Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------------

NGUYỄN PHƯƠNG CHI

ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------------NGUYỄN PHƯƠNG CHI
ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số chuyên ngành

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................................... 03
7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài ............................................................................. 03
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG. ................................................. 04
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại . 04
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại. ................................................................. 04
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại. ......................................................... 04
1.1.1.2 Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại. ...................................... 05
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP .................... 05
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ......................... 05
1.1.2.2.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ....... 08
1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
........................................................................................................................................ 12
1.2.1 Phương pháp phân tích CAMELS và bộ chỉ số theo chuẩn của IMF .............. 12
1.2.1.1.Phương pháp phân tích CAMELS ................................................................. 13
1.2.1.2.Bộ chỉ số lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF ...................................... 14


1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ..... 17
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong. ................................................................................... 17
1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài. ................................................................................... 21
1.3.Các nghiên cứu trước về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP .......... 24
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM. ..................................................................................................................... 27
2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTMCP trong những năm gần đây
.......................................................................................................................................... 27
2.1.1 Quy mô thị trường ............................................................................................... 27
2.1.2. Huy động vốn ..................................................................................................... 29
2.1.3.Hệ số an toàn vốn: ............................................................................................... 32

3.1.3.Đa dạng hóa thu nhập: ....................................................................................... 70
3.1.4.Nâng cao chất lượng quản trị ............................................................................. 71
3.1.5. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: ................................................................... 72
3.1.6.Minh bạch hóa thông tin tài chính ..................................................................... 73
3.1.7.Phát triển dịch vụ tài chính phái sinh ................................................................. 73
3.2.Một số kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đặc biệt là Ngân hàng Nhà Nước và
Chính phủ. ....................................................................................................................... 74
3.2.1. Nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng tại Việt Nam ........................ 74
3.2.2.Cần chấn chỉnh và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng: ............................................. 77
3.2.3.Phát triển thị trường tài chính phái sinh: ............................................................. 77
3.2.4.Xử lý nợ xấu, và tăng cường giám sát hoạt động cho vay của các ngân hàng . 78
3.2.5. Hoàn thiện các quy định về phân loại nợ ........................................................... 79
3.2.6.Tăng cường giám sát về việc huy động vốn của các ngân hàng ...................... 79
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thống kê mô tả
Phụ lục 2: Bảng ma trận tương quan giữa các biến


Phụ lục 3: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Phụ lục 4: Kết quả mô hình hồi quy dữ liệu bảng đối với biến phụ thuộc ROA
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng đối với biến phụ thuộc ROE
Phụ lục 6: Kiểm định Hausman test với biến phụ thuộc ROA
Phụ lục 7: Kiểm định Hausman test với biến phụ thuộc ROE
Phụ lục 8: Kiểm định Wald – Mô hình ROA – Tác động ngẫu nhiên
Phụ lục 9: Kiểm định Wald – Mô hình ROE – Tác động cố định
Phụ lục 10 Kiểm định phần dư trong mô hình




Ngân hàng thương mại quốc doanh

NHNNG

Ngân hàng nước ngoài

NHNN

Ngân hàng nhà nước

VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

QM

Quy mô

CAR

Hệ số an toàn vốn


Hệ số chênh lệch lãi thuần

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

EIB

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

VCBS

Cty TNHH Chứng khoán NHTMCP Ngoại Thương VN


PNS

Cty CP Chứng khoán Phương Nam

NIM

Hệ số thu nhập lãi thuần

R2


Bảng 2.10. Tăng trưởng tín dụng từ 2001- 2013 ........................................... 36
Bảng 2.11.Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu qua các năm ............................................ 37
Bảng 2.12.Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm ......................................... 42
Bảng 2.13 Tóm tắt quan hệ các biến và kỳ vọng .......................................... 54
Bảng 2.13 Thống kê mô tả ............................................................................ 55
Bảng 2.15 Ma trận hệ số tương quan............................................................. 57
Bảng 2.16 Kết quả kiểm định Hausman ........................................................ 58
Bảng 2.17: Kết quả ước lượng mô hình Random Effects với biến ROA và Fixed
Effects với biến ROE ..................................................................................... 58
Bảng 2.18 Kết quả kiểm định Wald đối với biến QM, RRTD trong mô hình ROA.
......................................................................................................................... 60


Bảng 2.19.Kết quả kiểm định Wald các biến độc lập QM, RRTD, CLQT, TH_KH,
CAR trong mô hình ROE................................................................................ 60
Bảng 2.20.Tóm tắt kết quả nghiên cứu so với kỳ vọng ban đầu. ................... 64


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với nhiều những thông tin không hoàn hảo, không
minh bạch, thông tin bất cân xứng, đặc biệt ở Việt Nam tình trạng này hiện vẫn có
diễn biến rất trầm trọng. Đây là nguyên nhân chính khiến cho các nhà đầu tư, người
gửi tiền, nhà quản trị phải đối mặt với các rủi ro lớn, gây tổn thất, thua lỗ trầm
trọng, thậm chí đi đến phá sản làm ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế quốc
gia. Đứng trước những nguy cơ về tràn ngập các thông tin vi mô và vĩ mô, để nhận
diện chính xác thông tin nào tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
TMCP Việt Nam. Từ đó để ra quyết định đúng đắn hơn trong tiến trình quản lý

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng: Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) của ngân
hàng TMCP Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các ngân hàng TMCP Việt Nam từ năm 2005 2012.
Nghiên cứu chỉ giới hạn đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các
ngân hàng TMCP.
Kỳ nghiên cứu: Dựa trên báo cáo tài chính năm của các ngân hàng TMCP từ
năm 2005 đến hết năm 2012.
4. Nội dung nghiên cứu.
Trong đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, cách tính các nhân tố khác nhau của ngành ngân
hàng Việt Nam.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước về những phương pháp đo
lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
TMCP.
Đưa ra mô hình nghiên cứu tối ưu về đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng TMCP.


3

5. Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận vấn đề
Phương pháp : Sử dụng phương pháp định tính để xem xét, hệ thống hóa và tóm
tắt những kết quả những nghiên cứu có liên quan đã được tiến hành trong và ngoài
nước; thu thập các thông tin số liệu trên báo cáo tài chính, tổng cục thống kê và
trên thị trường chứng khoán Việt Nam, so sánh và tiến hành phân tích dữ liệu.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, chạy mô hình hồi quy, lựa chọn
các biến có liên quan đến đề tài xây dựng và phát triển mô hình hồi quy thông qua
sử dụng phần mềm Eviews 6 để đo lường mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Đối với định nghĩa về ngân hàng thương mại thì hiện nay có rất nhiều định
nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung thì ngân hàng thương mại đầu tiên phải là
một ngân hàng trung gian. Ở Mỹ: ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh
chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trong ngành dịch vị tài chính.
Ở Pháp: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên
nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Ở
Ấn Độ: ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài
trợ và đầu tư. Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn
thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái,
nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác.
Ở Việt Nam theo Luật ngân hàng Nhà Nước và Luật các tổ chức tín dụng năm
1997 thì “ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh và dịch vụ với nội dung thường xuyên
nhận tiền gửi và sử dụng tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6


5

năm 2010 thì là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động của ngân
hàng và tất cả các hoạt động kinh doanh khác theo luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.1.2 Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và được
nhiều người ví như là huyết mạch của nền kinh tế của một quốc gia. Theo quan
điểm truyền thống thì ngân hàng thương mại có những vai trò căn bản sau:

lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) như một
biện pháp được sử dụng để phản ánh lợi nhuận của một ngân hàng. ROA đo lường
lợi nhuận thu được từ mỗi đồng tiền của tài sản phản ánh như thế nào quản lý sử
dụng nguồn thực sự của đầu tư cho một lợi nhuận (Ben Naceur-Goaied, 2005).
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần đo lường
bằng tỷ suất sinh lợi. Theo các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng của các nghiên cứu trước trong nước và trên thế giới thì dựa trên hai lý
thuyết cơ bản sau đây: một là lý thuyết quyền lực thị trường (MP – Market Power);
hai là, lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Es – Efficient Structure).
 Lý thuyết quyền lực thị trường MP.
MP có hai hướng tiếp cận chính: Lý thuyết về cấu trúc – hành vi – hiệu quả
(SCP) và lý thuyết quyền lực tương đối (RMP).
Lý thuyết SCP cho rằng, cấu trúc của thị trường quyết định đến hành vi của
công ty, và quyết định hành vi là kết quả của cấu trúc thị trường, chẳng hạn như
hiệu quả hoạt động, tiến bộ và tăng trưởng. Theo Bain (1951) thì nhiều ngành tập
trung quyền lực quá cao dẫn tới độc quyền, đã tạo ra những kết quả nghèo nàn, là
nguyên nhân giảm sản lượng hình thành nên giá độc quyền. Dựa trên lý thuyết SCP
thì thị trường ngành ngân hàng càng tập trung, càng độc quyền thì lãi suất cho vay
càng cao, lãi suất huy động càng thấp, dẫn đến thiệt hại cho người vay, người gửi
tiền và nền kinh tế. Theo Al-Muharrami và Matthews (2009), các ông đã nghiên
cứu hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng theo lý thuyết SCP thì có thể chia làm
nhóm theo phương pháp đo lường hiệu quả được sử dụng.
Nhóm đầu tiên đo lường giá cả một số sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cụ thể.
Nhóm này có thể bị sai lệch tính đa dạng sản phẩm của ngân hàng.
Nhóm thứ hai, sử dụng thước đo hiệu quả hoạt động như tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Biện pháp này có


7




8

nhuận trên toàn bộ tài sản trong danh mục đầu tư, mức độ rủi ro đối với mỗi loại tài
sản và kích cỡ của danh mục đầu tư cho nên, đa dạng hóa danh mục đầu tư là kết
quả mong muốn của ban quản trị NHTMCP.
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận đo lường hiệu quả hoạt của NHTM như MP,
ES, lý thuyết danh mục đầu tư. Các lý thuyết đều cho rằng hiệu quả hoạt động của
ngân hàng chịu tác động của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài.
Và trên thực tế đã có nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các lý thuyết trên để đo
lượng các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, không
có một lý thuyết nào có thể liệt kê đầy đủ cả yếu tố bên trong và bên ngoài đó để
giải thích cho sự thay đổi về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Trong
nghiên cứu này, tác giả sử dụng các yếu tố bên trong và bên ngoài để giải thích cho
sự thay đổi về hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các yếu tố được lấy dựa trên
khung phân tích CAMELS và bộ chỉ số theo chuẩn của IMF và dựa trên hoàn cảnh
thực tế Việt Nam để chọn ra một mô hình thích hợp đo lường hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại.
1.1.2.2.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
Như chúng ta đã biết huy động vốn và cho vay là những mảng hoạt động kinh
doanh truyền thống của các Ngân hàng thương mại (NHTM), nó tạo ra nguồn lợi
nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Khác với những ngân hàng thương mại khác trên
thế giới với nhiều sản phẩm tài chính đa dạng, phong phú đã hình thành nên những
nguồn thu đa dạng cho các ngân hàng thì các NHTM Việt Nam vẫn chỉ dậm chân
tại hai mảng hoạt động truyền thống trên. Vì thế để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM nhóm xin được chia thành các nhóm chỉ tiêu theo hai mảng
hoạt động trên:
a. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%):

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân
hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch
doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay. Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại
NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu
của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân
hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến
khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ
trong tương lai. (thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)
 Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % ):


10

Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín
dụng của NH. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH, đánh giá khả năng
sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng
vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn
bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân
hàng.
 Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % ):
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động,
nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng
đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa.
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn
hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham
gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ
hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây
lãng phí.
 Hệ số thu nợ ( % ):

thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại.
 Tỷ lệ nợ xấu (%):
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ------------------------------------- x 100
Tổng dư nợ
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để
phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của
ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn,
chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân
hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu
cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ lệ nợ xấu
càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại.
 Vòng quay vốn Tín dụng (vòng):
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = -----------------------------------------Dư nợ bình quân
Trong đó:
( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )
Dư nợ bình quân trong kỳ = --------------------------------------------------2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì
được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
 Số khách hàng được vay vốn:


12

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho
thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn huy động vốn:
 Tỷ trọng các loại tiền gửi: chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các


1.2.1.1.Phương pháp phân tích CAMELS
CAMELS được dùng để phân tích tình hình hoạt động, rủi ro của một ngân
hàng cũng như được dùng để xếp hạng đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng
và được áp dụng tại Mỹ từ năm 1970 đến nay. Khung phân tích CAMELS bao gồm
6 yếu tố:
Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy): thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì
càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp
tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn. Ở Việt Nam theo thông tư
số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 tỉ lệ này được quy định là 9%. Tỉ lệ an toàn
vốn được tính: CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] *
100%.
Chất lượng tài sản có (Asset Quality): chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ
bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng. Thông thường điều này xuất phát từ việc
quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay từ trước đến nay. Nếu thị trường
biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn
của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến
tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng.
Quản lý (Management): nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu
tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò
quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt, các quyết định
của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như: chất lượng tài sản
có, mức độ tăng trưởng của tài sản có, mức độ thu nhập.
Lợi nhuận (Earnings): lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác
quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại. Lợi
nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút
thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư. Lợi nhuận
còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ.
Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là: thu nhập từ lãi, thu nhập từ phí, hoa

vực tài chính, tăng tính minh bạch và ổn định của hệ thống tài chính, cũng như tăng
cường kỷ luật thị trường. Bộ chỉ số này đo lường sự lành mạnh tài chính của mỗi
quốc gia, có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, nhìn nhận chính xác thực
trạng hoạt động của hệ thống tài chính mỗi quốc gia cũng như toàn cầu, đồng thời
có vai trò lớn trong việc dự đoán, cảnh báo sớm và hoạch định chính sách, đưa ra
các biện pháp quản lý hợp lý nhằm hạn chế những bất ổn, rủi ro có thể xảy ra, góp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status