VAI TRÒ CỦA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG NỀN KINH TẾ HIỆN NAY - Pdf 15


Luận văn tốt nghiệp Đề tàiVAI TRÒ CỦA CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM
TRONG NỀN KINH TẾ
HIỆN NAY

1

Phần I
Cơ sở lý luận chất lợng sản phẩm
I- Sản phẩm và Chất lợng sản phẩm
1. Sản phẩm
1.1 Khái niệm sản phẩm
Tuỳ theo nội dung từng môn học mà sản phẩm đợc nghiên cứu từ
nhiều góc độ khác nhau
Theo Mác: " Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để
phục vụ cho việc làm thoả mãn nhu cầu của con ngời trong nền kinh tế thị
trờng "
Theo quan niệm của môn học Marketing: "Sản phẩm là bất cứ thứ gì

Đây là một nhóm thuộc tính quyết định giá trị sử dụng của sản phẩm ,
nhằm thoả mãn một loại nhu cầu nào đó, trong điều kiện xác định phù hợp
với tên gọi
Nhóm thuộc tính kỹ thuật công nghệ
Nhóm thuộc tính này rất đa dạng và phong phú, các đặc tính về kỹ
thuật có quan hệ hữu cơ với đặc tính công nghệ của sản phẩm. Đây là nhóm
tính chất quan trọng nhất trong việc thẩm định, lựa chọn, nghiên cứu, cải
tiên, thiết kế sản phẩm mới. Việc nghiên cứu thành phần hoá học của
nguyên vật liệu, đến các tính chất cơ, lý, điện, hoá, sinh giúp xây dựng
quy trình chế tạo sản phẩm, xác định các phơng pháp bảo quản, mặt khác
các đặc tính về phơng pháp công nghệ lại quyết định chất lợng của sản
phẩm nh: cấu trúc, kích thớc, khối lợng, các thông số kỹ thuật, độ bền,
độ tin cậy
Nhóm thuộc tính sinh thái
Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi sinh, không gây ô nhiễm
môi trờng khi sử dụng, phải đảm bảo tính an toàn, thuận tiện trong sử
dụng, vận chuyển, bảo dỡng Ngoài ra, sản phẩm còn thể hiện tính phù
hợp giữa sản phẩm với môi trờng, với ngời sử dụn, đảm bảo vệ sinh, tâm
lý của ngời sử dụng sản phẩm .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3

Nhóm thuộc tính thẩm mỹ
Thẩm mỹ là thuộc tính quan trọng, ngày càng đợc đề cao khi đánh
giá chất lợng sản phẩm . Những tính chất thẩm mỹ phải biểu hiện:
- Kiểu cách, kết cấu phù hợp với công dụng của sản phẩm, phù hợp
với đối tợng sử dụng và với môi trờng.
- Hình thức trang trí phù hợp với từng loại sản phẩm, cái đẹp của sản

đối tợng tạo cho thực thể đối tợng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Nh vây chất lợng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy
thể hiện đợc những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy
định cho nó, đó là chất lợng trong pham vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm,
mức độ thoả mãn tiêu dùng.
" Chất lợng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặc trng
của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất- kỹ
thuật- kinh tế - xã hội nhất định".
Những tính chất đặc trng đó thờng đợc xác định bằng những chỉ
tiêu, những thông số về kinh tế- kỹ thuật- thẩm mỹ có thể cân, đo, tính
toán đợc, đánh giá đợc. Nh vậy chất lợng của sản phẩm là thớc đo
của giá trị sử dụng. Cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ
hữu ích khác nhau, mức chất lợng khác nhau.
Một sản phẩm có chất lợng cao là một sản phẩm có độ bền chắc,
độ tin cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng, đẹp, có chi phí sản xuất, chi phí sử
dụng và chi phí bảo dỡng hợp lí, tiêu thụ nhanh trên thị trờng, đạt hiệu
quả cao.
Nh vậy, chất lợng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc
tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong
những điều kiện cụ thể.
Quan niệm chất lợng sản phẩm hàng hoá nêu trên thể hiện một lập
luận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lợng, thể hiện chức năng
của sản phẩm trong mối quan hệ: " sản phẩm - xã hội - con ngời"
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5



Hiện nay vấn đề chất lợng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu
trong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Nh vậy, có thể tóm tắt tầm
quan trọng của chất lợng sản phẩm nh sau:
* Chất lợng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu,
là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sống
còn của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
* Chất lợng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng
lợi nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lợng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không
ngừng thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con ngời.
2.3. Những tính chất, đặc trng của chất lợng sản phẩm
Khi đề cập đến vấn đề chất lợng sản phẩm, tức là nói đến mức độ
thoả mãn nhu cầu của sản phẩm trong những điều kiện tiêu dùng xác định,
phù hợp với công dụng của nó. Mức độ thoả mãn nhu cầu không thể tách rời
khỏi những điều kiện sản xuất - kinh tế - kỹ thuật - xã hội cụ thể. Khả năng
thoả mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ đợc thể hiện thông qua các tính chất,
đặc trng của nó.
Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lợng sản phẩm chịu sự chi
phối trực tiếp của điều kiện kinh tế. Một sản phẩm có chất lợng tốt nhng
nếu đợc cung cấp với giá cao , vợt khả năng của ngời tiêu dùng thì sẽ
không phải là sản phẩm có chất lợng cao về mặt kinh tế.
Tính kỹ thuật: Đợc thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
thể lợng hoá và so sánh đợc. Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất của
sản phẩm gồm:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản, tuổi
thọ.
+ Chỉ tiêu thẩm mĩ: Đo mức độ mỹ quan
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và
chất lợng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị lại có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

8

tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lợng
sản phẩm
Trong quá trình sản xuất hàng hoá, ngời ta sử dụng và phối trộn
nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, công dụng.
Nắm vững đợc đặc tính của của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là
điều cần thiết, song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chất
lợng sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt
hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định đúng đắn các chế độ gia công để
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấu gọn nhẹ, thanh
nhã, đơn giản, đảm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng.
Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hởng lớn quyết định chất
lợng sản phẩm. Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều, hoặc
bổ sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hớng
sao cho phù hơp với công dụng của sản phẩm.
Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: gia công cơ, nhiệt, lý, hoá vừa
tạo hình dáng kích thớc, khối lợng, hoặc có thể cải thiện tính chất của
nguyên vật liệu để đảm bảo chất lợng sản phẩm theo mẫu thiết kế.
Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việc lựa chọn thiết
bị. Kinh nghiệm cho thấy kỹ thuật và công nghệ hiện đại và đợc đổi mới,
nhng thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ
khá chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm.

yếu tố vừa nêu trên mang tính chất của lực lợng sản xuất. Nếu xét về quan
hệ sản xuất, thì chất lợng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vào
các yếu tố sau:
Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lợng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể
của nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trờng, trình độ, khả
năng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

10

Nhu cầu của thị trờng đa dạng phong phú về số lợng, chủng loại
nhng khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tài nguyên, vốn đầu t, trình độ
kỹ thuật công nghệ, đổi mới trang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ công
nhân viên Nh vậy, chất lợng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả
năng hiện thực của toàn bộ nền kinh tế.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bão trên toàn thế
giới. Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực
hoạt động của xã hội loài ngời. Chất lợng của bất ký một sản phẩm nào
cũng gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ
công nghệ của sản phẩm đợc rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng
phong phú, da dạng nhng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thoả mãn
với mức chất lợng hiện tại, mà phải thờng xuyên theo dõi những biến
động của thị trờng về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến
nguyên vật liệu kỹ thuật, công nghệ, thiết bị để điều chỉnh kịp thời nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm, phát triển Doanh nghiệp.
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, sự quản lý
Hình1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
2.5. Một số yêu cầu tổng quát đối với chất lợng sản phẩm
Với sự phát triển không ngừng của khoa học - kỹ thuật và sự đòi hỏi
ngày càng cao của sản phẩm, đời sống nhu cầu mở rộng giao lu quốc tế
vấn đề chất lợng sản phẩm đã trở thành một chính sách kinh tế, một
phơng tiện quan trọng nhất để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả lao
động.
Các yếu tố ảnh
hởng đến CLSP
Yếu tố vi mô

Các yếu tố vĩ mô

- Nguyên vật liệu
- Kỹ thuật- CN- TB
- Phơng pháp Q L
- Con ngời
- Nhu cầu thị trờng
- Sự phát triển KHKT
-Hiệu lực cơ chế Q L
- Tập quán, thói quen,
tiêu dùng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


For evaluation only.

13

Chỉ tiêu công dụng: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho thuộc tính sử
dụng của sản phẩm hàng hoá nh giá trị dinh dỡng, độ bền, thời gian sử
dụng
Chỉ tiêu công nghệ: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho quy trình chế
tạo sản phẩm có chất lợng cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, chi phí,
hạ thấp giá thành
Chỉ tiêu thống nhất hoá: đặc trng cho tính lắp lẫn của các linh kiện,
các phụ tùng. Nhờ tác dụng thống nhất hoá mà các chỉ tiêu, các bộ phận
hình thành một cách ngẫu nhiên lộn xộn, trở thành những dãy thông số kích
thớc thống nhât hợp lý. Điều đó cho phép tổ chức sản xuất hàng loạt những
chi tiết trong các loại sản phẩm khác nhau.
Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trng cho tính chất của sản phẩm đảm bảo
các thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định.
Chỉ tiêu an toàn: dảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất
cũng nh đồ dùng sinh hoạt gia đình.
Chỉ tiêu kích thớc: thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện trong sử dụng, trong
vận chuyển
Chỉ tiêu sinh thái: đặc trng tính chất của sản phẩm có khả năng thải
ra những khí thải không độc hại đến môi trờng.
Chỉ tiêu thẩm mỹ: sản phẩm phải đẹp, phải có tính chân thật, mang
trong mình yếu tố hiện đại, sáng tạo, đồng thời kiểu dáng cũng nh trang trí
hoạ tiết phải có tính dân tộc
Chỉ tiêu về sáng chế phát minh: tôn trọng năng lực trí tuệ, khuyến
khích các hoạt động sáng tạo, áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp.
2.6.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm trong sản

+ Các chỉ tiêu về sinh - hoá: nh thành phần hoá học biểu thị
giá trị dinh dỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt , hệ số tiêu hoá
Nhóm chỉ tiêu hình dáng, trang trí thẩm mỹ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

15

Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu về hình dáng sản phẩm, tính chất các
đờng nét, sự phối hợp của các yếu tố tạo hình chất lợng trang trí, màu
sắc, tính thời trang, tính thẩm mỹ
Nhóm các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, giá thành, chi
phí cho quá trình sử dụng Đây là những chỉ tiêu có tính tổng hợp khá quan
trọng mà trớc đây quan điểm " kỹ thuật thuần tuý" thờng ít chú ý kiểm tra
đánh giá chất lợng sản phẩm hàng hoá.
Trên đây là các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm hàng
hoá trong sản xuất kinh doanh. Khi kiểm tra, xác định chất lợng của một
sản phẩm hàng hoá cụ thể, cần căn cứ vào các đặc điểm sử dụng và nhiều
yếu tố nh tình hình sản xuất, quan hệ cung cầu, điều kiện của mỗi Doanh
nghiệp mà chon những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu bổ sung thích
hợp.
2.7. Sự hình thành nên chất lợng sản phẩm
Chúng ta đều bít mục đích của sản xuất hàng hóa là nhằm thoả mãn
nhu cầu của con ngời. Lịch sử văn hoá của các dân tộc đã chứng minh
rằng: trong quá trình lao động sáng tạo và hoạt động thực tiễn, con ngời
tạo ra của cải vật chất, tạo ra vật phẩm và môi trờng cũng chính là tạo ra
điều kiện tồn tại của bản thân mình. Vật phẩm tự nó không thể có đời sống
riêng, nhng vật phẩm lại liên quan đến điều kiện môi trờng, vật phẩm gắn
liền với cuộc sống của con ngời.

- Trng cầu ý kiến khách hàng về chất lợng, số lợng của sản
phẩm, lập dự án cho bớc sau, thanh lý sau sử dụng.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Hình 2: Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
2.8. Các mức chất lợng của sản phẩm hàng hoá
Nghiên cứu

Thiết kế

Sản xuất

Tiêu dùng

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

17

Dựa vào quá trình hình thành chất lợng sản phẩm ngời ta chia ra
các mức chất lợng của sản phẩm nh sau:
Mức chất lợng thiết kế
Mức chất lợng thiết kế của sản phẩm là các chỉ tiêu đặc trng của
sản phẩm đợc phác thảo qua văn bản, trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị
trờng, các đặc điểm của sản xuất - tiêu dùng, đồng thời có so sánh với chỉ
tiêu chất lợng các mặt hàng tơng tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công
ty trong và ngoài nớc.
Mức chất lợng chuẩn

Mức chất lợng tối u tuỳ thuộc vào dặc điểm tiêu dùng cụ thể của
từng nớc, từng vùng.
II - Nội dung, công cụ phân tích chất lợng sản phẩm
1. Nội dung phân tích chất lợng sản phẩm
Trong kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản
phẩm đã đợc giới thiệu với thị trờng và đợc tiếp nhận là sản phẩm
sẽ tiếp tục thành công. Trừ khi chất lợng của nó luôn đợc cải tiến,
nâng cao và các bớc tiến hành đợc tổng kết đánh giá kịp thời. Do vậy,
các nhà kinh doanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn
chiếm vĩ trí độc quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó,
không còn con đờng nào khác là phải luôn nâng cao chất lợng sản
phẩm của mình. Muốn làm đợc điều đó,việc phân tích chất lợng sản
phẩm phải đơc tiến hành thờng xuyên.
Việc phân tích chất lợng sản phẩm có thể thông qua một số nội
dung sau:
- Phân tích các chỉ tiêu chất lợng
- Tình hình chất lợng của công ty
- Đánh giá tình hình chất lợng của công ty
+ Đánh giá tình hình sai hỏng trong sản xuất
+ Đánh giá thứ hạng chất lợng sản phẩm
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

19

2. Các công cụ dùng để phân tích chất lợng sản phẩm
Phân tích chất lợng sản phẩm có thể sử dụng rất nhiều công cụ để
đảm bảo, cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong đó, phân tích
bằng thống kê (SPC) đóng một vai trò quan trọng.

cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng để cải tiến chất lợng.
2.4 Biểu đồ quan hệ:Biểu đồ quan hệ là một công cụ để ghép các
thông tin thành nhóm, dựa trên mối quan hệ tự nhiên đang tồn tại giữa
chúng. Quá trình này đợc thiết kế để khuyến khích sáng tạo và tham gia
đầy đủ của các thành viên.
Công cụ này đợc dùng để ghép nhóm một số lợng lớn các ý kiến,
quan điểm .
2.5 Biểu đồ cây
Biểu đồ cây chia cắt một cách hệ thống một chủ đề thành các yếu tố
tạo thành nó. Các ý kiến phát sinh từ tấn công não đợc vẽ thành đồ thị hoặc
đợc tụ hợp lại thành biểu đồ quan hệ có thể biến đổi thành biểu đồ cây để
chỉ các mắc xích liên tiếp và thống nhất.
2.6 Biểu đồ nhân quả
Đây là một công cụ sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ
giữa một kết quả cho sự biến động của một đặc trng chất lợng với
nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên
nhân phụ để trình bày giống nh một xơng cá. Vì vậy, công cụ này còn
đợc gọi là biểu đồ xơng cá.
Công nghệ, thiết bị Nguyên vật liệu Phơng pháp Q L Con ngời
Hình 3: Biểu đồ nhân quả

Chỉ
tiêu
CL

thay đổi, biến động của một tập dữ liệu. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

22

2.10 Biểu đồ Pareto
Là một dạng biểu đồ hình cột đợc xắp xếp từ cao xuống thấp . Mỗi
cột đại diện cho một cá thể, chiều cao mỗi cột thể hiện mức đóng góp tơng
đối của mỗi cá thể vào hiệu quả chung.
Tác dụng của công cụ này là cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể tới
hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng, giúp phát hiện cá thể quan trọng
nhất. Xếp hạng những cơ hội cải tiến.

Hình 6: Biểu đồ Pareto
2.11 Biểu đồ tán xạ
Là một kỹ thuật đồ thị, để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu
liên hệ xảy ra theo căp. Biểu đồ tán xạ trình bày các cặp nh một đám mây
điểm. Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ đợc suy ra từ hình dạng của
đám mây đó.
III- Vai trò của việc nâng cao chất lợng sản phẩm và
hớng nâng cao chất lợng sản phẩm

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

24

Phần II
Đặc điểm - tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Dệt- May Hà Nội
I-Đặc điểm của Công ty Dệt- May Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt- May Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
Địa chỉ : Số I - Mai Động - HBT - HN
Do xu thế phát triển chung của thế giới và tránh tụt hậu quá lâu.
Nhà nớc ta đã có sự chuyển đổi mạnh dạn, kịp thời từ nền kinh tế có
cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Điều này có nghĩa là mỗi Doanh nghiệp trở thành một chủ thể
kinh tế độc lập có quyền tự chủ trong kinh doanh và phải chịu trách
nhiệm với mọi hoạt động kinh doanh của mình nhng không đợc vợt
ra ngoài luật pháp Việt Nam.
Cơ chế mở đã mở ra cho các Doanh nghiệp nhiều cơ hội mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status