FDI, tăng trưởng kinh tế, vai trò của chất lượng thể chế và môi trường vĩ mô - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

Hoàng Cự Phú

FDI, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, VAI TRÒ CỦA
CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

Hoàng Cự Phú
FDI, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, VAI TRÒ CỦA
CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã Số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014



2.1.2.1 Mô hình chiết trung-mô hình OLI .......................................................................... 9
2.1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính trong mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh
tế ....................................................................................................................................... 10
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây ......................................................................... 14
2.2.1 Tác động của FDI đến nước tiếp nhận đầu tư ......................................................... 14
2.2.1.1 FDI và hiệu ứng lan tỏa ........................................................................................ 14
2.2.1.2 Tác động của FDI đến xuất khẩu: ........................................................................ 18
2.2.1.3 Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế .......................................................... 21
2.2.2 Các nhân tố hấp thụ dòng vốn FDI ......................................................................... 25
2.2.2.1 Hệ thống tài chính nội địa .................................................................................... 25
2.2.2.2 Độ mở thương mại ............................................................................................... 26


2.2.2.3 Chất lượng của cơ sở hạ tầng nội địa ................................................................... 27
2.2.2.4 Môi trường kinh tế vĩ mô ..................................................................................... 28
Kết luận chương 2 ............................................................................................................ 29
Chương 3 .......................................................................................................................... 31
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 31
3.1 Nguồn dữ liệu ............................................................................................................. 31
3.2 Phương pháp ước lượng: ............................................................................................ 31
3.2.1 Phân tích hồi quy GMM với dữ liệu bảng động: .................................................... 31
3.2.2 Kiểm định củng cố: ................................................................................................. 36
Chương 4 .......................................................................................................................... 38
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................................................ 38
4.1 Ma trận hệ số tương quan ........................................................................................... 38
4.2 Kết quả hồi quy mô hình GMM hệ thống với dữ liệu bảng động .............................. 39
4.3 Kết quả hồi quy với mô hình OLS ............................................................................. 49
4.4 Vấn đề nội sinh: .......................................................................................................... 52
Chương 5 .......................................................................................................................... 55
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 55

IMF

Quỹ Tiền tệ Quốc tế


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến .......................................................................................... 32
Bảng 4.1: Ma trận hệ số tương quan. Thời kì 1996-2013 ................................................ 38
Bảng 4.2: Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Tất cả các quốc gia. Phương
pháp ước lượng: System-GMM. Thời kì 1996-2013 ....................................................... 39
Bảng 4.3: Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Các nước thu nhập trung bình
cao. Phương pháp ước lượng: System-GMM. Thời kì 1996-2013 .................................. 41
Bảng 4.4: Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Các nước thu nhập thấp và trung
bình thấp. Phương pháp ước lượng: System-GMM. Thời kì 1996-2013 ......................... 43
Bảng 4.5: Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Tất cả các quốc gia. Phương
pháp ước lượng: OLS. Trung bình thời kì 1996-2013 ..................................................... 49
Bảng 4.7: Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Tất cả các quốc gia. Phương
pháp ước lượng: OLS. Trung bình thời kì 2004-2013 ..................................................... 52


TÓM TẮT
Luận văn thực hiện nhằm nghiên cứu tác động trực tiếp của dòng vốn đầu
tư nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên cứu vai trò của
những yếu tố về chất lượng thể chế và ổn định vĩ mô trong mối quan hệ giữa FDI
và tăng trưởng kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết lập dựa trên mô hình hồi
quy đa biến, sử dụng các biến độc lập gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu nhập
bình quân đầu người, tăng trưởng dân số, các biến về cấu trúc, thể chế và bất ổn
vĩ mô. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp hồi quy

hạn như việc nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao, tiếp thu nền công nghệ và
kĩ năng quản lý. Bên cạnh các kênh này thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp của các
tập đoàn đa quốc gia được xem như là một kênh truyền dẫn chính cho việc tiếp
cận nền khoa học tân tiến của thế giới bởi vì họ nắm giữ những công nghệ hiện


đại, và chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng đầu tư vào R&D của thế giới kết luận
rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài làm gia tăng tỉ lệ tiến bộ kĩ thuật ở nước sở tại
thông qua tác động lan tỏa các công nghệ tiên tiến hơn, kĩ năng quản lý… được
sử dụng bởi các công ty nước ngoài.
Mặc dù tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế là không rõ ràng, tuy
nhiên Laura Alfaro, Areendam Chanda, Sebnem Kalemli-Ozcan, Selin Sayek
(2003), trong bài nghiên cứu của mình đã kết luận rằng đối với các quốc gia có
thị trường tài chính đủ phát triển thì kết quả cho thấy FDI tác động tích cực và có
ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế. Bài nghiên cứu này tranh luận rằng sự
phát triển của hệ thống tài chính của nước tiếp nhận đầu tư là một điều kiện cần
quan trọng để truyền dẫn tác động tích cực của FDI đến tăng trưởng kinh tế. Hệ
thống tài chính nâng cao hiệu quả phân phối của nguồn vốn và cải thiện khả
năng thu hút dòng vốn FDI của một quốc gia. Cụ thể, một hệ thống tài chính phát
triển có thể đóng góp vào quá trình truyền dẫn công nghệ liên quan đến FDI.
Sự bùng nổ về dòng vốn đầu tư nước ngoài trong thập kỉ trước đã gây ra
nhiều tranh luận về những nhân tố chính góp phần vào việc thu hút dòng vốn
này1. Alguacil, M., Cuadros, A. và Orts, V. (2011) đã cố gắng khai thác những
nhân tố không đồng nhất giữa các quốc gia trong việc thu hút dòng vốn FDI.
Tính không đồng nhất của các nước sở tại liên quan đến nhiều khía cạnh được đề
cập trong các nghiên cứu trước đây là “khả năng hấp thụ- là khả năng phản ứng
thành công trước những cơ hội cũng như thách thức mang lại từ những công ty
nước ngoài liên quan đến các khía cạnh như vốn con người, sự phát triển của thị
trường tài chính, độ mở thương mại, và mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng”.
Những khả năng này dường như là điều kiện tiên quyết đối với nước sở tại để có

Thứ nhất, đánh giá mối quan hệ trực tiếp giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, đánh giá khả năng hấp thụ dòng vốn FDI liên quan đến các yếu
tố chất lượng thể chế, ổn định vĩ mô và chất lượng cơ sở hạ tầng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào 33 các nước đang phát triển thuộc châu Á và
châu Mỹ trong giai đoạn 1996-2013. Từ đó rút ra kết luận cho Việt Nam.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Về mặt cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu trước, bài luận văn tổng
hợp một cách có hệ thống kết quả của các tác giả trên thế giới.
Về nghiên cứu thực nghiệm, bài nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ liệu bảng
và dữ liệu chéo đối với các nước đang phát triển từ châu Mỹ Latin, châu Phi và
châu Á bằng hai phương pháp hồi quy: phương pháp bình phương bé nhất và
phương pháp GMM hệ thống.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bài nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò tích cực của FDI đến tăng trưởng
kinh tế, đồng thời cũng cho thấy tầm quan trọng của việc cải cách môi trường thể
chế cũng như ổn định vĩ mô đến việc thu hút và nâng cao lợi ích nhận được từ
FDI đến tăng trưởng kinh tế.
1.6 Kết cấu của luận văn
Dựa trên mục đích nghiên cứu Bài luận văn được bố cục như sau. Chương
1 giới thiệu. Chương 2 tổng quan các nghiên cứu trước đây về FDI và tăng


trưởng kinh tế. Chương 3 phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả
hồi quy. Chương 5 tổng kết, khuyến nghị, chỉ ra những mặt hạn chế và hướng
nghiên cứu tiếp theo.


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Nhưng đồng thời, vốn cũng bị khấu hao theo thời gian. Khi đó lượng vốn mới có
sẽ bằng lượng vốn mới tạo ra từ đầu tư, trừ đi các khoản hao mòn.
 Tư bản K và lao động L tuân theo Quy luật lợi tức biên giảm dần. Có
nghĩa là khi tăng k thì ban đầu y tăng rất nhanh đến một lúc nào đó nó tăng chậm
lại.
Một số kết luận của mô hình Solow:
 Đầu tiên, mô hình này chỉ ra trạng thái dừng của nền kinh tế. Trạng thái
dừng là điểm cân bằng mà ở đó lượng vốn giữ nguyên không đổi, bởi vì lượng
đầu tư để tạo ra vốn mới mỗi năm chỉ đủ để bù trừ phần vốn bị hao mòn. Khi
vốn không tăng thì sản lượng cũng sẽ không tăng. Vì vậy, ở trạng thái dừng,
lượng vốn trên một lao động là cố định, và sản lượng trên một lao động là cố
định. Vốn và lao động không tăng thì tổng sản lượng cũng là cố định. Đây là hệ
quả của hàm sản xuất có hiệu suất biên giảm dần. Nếu vốn tiếp tục tăng, sản
lượng sẽ tăng nhưng với tốc độ giảm dần. Do vậy, thu nhập dành cho tiết kiệm
cũng tăng với tốc độ giảm dần, và đầu tư tăng cũng với tốc độ giảm dần. Vì vậy,
luôn luôn tồn tại một “trạng thái dừng” của nền kinh tế, nơi mà mọi biến số đều


hội tụ về một giá trị cố định. Như vậy, mô hình Solow dự đoán rằng những nước
có tăng trưởng dân số cao hơn sẽ có mức vốn và thu nhập trên lao động thấp hơn
trong dài hạn.
 Mô hình giải thích được sự tăng trưởng đều đặn của thu nhập bình quân
một số nước là do tốc độ tăng trưởng về công nghệ. Còn tốc độ tăng trưởng tổng
sản lượng Y là do tăng trưởng lao động và tăng trưởng công nghệ kết hợp.
2.1.2 Lý thuyết về các nhân tố hấp thụ dòng vốn FDI
2.1.2.1 Mô hình chiết trung-mô hình OLI
Học thuyết này được phát triển bởi Dunning (1980) kế thừa tất cả những
ưu điểm của các học thuyết khác về FDI. Một công ty có lợi thế tiến hành FDI
khi có lợi thế về OLI, trong đó:
 O: Lợi thế về sở hữu bao gồm lợi thế cạnh tranh về thương hiệu, kĩ

Xuất khẩu





Không

thị trường

FDI







2.1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính trong mối quan hệ giữa FDI
và tăng trưởng kinh tế
Phần này tôi sẽ trình bày khung lý thuyết của Niels Hermes và Robert
Lensink (2003), “Foreign direct investment, financial development and
economic growth” được đăng trên tạp chí The Journal of Development Studies
về vai trò của hệ thống tài chính được xem như một nhân tố hấp thụ dòng vốn
FDI.
Mô hình của các ông dựa trên giả định rằng tiến trình công nghệ được
thực hiện thông qua các hàng hóa vốn sẵn có2 của xã hội. Trong xã hội bao gồm
nhà sản xuất, người phát minh và người tiêu dùng. Mỗi nhà sản xuất thuê N hàng
hóa vốn khác nhau để tạo ra một loại hàng hóa vốn (phát minh). Nhà sản xuất có
quyền sở hữu độc quyền về sự sản xuất và bán các loại hàng hóa vốn này (phát

suất chiết khấu. Trong giai đoạn ổn định thì tốc độ tăng trưởng tiêu dùng bằng
tốc độ tăng trưởng đầu ra, g.


Từ phương trình (2), ta suy ra:

Điều dễ dàng thấy là FDI tăng sẽ dẫn đến tốc độ tăng trưởng đầu ra tăng
và tác động của FDI phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của hệ thống tài chính.
FDI tăng làm giảm chi phí thiết lập (đối với sự thích ứng công nghệ) và làm tăng
tỉ suất sinh lợi trên tài sản (r). Từ đó làm tăng tiết kiệm và vì thế làm tăng tốc độ
tăng trưởng tiêu dùng và đầu ra. Tác động này càng lớn hơn khi mức độ công
nghệ của một nước càng cao, và hệ thống tài chính phát triển hơn.
Giả định chính yếu của mô hình trên là hệ thống tài chính nội địa tác động
đến tăng trưởng kinh tế thông qua mức độ công nghệ. Cụ thể như sau:
Đầu tiên, hệ thống tài chính tác động đến hiệu quả phân phối của các
nguồn lực tài chính đối với các dự án đầu tư. Vì thế, hệ thống tài chính đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế thông qua hai kênh truyền dẫn. Một mặt, hệ thống tài
chính huy động tiết kiệm, điều này làm tăng nguồn lực cho đầu tư. Mặt khác, nó
kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư (làm giảm chi phí thu thập thông tin); điều
này làm tăng hiệu quả của các dự án đầu tư (Greenwood và Jovanovic, 1990);
(Levine, 1991); (Saint-Paul, 1992). Hệ thống tài chính càng phát triển, nó càng
giúp huy động tiết kiệm, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư, và đóng góp vào
tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, các dự án đầu tư liên quan đến việc nâng cấp hay phát triển một
công nghệ mới thì rủi ro hơn các dự án đầu tư khác. Hệ thống tài chính nói
chung hay các định chế tài chính nói riêng có thể làm giảm những rủi ro này và
thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp công nghệ hiện


tại hoặc theo đuổi một công nghệ mới được giới thiệu bởi các công ty nước

quyết ba vấn đề. Thứ nhất, FDI có tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển
giao công nghệ thông qua tác động lan tỏa hay không. Thứ hai, tác động lan tỏa
làm giảm năng suất của các công ty trong nước trong ngắn hạn (tác động mức độ
-level effect) nhưng cải thiện trong dài hạn (tác động tỉ lệ- rate effect). Thứ ba,
tác động gộp của tác động này trên khía cạnh tổng thể cả ngắn hạn và dài hạn.
Cuối cùng, kiểm định hiệu ứng lan tỏa trong mối liên kết dọc đối với các ngành
khác. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 20,000 công ty trong các ngành công nghiệp
của Trung Quốc giai đoạn 1995-1999. Phương pháp ước lượng được sử dụng là
phương pháp hồi qui OLS với tác động cố định với biến độc lập là TFP (năng
suất các nhân tố tổng hợp) và các biến phụ thuộc là tỉ trọng vốn cổ phần của FDI
trong các doanh nghiệp trong nước và FDI theo ngành. Bài nghiên cứu đưa ra
các kết luận sau. Đầu tiên dòng FDI vào trong một ngành tăng lên làm giảm năng
suất của các công ty nội địa trong ngắn hạn nhưng lại cải thiện trong dài hạn và
tác động tích cực lấn át tác động tiêu cực nên nhìn chung các công ty nội địa
nhận được lợi ích từ FDI. Tiếp theo, khi hồi quy với mẫu gộp và không tách biệt
giữa tác động mức độ và tác động tỉ lệ thì cho ra nhiều kết quả khác nhau thậm
chí tác động của FDI là tiêu cực. Điều này giải thích tại sao các bài nghiên cứu
trước đây tìm ra các tác động khác nhau của FDI. Do đó bài nghiên cứu này nhấn
mạnh việc nên tách biệt tác động mức độ và tác động tỉ lệ khi nghiên cứu FDI.
Cuối cùng, liên kết dọc là một kênh truyền dẫn quan trọng nhất đối với hiệu ứng
lan tỏa của FDI.


Bài nghiên cứu của Haddad và Ann Harrison (1992 nhằm kiểm định tác
động của FDI lên các công ty trong ngành sản xuất của Morocco bằng phương
pháp hồi quy dữ liệu bảng. Bài nghiên cứu rút ra các kết luận sau. Thứ nhất, các
công ty nước ngoài cho thấy mức độ các nhân tố tổng hợp (TFP) cao hơn, tuy
nhiên tốc độ tăng trưởng TFP thấp hơn các công ty nội địa. Điều này phù hợp
với tác động hội tụ trong mô hình Solow. Thứ hai, năng suất lao động của các
công ty trong nước cao hơn đối với các ngành có sự tham gia cao hơn của các

với các công ty nước ngoài trong một ngành càng cao, thì tác động lan tỏa càng
lớn. Cuối cùng, khoảng cách về năng suất lao động của một công ty đối với công
ty dẫn đầu trong ngành càng lớn (được đo bằng phân vị thứ 90 về TFP), tác động
lan tỏa càng nhỏ (trang 129). Vì thế những bằng chứng này chứng tỏ tầm quan
trọng của những đặc điểm của công ty cũng như của ngành trong việc quyết định
đến phạm vi ảnh hưởng của tác động lan tỏa.
Bài nghiên cứu của Görg và Greenaway (2001), “Multinational
Companies and Productivity Spillovers: a Meta-Analysis”, sử dụng dữ liệu bảng
cho hơn 400 công ty sản xuất trong và ngoài nước ở Anh trong giai đoạn 19911996 nhận thấy rằng các công ty với khoảng cách về công nghệ so với công ty
dẫn đầu thấp sẽ hưởng lợi từ các công ty nước ngoài này mà không liên quan đến
các đặc trưng của ngành. Điều này được thể hiện qua lương của công nhân trong
lĩnh vực này tăng lên. Các công ty hoạt động trong các ngành đòi hỏi trình độ kĩ
năng cao, hay mức độ cạnh tranh quốc tế cao thì các công ty nội địa cũng được
hưởng lợi từ các công ty nước ngoài bất kể khoảng cách về công nghệ. Ngược
lại, các công ty nội địa có khoảng cách về công nghệ lớn so với công ty dẫn đầu


và hoạt động trong ngành đòi hỏi trình độ kĩ năng thấp có thể bị ảnh hưởng tiêu
cực từ các doanh nghiệp FDI.
Bài nghiên cứu của Görg và Strobl (2000) nghiên cứu tác động của các
công ty nước ngoài lên sự sống sót của các công ty ở nước tiếp nhận đầu tư. Các
ông lập luận rằng các công ty đa quốc gia có thể tác động tích cực lên sự tồn tại
của các công ty nội địa thông qua sự lan tỏa công nghệ. Nếu tác động này diễn
ra, các công ty nội địa có thể tiếp thu được những công nghệ tiên tiến và cắt giảm
giá thành sản xuất trên một sản phẩm. Tuy nhiên, các công ty đa quốc gia cũng
có thể ảnh hưởng tiêu cực lên các công ty nội địa. Cụ thể khi các công ty nội địa
phải đối diện với chi phí cố định lớn, trong khi đó các công ty nước ngoài gia
tăng sản lượng buộc các công ty nội địa phải cắt giảm sản xuất và làm gia tăng
giá thành trung bình trên một sản phẩm. Nghiên cứu thực nghiệm về hơn 17,000
công ty ở Ireland trong giai đoạn 1973 đến 1996. Kết quả cho thấy rằng sự hiện

tại mối quan hệ tích cực giữa FDI và vốn con người thông qua biến tương tác
giữa hai yếu tố này. Điều đáng chú ý là khi xem xét biến tương tác giữa vốn con
người và đầu tư nội địa thì không có ý nghĩa, điều này phản ánh sự khác biệt về
mức độ công nghệ giữa FDI và đầu tư nội địa. Các ông cũng tìm thấy các bằng
chứng FDI bổ trợ cho đầu tư nội địa, tuy nhiên tác động này không mạnh.
2.2.1.2 Tác động của FDI đến xuất khẩu:
Một trong những đóng góp của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là
thay đổi diện mạo về cơ cấu thành phần các ngành kinh tế. Lipsey (2000) mô tả
vai trò của các doanh nghiệp Mỹ đối với ngành công nghiệp điện tử ở Đông Á,
đặc biệt là trong giai đoạn đầu phát triển một ngành công nghiệp mới. Đối với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status