Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
____________________

VŨ THỊ NHƯ LIÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
____________________

VŨ THỊ NHƯ LIÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ ................................6
1.1.4 Các nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ............6
1.1.4.1 Môi trường kiểm soát.......................................................................7
1.1.4.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro ...........................................................7
1.1.4.3 Hoạt động kiểm soát.........................................................................7
1.1.4.4 Thông tin và truyền thông ...............................................................8
1.1.4.5 Giám sát............................................................................................8
1.2 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thương mại ........................................................................................9
1.2.1 Rủi ro tín dụng ........................................................................................9
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng ...........................................................9
1.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .............................................9
1.2.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng ................................................................12
1.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại .....................................................................................................19


1.2.2.1 Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý rủi ro tín dụng........................19
1.2.2.2 Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ............................................20
1.2.2.3 Xây dựng chính sách quản lý rủi tín dụng và hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ ...........................................................................................21
1.2.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi
ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ........................................................22
1.2.3.1 Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại..........22
1.2.3.2 Đối với các khách hàng vay vốn ....................................................22
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế .........................................................................23
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG NGỪA
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN .24
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín ...........................24
2.1.1 Giới thiệu tổng quát ..............................................................................24

NAM THƯƠNG TÍN .............................................................................................62
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín......62
3.1.1 Định hướng chung.................................................................................62
3.1.2 Định hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro
tín dụng...........................................................................................................63
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín..........................................65
3.2.1 Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
cần thực hiện ..................................................................................................65
3.2.1.1 Môi trường kiểm soát.....................................................................65
3.2.1.2 Phân tích và đánh giá rủi ro ..........................................................67
3.2.1.3 Các hoạt động kiểm soát ................................................................69
3.2.1.4 Thông tin và truyền thông .............................................................72
3.2.1.5 Giám sát..........................................................................................73
3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ mang tính kiến nghị........................................74
3.2.2.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam.........................................74
3.2.2.2 Đối với các cơ quan quản lý có liên quan......................................75


3.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .....................................78
3.3.1 Hạn chế của đề tài .................................................................................78
3.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo..................................................................78
Kết luận ................................................................................................................. 80
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGĐ


HTKSNB

: Hệ thống kiểm soát nội bộ

KH

: Khách hàng

KSNB

: Kiểm soát nội bộ

KSV

: Kiểm soát viên tín dụng

KTNB

: Kiểm toán nội bộ

KTV

: Kiểm toán viên

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM


TCBS

: The Complete Banking Solution

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TĐV

: Trưởng đơn vị

TGĐ

: Tổng giám đốc


TMCP

: Thương mại cổ phần

UL

: Unexpected Loss – Tổn thất ngoài dự tính

VAMC

: Công ty Quản lý và Khai thác tài sản Việt Nam


...............................................................................................................47

Bảng 2.8 : Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế tại VietBank từ năm 2010 đến
năm 2013 ...............................................................................................................48
Bảng 2.9 : Tình hình nợ quá hạn tại VietBank giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

49


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Những năm gần đây, nợ xấu đang là vấn đề “nóng” đối với ngành ngân hàng
nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Tại Việt Nam, doanh thu và lợi nhuận của
các ngân hàng chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, nợ xấu gia tăng gây tác động tiêu
cực đến sự phát triển của ngân hàng, ảnh hưởng dễ dàng được nhận thấy nhất là khi
ngân hàng cho vay, số tiền cho vay theo một chu kỳ nào đó sẽ trở lại với ngân hàng.
Tuy nhiên, một khi khách hàng mất khả năng thanh toán, dòng tiền bị ách tắc và
không quay trở lại ngân hàng, ngân hàng sẽ bị thiếu hụt một lượng tiền để trả lại cho
khách hàng gửi tiền, dẫn đến mất khả năng thanh khoản và có thể ảnh hưởng tới sự
sống còn của ngân hàng. Vì vậy, để phòng ngừa nợ xấu các ngân hàng cần phải chú
trọng và quan tâm một cách sâu rộng đến việc xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ
phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank) là một
ngân hàng thương mại trẻ trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, nhận thức rõ tầm
quan trọng của việc kiểm soát rủi ro tín dụng, VietBank đã thực hiện một số biện
pháp để hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, những biện pháp mà VietBank đang áp dụng hiện
tại vẫn chưa đầy đủ và triệt để, vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến phát sinh nợ xấu.
Từ những lý do cấp thiết nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.


3

6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Thứ nhất, hệ thống hóa một cách các cơ sở lý luận về Hệ thống kiểm soát nội
bộ phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại.
Thứ hai, làm rõ thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín
dụng tại VietBank, phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VietBank.
Thứ ba, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ
phòng ngừa rủi ro tín dụng tại VietBank.


4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG
NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo báo cáo COSO (1992): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình được
thực hiện bởi hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị, được thiết
kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu:
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành.”
Như vậy, kiểm soát nội bộ không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được
thực hiện tại một thời điểm nhất định mà là cách thức vận hành của một chuỗi các

• Sự thông đồng của các cá nhân: thông đồng là sự cấu kết giữa các nhân viên để
lấy cắp tài sản của tổ chức. Nó có thể được hình thành bởi ba yếu tố sau: động
cơ; cơ hội do HTKSNB yếu kém và sự thiếu liêm khiết.
• Lạm quyền của nhà quản lý: lạm quyền của nhà quản lý là việc các nhà quản
lý trong tổ chức có quyền hạn hơn nhân viên ở bộ phận khác, điều này làm cho
nhà quản lý trong nhiều trường hợp bỏ qua các quy định kiểm soát trong việc
thực hiện một nghiệp vụ cụ thể. Điều này có thể dẫn đến không kiểm soát
được rủi ro và làm cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.
1.1.2.2 Rủi ro không lường trước
HTKSNB thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít
chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong các
nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua. Một khi phát sinh các sai phạm bất thường, các
rủi ro không lường trước thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu và thậm chí là vô
hiệu.
1.1.2.3 Chi phí và lợi ích
Một nguyên tắc cơ bản cho việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá
trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát.
Chính vì vậy, một HTKSNB hữu hiệu đến đâu cũng tồn tại rủi ro nhất định. Vấn đề là


6

người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng trong mức độ chấp nhận
được.
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc xây dựng HTKSNB phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất,
hoạt động, mục tiêu,… của tổ chức nhưng HTKSNB muốn vận hành hiệu quả phải có
những bộ phận cấu thành cơ bản. Theo mô hình do tổ chức COSO (1992) đưa ra và
cũng được coi là quan điểm cơ bản, phổ biến hiện nay thì HTKSNB phải bao gồm 5
bộ phận:

dõi tính hiệu quả của HTKSNB. HĐQT chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc đảm
bảo một HTKSNB thích hợp và có hiệu quả được áp dụng và duy trì.
BGĐ chịu trách nhiệm thực thi các chiến lược và chính sách được HĐQT phê
duyệt; xây dựng các quy trình để nhận biết, định lượng, theo dõi và kiểm soát rủi ro;
duy trì một cơ cấu tổ chức phân công rõ ràng trách nhiệm, thẩm quyền và các quan hệ
báo cáo; đảm bảo các trách nhiệm đã giao phó được thực hiện có hiệu quả; thiết lập
các chính sách nội bộ hợp lý và theo dõi sự phù hợp cũng như tính hiệu quả của
HTKSNB.
HĐQT và BGĐ có trách nhiệm khuyến khích các chuẩn mực đạo đức và phẩm
chất trung thực, cũng như trong việc thiết lập một văn hoá bên trong ngân hàng, trong
đó cần nhấn mạnh và thể hiện tầm quan trọng của KSNB tới các cấp cán bộ. Tất cả
các cán bộ ngân hàng cần hiểu về vai trò của họ trong quá trình KSNB và tham gia
đầy đủ vào quá trình này.
1.1.4.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro
HTKSNB có hiệu quả đặt ra yêu cầu là các rủi ro chính có thể ảnh hưởng xấu
đến việc hoàn thành các mục tiêu của ngân hàng được nhận biết và đánh giá liên tục;
bao gồm tất cả các rủi ro đối với chi nhánh và toàn hệ thống ngân hàng. KSNB cần
được điều chỉnh để có thể xử lý thoả đáng các rủi ro mới phát sinh hoặc các rủi ro
trước đó không kiểm soát được.
1.1.4.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát phải là một phần không tách rời của các hoạt động hàng
ngày của ngân hàng. HTKSNB hiệu quả đòi hỏi một cơ cấu kiểm soát thích hợp được


8

định ra, cùng với các hoạt động kiểm soát được xác định tại mỗi cấp độ kinh doanh.
Các hoạt động này bao gồm: đánh giá ở cấp độ cao nhất; các hoạt động kiểm soát
thích hợp cho các phòng ban khác nhau; kiểm soát thực tế; kiểm soát tuân thủ đối với
các hạn mức rủi ro và theo dõi xử lý sai phạm; có hệ thống phê duyệt và uỷ quyền; hệ

Các sai sót trong kiểm soát nội bộ, dù được xác định trong kinh doanh, trong
kiểm toán nội bộ hay bởi các nhân viên kiểm soát khác, cần phải được báo cáo kịp
thời lên cấp lãnh đạo và phải được xử lý ngay.
Cán bộ thanh tra ngân hàng đòi hỏi tất cả các ngân hàng cần phải có HTKSNB
hiệu quả, phù hợp vớn bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn có của hoạt động ngân hàng
và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường, điều kiện của ngân hàng. Thanh
tra ngân hàng sẽ đánh giá HTKSNB của ngân hàng có hiệu quả hay không, từ đó sẽ
đưa ra các kiến nghị thích hợp.
1.2 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thương mại
1.2.1 Rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo Đại từ điển tiếng Việt, Nguyễn Như Ý và cộng sự (2013, trang 1344 và
trang 1587) định nghĩa rủi ro là “điều không tốt lành, tai họa bất ngờ xảy đến”, tín
dụng là “việc cho vay và mượn tiền ở Ngân hàng”. Từ hai khái niệm này có thể hiểu
rủi ro tín dụng (RRTD) là điều không may xảy ra trong hoạt động cho vay và mượn
tiền ở Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất từ hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và
có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng
(Dương Hữu Hạnh, 2013).
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm: gửi tiền tại các tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính khác; cho vay; mua trái phiếu; cam kết bảo lãnh; chiết khấu;
bao thanh toán;…
1.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng


10


(Rủi ro liên quan đến một
khoản cấp tín dụng)

Rủi ro xét duyệt
(Rủi ro liên quan
đến việc đánh
giá một khoản
cấp tín dụng)

Rủi ro bảo đảm
(liên quan đến
chính sách và
hợp đồng cấp tín
dụng)

Rủi ro kiểm
soát
(liên quan đến
việc theo dõi
khoản cấp tín
dụng)

Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng loại cấp tín
dụng)

Rủi ro tập
trung
(liên quan đến

quốc tế khiến cho nguy cơ rủi ro tín dụng của các ngân hàng trong nước tăng lên bởi
các khách hàng lớn, tiềm lực tài chính mạnh có khả năng bị các ngân hàng nước
ngoài thu hút; môi trường pháp lý chưa thuận lợi, thay đổi liên tục dẫn đến tình trạng
NHTM không thể giải quyết được nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ; sự
thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN; hệ thống thông tin quản lý
còn yếu kém (Dương Hữu Hạnh, 2013).
1.2.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Việc lượng hóa RRTD một cách chính xác giúp các ngân hàng chọn lọc khách
hàng, định giá các khoản vay hiệu quả, đồng thời giúp ngân hàng thiết lập dự phòng
RRTD và mức vốn kinh tế cần thiết để đối phó trong trường hợp xảy ra rủi ro.
Thứ nhất, tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước
định nghĩa: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn),
nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn), đồng thời cũng quy định các
NHTM căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán vào các nhóm thích
hợp.
Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày và khả
năng trả nợ đáng lo ngại.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ
chức tín dụng. Việc sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường RRTD có nhiều ưu điểm
như:


13

Chỉ tiêu này cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục
cho vay. Tùy thuộc vào độ lớn của nợ xấu, ngân hàng có thể sử dụng nguồn dự
phòng rủi ro, lợi nhuận, hay vốn chủ sở hữu để bù đắp.
Sử dụng chỉ tiêu này rất trực quan, đơn giản và dễ tính toán.

Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động để đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử
dụng tài sản của khách hàng như: Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay khoản
phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay tổng tài sản,...
Các tỷ số đòn bẩy tài chính để đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt
động của khách hàng như: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ so với
tổng tài sản; Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ dài hạn; Phân tích hệ số
khả năng hoàn trả lãi vay; Hệ số khả năng trả nợ,...
Các chỉ tiêu khả năng sinh lời để đo lường khả năng sinh lời của khách hàng
như: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản; Khả năng sinh lời so với doanh thu;…
Các chỉ tiêu phi tài chính: được thu thập từ các thông tin bên trong và bên
ngoài của khách hàng, thông thường được phân tích thông quan mô hình 6 C gồm: Tư
cách người vay (Character); Năng lực của người vay (Capacity); Thu nhập của người
vay (Cash); Bảo đảm tiền vay (Collateral); Các điều kiện (Conditions); Kiểm soát
(Control).
Ưu điểm khi sử dụng mô hình chấm điểm tín dụng trong việc đo lường RRTD
là: Việc phân tích đơn giản dựa trên các dữ liệu sẵn có, không mang tính lượng hóa;
tận dụng được kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu của các cán bộ tín dụng, các
chuyên gia tài chính để phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Hạn chế khi sử dụng mô hình chấm điểm tín dụng trong việc đo lường RRTD
là: Phụ thuộc vào mức độ chính xác của người thu nhập, các chỉ tiêu phi tài chính chủ
yếu dựa vào đánh giá theo ý chủ quan của nhân viên tín dụng.
Thứ ba, mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Altman Z – score (gọi tắt là mô hình điểm số Z) do giáo sư
E.I.Altman, trường kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc trường Đại học New York,
khởi tạo năm 1968 và thông thường được sử dụng để xếp hạng tín nhiệm đối với các


15

doanh nghiệp. Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Trường (2014) đã cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status