bƣớc phân tích trên đều đƣợc xử lý thông qua phần mềm thống kê
SPSS18.

6. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu bao gồm 9 bƣớc. Trƣớc tiên, vấn đề nghiên cứu là "các
thông tin công bố bởi các phƣơng tiện truyền thông khác nhau sẽ tạo ra hiệu ứng
khác nhau đối với các nhà đầu tƣ hay không?". Dựa trên lý thuyết về quản trị doanh
nghiệp, các lý thuyết về công bố thông tin, mô hình nghiên cứu về công bố thông tin


Development
and
maintenance
of bus
passenger
CÁC
NGHIÊN
CỨU
TRƢỚC
ĐÂY
THEORETICAL
BASIS
      1.
Theory
of
service
quality
1. LýTHEORETICAL
thuyết về quản trị
doanh nghiệp
BASIS
      2.
Theory
of
satisfaction
      1.
Theory
of customer
service

THEORETICAL BASIS
      3.
Theory
of
quality
bus
service
      2.
Theory
of
customer
satisfaction
      1.
Theory
of
service
quality
4. Niềm tin nhà đầu tƣ
      3. Theory
Theory of
of customer
quality bus
service
      2.
satisfaction
RESEARCH
      3. Theory
of quality MODEL
bus service
RESEARCH MODEL

ĐIỀU
CHỈNH
MÔ HÌNH
OFFICIAL
STUDIES
(Questionnaire)
ADJUSTMENT
MODEL
OFFICIAL STUDIES (Questionnaire)
OFFICIAL STUDIES (Questionnaire)
RESEARCH
ISSUES
NGHIÊN
CỨU
CHÍNH THỨC
DATA
ANALYSIS
OFFICIAL
STUDIES
(Questionnaire)
Development
and
maintenance
of bus passenger
RESEARCH
ISSUES
    1. Data analysis
(descriptive
statistics)
DATA

of high
bus passenger
RESEARCH
ISSUES
PHÂN
TÍCH
DỮ
LIỆU
    1.
Data
analysis
(descriptive
statistics)
DATA ANALYSIS
    4.
Factor
analysis
& (reliability,
linear regression
analysis
    3.
Adjustment
model
Development
and
maintenance
of
bus
passenger
    2.

Factor
analysis
&
regression
analysis
      2.
Theory
of service
customer
satisfaction
    3.
model
      1.
Theory
of
quality
2. Đánh
giá
độlinear
tin cậy
thang đo
THEORETICAL
BASIS
      3.
Theory
of
quality
bus
service
    4.

satisfaction
      1.
Theory
of
service
4. Phân
tích
nhân tốquality

hồi quy
& bus
      3.
quality
service
      2. Theory
Theory of
ofREPORT
customer
satisfaction
RECOMMENDATIONS
RESEARCH
& MODEL
      3. Theory
ofREPORT
quality
bus service
RECOMMENDATIONS
RESEARCH
MODEL
&

7
    4.
analysis
& (reliability,
linear regression
analysis
    3. Factor
Adjustment
model
    2.
Assessment
scale
high value)
    4. Adjustment
Factor analysis
& linear regression analysis
    3.
model
    4. Factor analysis & linear regression analysis

định mức độ
TP.HCM đến
thông tin đến


niềm tin của các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng hiện nay”, nghiên cứu sử dụng phƣơng
pháp bảng câu hỏi khảo sát để có đƣợc dữ liệu định lƣợng từ những ngƣời thƣờng
đầu tƣ cổ phiếu (nhà đầu tƣ) để phân tích nhân tố và phân tích hồi quy.
Căn cứ kết quả phân tích nhân tố và phân tích hồi quy tác giả đề xuất các giải
pháp cải thiện việc công bố thông tin và góp phần phát triển thị trƣờng chứng khoán

Mục tiêu 3: Gợi ý chính sách cần thiết
nhằm cải thiện việc công bố thông tin
và góp phần phát triển thị trƣờng
chứng khoán hiệu quả.
7.1. Phƣơng pháp điều tra

Bảng câu hỏi khảo sát đƣợc sử dụng với hai mục đích: Thứ nhất, phân tích
thông tin cơ sở của các nhà đầu tƣ, và thứ hai, đánh giá mức độ niềm tin của nhà
đầu tƣ đầu tƣ vào Việt Nam trên thị trƣờng chứng khoán.
Các câu hỏi ở bảng câu hỏi đƣợc thiết kế dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp
nhƣ sách, tạp chí chuyên ngành, đề án, ý kiến của một số chuyên gia là quản lý cấp
cao, các trang Web, vv ... và dựa trên mô hình nghiên cứu công bố thông tin của
Healy và Palepu (2001).

8


7.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp. Nội dung các câu hỏi
phỏng vấn bao gồm:
Phần A: Thông tin cơ bản bao gồm:
Có đầu tƣ vào chứng khoán hay không, giới tính, tuổi tác, giáo dục, lƣợng cổ
phiếu nắm giữ, thời gian đầu tƣ, và ngành đầu tƣ nhiều nhất.
Phần B: Công bố thông tin doanh nghiệp bao gồm:
Câu hỏi

Tài chính
1

Công bố thu nhập (bao gồm cả thu nhập hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm)

5

Tái cơ cấu tổ chức

6

Các cuộc họp với các nhà đầu tƣ tổ chức

7

Chính sách lao động - quản lý

8

Các vụ kiện lớn

Vốn và nguồn lực
1
2

Các khoản nợ chính (bao gồm cả trái phiếu doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc, chứng từ
lƣu ký ban hành)
Thay đổi tài sản (cả tài sản hữu hình và vô hình có đƣợc hoặc xử lý)

Khoa học kỹ thuật và nhân sự
1

Thay đổi ban giám đốc hoặc giám đốc

2

5

Công ty chứng khoán

6

Các nhà tƣ vấn đầu tƣ

7

Hệ thống bài viết quan sát thị trƣờng

8

Báo cáo tài chính

9

Ngƣời thân và bạn bè

8. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc công bố thông tin
nhằm hoàn thiện, nâng cao việc công bố thông tin. Tuy nhiên, các công trình này
còn mang nặng tính chủ quan, bằng những nhận xét chung chung chƣa thực sự đặt
vào vị trí của nhà đầu tƣ. Suy cho cùng, cải thiện việc công bố thông tin đều nhằm
mục đích nâng cao niềm tin của các nhà đầu tƣ. Đề tài này hƣớng đến việc phân tích
rõ những nhân tố cụ thể và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của một (hoặc từng nhóm)
nhân tố trong bối cảnh cụ thể; qua đó đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn
cao nhằm cải thiện việc công bố thông tin, góp phần phát triển thị trƣờng chứng
khoán hiệu quả.

1.2. Quản trị doanh nghiệp trên thị trƣờng chứng khoán
Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định Công ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong đó: a) Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b)
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lƣợng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d)

11


Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác. Theo
Luật chứng khoán 2006, điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm: a)
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mƣời tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh
của năm liền trƣớc năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế
tính đến năm đăng ký chào bán; c) Có phƣơng án phát hành và phƣơng án sử dụng
vốn thu đƣợc từ đợt chào bán đƣợc Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quy tắc niêm yết cổ phiếu yêu cầu đối với tất cả các công ty niêm yết phát
hành gồm: Điều lệ Công ty phù hợp với Điều lệ mẫu cho các công ty niêm yết
(Quyết định 15/2007/QĐ-BTC), quy định nội bộ quản trị doanh nghiệp phù hợp với
Quyết định 12/2007/QĐ-BTC. Các công ty niêm yết phải có trang web riêng và
cung cấp quyền truy cập công cộng để công bố thông tin về hoạt động của doanh
nghiệp cũng nhƣ báo cáo Sở giao dịch chứng khoán và UBCKNN.
Thông tƣ 09/2010/TT-BTC của Bộ tài chính về việc quản lý công bố thông
tin về thị trƣờng chứng khoán qui định: (1) công ty niêm yết phải công bố thông tin
quản trị doanh nghiệp hàng quý và hàng năm, (2) báo cáo tài chính hàng quý và
hàng năm phải bao gồm các giao dịch với các bên liên quan; (3) tất cả các tài liệu
trình bày tại Đại hội cổ đông phải đƣợc đăng trên trang web của công ty ít nhất 7
ngày trƣớc cuộc họp; (4) tất cả các tài liệu liên quan (công bố thông tin, Điều lệ
Công ty, báo cáo tài chính, báo cáo hàng năm, nghị quyết Đại hội, giải pháp quản

Wall Street Journal Index và New York and American Stock Exchange về hiệu quả
của việc công bố thông tin bao gồm: nội dung, thời gian, quy mô doanh nghiệp,
công nghiệp, và tổ chức phƣơng tiện truyền thông đại chúng.Và công bố nội dung
đƣợc phân loại gồm: thông báo thu nhập, thông báo EPS, kết quả kiểm toán, thông
tin công ty, vốn, thay đổi sở hữu, thay đổi tài sản, thông tin quản lý, thông tin ngƣời
lao động, dự báo/phân tích, thông tin sản phẩm, thông tin khó khăn tài chính, và
thông tin thuế thu nhập (C.J.Wright & J.E.Groff, 1986).
Ngoài ra, Zairi và Letza cho rằng các công ty có xu hƣớng thƣờng công bố
thông tin đầy đủ và chất lƣợng hơn các công ty khác (M. Zairi & S. Letza, 1994).
Có biến số hoàn toàn 13: Nhiệm vụ, tài chính, doanh nghiệp, cạnh tranh,
kinh tế, tầm nhìn, chiến lƣợc, làm việc nhóm, chƣơng trình đào tạo và khen thƣởng,

13


hệ thống bảo đảm chất lƣợng, hệ thống thu thập thông tin, đo lƣờng, và sự hài lòng
của khách hàng. Kết hợp các quy định liên quan cho thấy nội dung thông tin doanh
nghiệp bao gồm: tài chính, vốn, chính sách và các nguồn lực, phƣơng pháp quản lý
và số lƣợng nhân viên. Tài chính, vốn và nguồn lực chủ yếu là do quy định của Nhà
nƣớc. Chính sách, phƣơng pháp quản lý và số lƣợng nhân viên chủ yếu đƣợc quy
định bởi các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp.

1.3.2. Công bố thông tin tài chính
Thêm một quy định trong kế toán đã đƣợc phân tích về giảm giá thƣơng mại
cũng là một thông tin bắt buộc các công ty phải công bố và trình bày trong thông tin
tài chính (Hirshleifer and Teoh, 2003). Chƣa có nghiên cứu thực nghiệm để xác
định việc các công ty công bố tin tốt hay tin xấu. Tùy thuộc vào quy mô công ty,
các công ty sử dụng chiến lƣợc công bố thông tin khác nhau nếu chi phí và lợi ích
gắn liền với việc công bố và không công bố. Dựa trên nhận xét này, Tucker và
Zorowin (2006) lập luận rằng các công ty lớn thƣờng có sự chuẩn bị trƣớc khi tiết lộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status