Tổng Quan về kế toán quản trị - Pdf 47

Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản tròGVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
SVTH
:
Nhóm 1 CH QTKD K17

1
MỤC LỤC
Trang
CHUN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ ................................... 3
CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC...................................................................................... 3
1.1 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ ............................... 3
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ ........................................................... 4
1.3 CÁC LOẠI BÁO.................................................................................................. 5
1.3.1. Báo cáo nội bộ.................................................................................................. 5
1.3.2. Báo cáo đối ngoại ............................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: KIỂM SỐT, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC................................. 7
2.1 VAI TRỊ CỦA THƠNG TIN.............................................................................. 7
2.1.1 Phạm vi của thơng tin ....................................................................................... 7
2.1.2 Ngun tắc cung cấp thơng tin kế tốn ............................................................. 8
2.1.3 Phương pháp thu nhận, xử lý và cung cấp thơng tin ......................................... 9
2.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ .......................................................... 9
2.3. VAI TRỊ CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ ........................................................... 10
2.3.1 Vai trò của báo cáo kế tốn quản trị đối với việc hoạch định ......................... 10
2.3.2 Vai trò của báo cáo kế tốn quản trị đối với việc kiểm sốt ........................... 12
2.3.3 Vai trò của báo cáo kế tốn quản trị
đối với việc ra quyết định...................... 13
CHƯƠNG 3:QUẢN TRỊ CHI PHÍ- KẾ TỐN CHI PHÍ - KẾ TỐN TÀI CHÍNH16
3.1 QUẢN TRỊ CHI PHÍ.......................................................................................... 16

kế hoạch chiến lược với lập kế hoạch ngắn hạn............................................ 11
2. Sơ đồ 2: Q trình ra quyết định của nhà quản trị ........................................ 13
3. Sơ đồ 3: Các cấp quản trị và loại quyết định phải thực hiện......................... 14
4. Sơ đồ 4 : Tổng quan hệ th
ống kế tốn .......................................................... 22

Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản tròGVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
SVTH
:
Nhóm 1 CH QTKD K17

3
CHUN ĐỀ 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ


Nhóm 1 CH QTKD K17

4
Bảng 1: Hệ thống các giai đoạn phát triển của kế tốn quản trị
Nội dung
Giai đoạn
Nhiệm vụ chủ yếu Kỹ thuật sử dụng
Giai đoạn 1
(1995)
- Xác định chi phí
- Kiểm sốt tài chính
- Lập dự tốn
- Kế tốn chi phí
Giai đoạn 2
(1965)
- Hỗ trợ nhà quản lý:
• Lập kế hoạch
• Kiểm sốt
- Phân tích quyết định
- Kế tốn trách nhiệm
Giai đoạn 3
(1985)
- Giảm hao phí nguồn lực
trong q trình sản xuất
- Phân tích q trình
- Quản lý chi phí
Giai đoạn 4
(1995)
- Tạo thêm giá trị bằng việc
sử dụng hiệu quả nguồn lực

Các báo cáo nội bộ là các báo cáo chỉ dùng trong doanh nghiệp và mang tính
chất sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp, báo cáo nội bộ được lập từ kế tốn quản trị.
Các loại báo cáo nội bộ thường được sử dụng trong doanh nghiệp như:
- Báo cáo trong ngày: Tình hình tồn quỹ tại tổ chức; tình hình nhận đơn hàng và
giao hàng; tình hình sản xuất….
- Báo cáo trong tuần: Tình hình cơng nợ
, thanh lý hợp đồng; báo cáo tình hình
sản xuất, nhận đơn hàng, giao hàng; cơng việc thực hiện trong tuần, kết quả so với kế
hoạch đề ra, giải trình lý do chưa đạt…
- Báo cáo trong tháng: Tình hình cơng nợ, những khoản cơng nợ khó đòi; tình
hình tồn kho; trọng tâm của các loại báo cáo này là cung cấp thơng tin phục vụ cho các
nhà quản lý của doanh nghiệp….
Ví dụ : Bảng sau đây trình bày nhập xuất tồn nguồn hàng P10 của Cơng ty xăng
dầu Tây Nam Bộ trong q 2 năm 2009
Cơng ty x
ăng dầu Tây Nam Bộ
Báo cáo nhập xuất tồn nguồn P10 – Q 2 năm 2009

ĐVT: Lít 15
o
C, Fo: kg
Tồn Cộng
Xuất hao
hụt

Tồn
STT Loại hàng
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
1 Xăng M92
4,146,633 4,146,633 14,910 4,131,723

Báo cáo
đối ngoại được lập từ kế tốn tài chính.
Ví dụ : Bảng sau đây trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty xăng
dầu Tây Nam Bộ trong 3 năm 2007, 2008, 2009.
Cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2007-2009
ĐVT: Triệu đồng
2008/2007 2009/2008
STT Tên chỉ tiêu 2007 2008 2009
Trị giá
Tỷ lệ
(%)
Trị giá
Tỷ lệ
(%)
1 Tổng doanh thu 1.568.406 1.838.035 3.070.203 269.629 17,19 1.232.168 67,04
2 Doanh thu thuần 1.568.406 1.838.035 3.070.203 269.629 17,19 1.232.168 67,04
3 Giá vốn hàng bán 1.527.211 1.785.298 2.992.804 258.087 16,90 1.207.506 67,64
4 CPBH và CPQLDN 39.664 46.482 65.403 6.818 17,19 18.921 40,71
5 LN từ hoạt động KD 675 4.790 9.754 4.115 610,09 4.965 103,65
6 LN từ hoạt động khác 371 327 368 -44 -11,86 41 12,54
7 Tổng LN trước thuế 1.046 5.117 10.122 4.071 389 5.005 97,81
8 Thuế TNDN 293 1.433 2.834 1.140 389,10 1.401 97,82
9 LN sau thuế 753 3.684 7.288 2.931 389,10 3.604 97,82
(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty)
có những thơng tin như vậy mà cơng ty VMS Mobifone sẽ
có những chiến lược kinh
doanh lâu dài phù hợp và tận dụng được những khách hàng tiềm năng khác.
• Thơng tin bên trong: hệ thống thơng tin kế tốn, thơng tin nhân sự, thơng
tin của bộ phận sản xuất…nhưng quan trọng nhất vẫn là hệ thống thơng tin kế tốn:
bao gồm hệ thống kế tốn tài chính và hệ thống kế tốn quản trị. Kế tốn tài chính
phản ánh những nghiệp vụ đã phát sinh trong q khứ trong khi kế tốn quản trị lại
cung cấp những dự tính cho tương lai cũng từ những dữ liệu trên. [3, trang 3]
Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản tròGVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
SVTH
:
Nhóm 1 CH QTKD K17

8
2.1.2 Ngun tắc cung cấp thơng tin kế tốn
Việc tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn quản trị khơng bắt buộc phải tn thủ
đầy đủ các ngun tắc kế tốn và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ
của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thơng tin quản lý thích hợp theo u cầu quản
lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp được tồn quyền quyết định vi
ệc vận
dụng các chứng từ kế tốn, tổ chức hệ thống sổ kế tốn, vận dụng và chi tiết hố các
tài khoản kế tốn, thiết kế các mẫu báo cáo kế tốn quản trị cần thiết phục vụ cho kế
tốn quản trị của đơn vị. [3]
Tuy khơng bắt buộc làm theo quy mẫu nào nhưng việc cung cấp thơng tin
trong kế tốn nói chung và kế tốn quản trị nói riêng phải đáp ứng những u cầu nh
ư
sau:

2.1.3 Để thực hiện việc thu nhận, xử lý và cung cấp thơng tin về tình hình kinh
tế tài chính, kế tốn quản trị cần sử dụng các phương pháp sau:
- Lập chứng từ để thu nhận thơng tin;
- Đánh giá để làm cơ sở cho việc ghi sổ, tổng hợp theo chỉ tiêu giá trị;
- Sử dụng tài khoản để tổng hợp số liệu, theo chỉ tiêu giá trị;
- Ghi sổ kép nhằm phản ánh tài sản theo hai khía cạnh: Hình thức t
ồn tại và
nguồn hình thành;
- Kiểm kê nhằm xác định chính xác số lượng tài sản hiện có;
- Lập báo cáo nhằm cung cấp thơng tin theo u cầu;
- Dự báo tình huống có thể xảy ra để nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp.
Những điều cần lưu ý khi làm kế tốn quản trị :
- Quyết định xem thơng tin nào là thích hợp cho vấn đề ra quyết định;
- Cung cấp thơng tin chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định. Trong q
trình này nhân viên kế
tốn quản trị còn phải cân nhắc sự đánh đổi giữa tính chính xác
và nhanh chóng của thơng tin.
2.2. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ
- Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo phạm vi, nội dung kế tốn
quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự tốn,...
- Cung cấp thơng tin theo u cầu quản trị nội bộ của
đơn vị bằng báo cáo kế
tốn quản trị theo nội dung và thời gian.
- Tổ chức phân tích thơng tin phục vụ cho u cầu lập kế hoạch và ra quyết
định của các nhà quản trị doanh nghiệp. [3]
Trong mỗi một giai đoạn phát triển khác nhau, kế tốn quản trị có thể xác định
một hoặc một số nhiệm vụ nhất định.
Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản trò


ục tiêu này, về các nguồn lực sử dụng để đạt các mục tiêu đó, và về các chính sách
huy động, sử dụng và thanh lý các nguồn lực đó”
Lập kế hoạch chiến lược gồm các cơng việc sau:
- Xác định mục tiêu;
- Chọn chiến lược thích hợp để đạt được những mục tiêu này.
Hình 1:
Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản tròGVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
SVTH
:
Nhóm 1 CH QTKD K17

11
Mục tiêu là đích đến của một tổ chức (hay cá nhân).
Chiến lược là phương hướng hành động khả dĩ mà có thể giúp tổ chức (hoặc cá
nhân) đạt được các mục tiêu của tổ chức (hoặc của cá nhân).
Lập kế hoạch chiến lược cũng gọi là lập kế hoạch tổng thể, bao gồm việc chọn
lựa các chiến lược thích hợp để soạn thả
o một kế hoạch dài hạn nhằm đạt được mục
tiêu. Kỳ của kế hoạch chiến lược phụ thuộc vào tổ chức, ngành và mơi trường liên
quan. Kỳ kế hoạch chiến lược thường là 2, 5, 7 hay 10 năm nhưng cũng có thể dài hơn.
Q trình lập kế hoạch chiến lược là một q trình chi tiết, lâu dài, về cơ bản
bao gồm 3 giai đoạn và kết thúc bằng một kế hoạch t
ổng thể.

Sơ đồ 1: Q trình lập kế hoạch chiến lược và mối quan hệ giữa việc lập kế hoạch
chiến lược với lập kế hoạch ngắn hạn


hạn
Lập KH chiến
lược dài hạn
Kế Toán Quản Trò Chuyên đề 1: Tổng Quan về kế toán quản tròGVHD: TS. Bùi Văn Trịnh
SVTH
:
Nhóm 1 CH QTKD K17

12
2.3.2 Vai trò của báo cáo kế tốn quản trị đối với việc kiểm sốt
2.3.2.1 Kiểm sốt quản lý: “Q trình mà qua đó các nhà quản trị đảm bảo
rằng các nguồn lực đã được huy động và sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả trong
q trình thực thi các mục tiêu của tổ chức”.
Trong khi các kế hoạch chiến lược quan tâm đến việc xây dựng các mục tiêu
và chỉ tiêu chiến lược, kiểm sốt quả
n lý lại quan tâm đến các quyết định về việc sử
dụng hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu hay
chỉ tiêu đó.
- Nguồn lực của tổ chức bao gồm con người, ngun liệu, máy móc và tiền
(thường gọi là “4M”: Men – con người; Materials – ngun liệu; Machines – máy
móc; và Money – tiền).
- Tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực thể hi
ện bằng kết quả tối
ưu đạt được từ nguồn lực đầu vào đã sử dụng. Tính hiệu quả liên quan với việc so sánh
giữa con người, đất đai và vốn với năng suất lao động, hay mức sử dụng ngun liệu.
- Sự hữu hiệu trong việc sử dụng các nguồn lực thể hiện bằng các kết quả
đạt được phù hợp vớ


Sơ đồ 2: Q trình ra quyết định của nhà quản trị

Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thơng tin. Hiểu rộng hơn thì chất
lượng của quyết định trong quản lý chính là sự phản ánh chất lượng của q trình xử lý
thơng tin kế tốn và các thơng tin khác. Thơng tin sai sẽ dẫn đến quyết định sai. Vai
trò của Kế tốn quản trị là cung cấp thơng tin sao cho quản lý có thể đạt được thơng tin
có ý nghĩa. Như vậy ngồi việc hiểu q trình ra quyết định của nhà quản trị, Kế tốn
Bước 1 Nhận diện mục tiêu hay vấn đề
Nhận diện các giải pháp khác nhau, các cơ hội
mà có thể góp phần trong việc đạt được mục tiêu
Thu thập và phân tích các dữ liệu thích hợp
của từng giải pháp
Bước 2
Bước 3


Sơ đồ 3: Các cấp quản trị và loại quyết định phải thực hiện

- Đối với quyết định có tính chiến lược của nhà quản trị cấp cao, Kế tốn quả
n
trị cung cấp loại thơng tin để hỗ trợ họ xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá
liệu các mục tiêu đó trên thực tế có thể đạt được hay khơng. Những thơng tin này gồm
khả năng sinh lời của tổ chức, khả năng sinh lời của từng bộ phận khác nhau trong
doanh nghiệp, nhu cầu thiết bị, vốn, v.v.
Thơng tin chiến lược do vậy có những đặc điể
m sau :
• Tập hợp từ các nguồn bên trong và bên ngồi;
• Có tính tổng hợp ở mức cao;
• Thích hợp cho dài hạn;
• Liên quan với tồn bộ tổ chức (dù đi sâu vào một số chi tiết);
• Gồm cả thơng tin định lượng và thơng tin định tính;
• Khơng thể đảm bảo một sự chắc chắn hồn tồn vì chỉ có thể ước tính
tương lai.
- Đối với quyết định có tính chiến thuật c
ủa nhà quản trị cấp trung gian, Kế
tốn quản trị cung cấp thơng tin để giúp ra quyết định và sử dụng các nguồn lực của tổ
chức, giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào. Những thơng
tin này bao gồm các thước đo năng suất (kết quả tính cho một giờ người hay tính cho
CẤP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status