ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------------------
ĐOÀN THỊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------------------
ĐOÀN THỊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Nam
luận văn.
Đồng thời, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ qu báu của các thầy cô giáo, cán
bộ Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy,
truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc
sĩ Biến đổi khí hậu.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc: “Nghiên cứu,
đề xuất và xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp sinh thái, thủy lợi nhằm bảo tồn
gắn với phát triển bền vững Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam” đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi đƣợc trực tiếp tham gia và sử dụng số liệu của đề tài để thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Ban quản l Khu di tích Mỹ Sơn,
UBND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp
tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa tại Khu di tích Mỹ Sơn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình và bạn bè,
đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 8 năm 2017
Học viên cao học
Đoàn Thị Thanh Bình
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
2.2. Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................................25
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................25
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa số liệu ..........................................................25
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra kinh tế - xã hội ...........................................................25
2.3.3. Phƣơng pháp phỏng vấn ...............................................................................25
2.3.4. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát .....................................................................26
2.3.5. Phƣơng pháp chuyên gia ...............................................................................30
iii
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................31
3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn ...............................................31
3.1.1. Đa dạng loài ..................................................................................................31
3.1.2. Đa dạng hệ sinh thái .....................................................................................41
3.1.3. Đặc trƣng cơ bản của các hệ sinh thái ..........................................................42
3.2. Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn .....48
3.2.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến đa dạng sinh học .............................................48
3.2.2. Ảnh hƣởng của lƣợng mƣa đến đa dạng sinh học ........................................49
3.2.3. Ảnh hƣởng của xói mòn đến đa dạng sinh học ............................................51
3.2.4. Ảnh hƣởng của ngập lụt đến đa dạng sinh học .............................................53
3.2.5. Ảnh hƣởng của sạt lở đến đa dạng sinh học .................................................54
3.2.6. Ảnh hƣởng của bồi lắng lòng suối đến đa dạng sinh học .............................56
3.3. Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn ......................57
3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế ..................................57
3.3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ....................................................................57
3.3.3. Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng ................................................57
3.3.4. Giải pháp đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng .......................................58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................59
1. Kết luận ..................................................................................................................59
2. Khuyến nghị ...........................................................................................................59
Bảng 3.12. Tổng hợp các loài qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ........................................38
Bảng 3.13. Tổng hợp các trạng thái rừng tại khu vực phục hồi HST trên cạn ....................41
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thu nhập của các ngành nghề trong xã Duy Phú (2010-2015)........................ 22
Hình 1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Duy Phú (2010-2015) .................................. 23
Hình 2.1. Sơ đồ 10 tuyến điều tra, khảo sát ...................................................................... 29
Hình 2.2. Sơ đồ 30 điểm thu mẫu ...................................................................................... 30
Hình 3.1. Sơ đồ phân bố các loài thực vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ................. 39
Hình 3.2. Sơ đồ phân bố các loài động vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ................ 40
Hình 3.3. Một số loài thực vật mọc ven suối vào mùa khô .............................................. 43
Hình 3.4. Hệ sinh thái rừng trồng (Rừng keo mới trồng) ................................................. 43
Hình 3.5. Trạng thái rừng phục hồi bằng cây tiên phong ƣa sáng ................................... 44
Hình 3.6. Rừng phục hồi đã xuất hiện cây bản địa ........................................................... 45
Hình 3.7. Trảng cỏ, cây bụi tại khu vực chƣa có rừng ..................................................... 46
Hình 3.8. Sơ đồ phân bố các hệ sinh thái ở Khu di tích Mỹ Sơn ..................................... 47
Hình 3.9. Trận lụt lịch sử tại Khu di tích Mỹ Sơn (2016) ................................................ 50
Hình 3.10. Sơ đồ vị trí các điểm có nguy cơ xói mòn cao ............................................... 52
Hình 3.11. Sơ đồ ngập lụt Khu di tích Mỹ Sơn ................................................................ 53
Hình 3.12. Sơ đồ các điểm có nguy cơ sạt lở cao tại khu vực suối Khe Thẻ................... 54
Hình 3.13. Vị trí sạt lở tại tuyến P2 ................................................................................... 55
Hình 3.14. Sơ đồ tuyến P2 - tuyến có nguy sạt lở lớn nhất .............................................. 55
Hình 3.15. Bồi lắng cát, sỏi giữa lòng suối Khe Thẻ ........................................................ 56
Hình 3.16. Bồi lắng làm thay đổi dòng chảy và tạo thêm sạt lở mới tại suối Khe Thẻ ... 56
vi
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Tổ chức Bảo Tồn Thiên nhiên Quốc tế
KTXH
Kinh tế xã hội
NXB
Nhà xuất bản
TVBC
Thực vật bậc cao
TVN
Thực vật nổi
UNDP
Chƣơng trình phát triển liên hợp quốc
WB
tố đặc trƣng khác của khu vực, đó là sự hiện diện của nhiều loài thực vật, động
vật hoang dã. Các rừng cây tự nhiên còn là yếu tố tích cực trong việc bảo vệ môi
trƣờng, giảm thiểu các tác hại, rủi ro thiên tai nhƣ lũ lụt, nguồn nƣớc cạn kiệt,
xói mòn, ô nhiễm môi trƣờng, bức xạ nhiệt....
Trong những thập niên vừa qua, sự phát triển kinh tế của thế giới cùng
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đem lại thịnh vƣợng cho con ngƣời, nhƣng cũng tác
động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Đất đai ở nhiều lãnh thổ
bị xói mòn, nguồn nƣớc bị ô nhiễm và nghiêm trọng hơn là nhiều HST có tính
đa dạng cao đang bị suy thoái trầm trọng hoặc bị hủy diệt, nhiều loài động, thực
vật đã bị tuyệt chủng. Hậu quả của suy thoái tài nguyên thiên nhiên và thất thoát
1
HST rất lớn, có thể ảnh hƣởng nghiêm trọng tới tiến trình phát triển bền vững,
đặc biệt trong bối cảnh BĐKH hiện nay.
Theo Kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng (2016), vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng
khoảng 1,7 - 2,4oC; lƣợng mƣa tăng từ 5 - 15%, trong đó một số tỉnh ven biển
đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng thêm 20% (theo
kịch bản RCP4.5). Nếu theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ vào cuối thế kỷ 21 tăng
3,3 - 4,0oC (phía Bắc) và 3,0 - 3,5oC (phía Nam); lƣợng mƣa tăng nhiều nhất là
20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên.
Những thay đổi về điều kiện khí hậu nhƣ nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm; các
hiện tƣợng thời tiết cực đoan theo mùa nhƣ bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất,… tác
động trực tiếp đến ĐDSH dẫn đến làm suy giảm ĐDSH. Theo nghiên cứu của
các chuyên gia, những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lƣợng khí carbon
dioxide tăng nhanh chóng đã ảnh hƣởng nghiêm trọng tới HST, nguồn cung cấp
nƣớc ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lƣợng sạch, thực phẩm và sức khỏe.
Nhiệt độ trái đất tăng cao cũng đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số
lƣợng hoặc tuyệt chủng. Nếu mức nhiệt độ trung bình tăng từ 1,1 0C - 6,40C,
Luận văn bao gồm các phần chính nhƣ sau:
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Thời gian, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới và
Việt Nam
1.1.1. Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới
Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các HST tự nhiên quan
trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trƣờng sống tự nhiên thƣờng xuyên
hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự
nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, qu , hiếm
đƣợc ƣu tiên bảo vệ; lƣu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
Thực tế, chƣa có đƣợc mô hình bảo tồn ĐDSH đƣợc áp dụng chung, mỗi
nƣớc dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội và thể chế chính sách mà xây dựng mô
hình thân thiện với môi trƣờng, thiên nhiên theo hƣớng bền vững.Theo CBD bảo
tồn ĐĐSH để ứng phó với BĐKH cần duy trì và phục hồi các ĐDSH tự nhiên,
bảo vệ và tăng cƣờng các dịch vụ sinh thái, quản l môi trƣờng sống cho các loài
có nguy cơ tuyệt chủng, tạo nơi trú ẩn và vùng đệm, thành lập mạng lƣới bảo vệ
các loài động vật ở cạn, ở nƣớc và biển mà có thể thích nghi với sự thay đổi [36].
Bảo tồn ĐDSH đã đƣợc xem xét từ những năm 80 của thế kỷ XX trong
chiến lƣợc của các tổ chức bảo tồn và phát triển, đặc biệt đƣợc thể hiện trong
quyền cùng ngƣời dân đã xúc tiến du lịch sinh thái nhƣ một công cụ phát triển.
Kenya: đất nƣớc đƣợc coi là điểm đến du lịch về động, thực vật hoang dã
đƣợc ƣa chuộng nhất của Châu Phi. Kenya có rất nhiều loài động vật, chúng đi
lang thang trong 26 công viên, 28 khu dự trữ và khu bảo tồn động vật. Kenya là
nƣớc tiên phong về du lịch thiên nhiên ở Châu Phi và đã nhận đƣợc viện trợ từ
nƣớc ngoài hàng triệu đô la Mỹ để phát triển và duy trì các công viên và khu dự
trữ của mình.
Ecuador: du lịch sinh thái tập trung ở quần đảo Galapagos, vốn có hệ thực
vật dồi dào và hệ động vật độc đáo. Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador
nhận ra rằng khách du lịch đến nhiều là nguy cơ đe dọa hủy hoại động, thực vật
nơi đây. Vào năm 1990, chính phủ thông qua luật đặc biệt để bảo tồn quần đảo
Galapagos, áp đặt nghiêm ngặt hơn nhiều đối với số lƣợng khách du lịch và các
hoạt động của họ có thể tiến hành.
Mô hình bảo tồn ĐĐSH dựa vào cộng đồng (CbA) vẫn đƣợc đánh giá là
mô hình có hiệu quả nhất hiện nay, đã đƣợc kiểm chứng bởi các tổ chức và một
số nƣớc nhƣ: UNDP, WB, tổ chức Care quốc tế, làng Begnas-phía tây Nepal,
6
làng Suid Bokkeveld-Nam Phi…. CbA là một quá trình đƣợc dẫn dắt bởi cộng
đồng dựa trên các ƣu tiên, nhu cầu, hiểu biết và năng lực của cộng đồng để tăng
cƣờng cho ngƣời dân lập kết hoạch bảo tồn ĐĐSH đó là: nâng cao nhận thức
cho cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, kết hợp với các
kiến thức khoa học vào quá trình đƣa ra các quyết định, hỗ trợ chính quyền địa
phƣơng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định trong việc bảo tồn có sự tham
gia của ngƣời dân. Đây là một trong những cơ sở l luận quan trọng trong việc
đƣa ra các giải pháp bảo tồn ĐĐSH tại khu di tích Mỹ Sơn.
1.1.2. Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dƣơng, trong vành đai nhiệt
đới bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ phía
Trong đó, ba vùng biển, bao gồm: Móng Cái-Đồ Sơn, Hải Vân-Đại Lãnh và
Đại Lãnh-Vũng Tàu có tính ĐDSH cao hơn các vùng còn lại. Các HST ven bờ
nhƣ rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng
biển quanh các đảo ven bờ, đảo xa bờ là những nơi có tính ĐDSH cao đồng
thời rất nhạy cảm với biến đổi môi trƣờng. Trong đó, rạn san hô và thảm cỏ
biển đƣợc xem là các HST đặc trƣng quan trọng nhất do chúng có tính ĐDSH
và có giá trị bảo tồn cao nhất. Hai HST này có quan hệ mật thiết và tƣơng hỗ
lẫn nhau, tạo ra những chuỗi dinh dƣỡng đan xen quan trọng ở vùng biển và
ven bờ của Việt Nam. Nếu HST này bị hủy hoại sẽ tác động tiêu cực đến các
HST khác. Nếu mất cả hai loại HST này, các vùng biển ven bờ của Việt Nam
có nguy cơ sẽ trở thành “thuỷ mạc” [3].
Từ những điểm trên có thể thấy, trên khắp vùng lãnh thổ của Việt Nam từ
trên cạn đến nƣớc nội địa ra tới vùng biển, các kiểu HST tự nhiên rất đa dạng.
Mỗi kiểu HST lại có quần xã sinh vật đặc trƣng. Tất cả tạo nên sự phong phú, đa
dạng khu hệ sinh vật của Việt Nam.
1.1.2.2. Đa dạng loài
Việt Nam là một trong những quốc gia có ĐDSH cao. Kết quả tổng hợp
về điều tra cơ bản đến năm 2011 cho thấy:
Về thực vật: tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận
13.766 loài thực vật. Trong đó, 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài
TVBC có mạch. Sau đó, trong công trình Danh lục các loài thực vật Việt Nam,
chƣa kể các nhóm vi tảo ở nƣớc, các nhà thực vật đã thống kê có tới 16.428 loài
thực vật.
8
Về động vật ở cạn: đã thống kê và xác định đƣợc 10.300 loài động vật
trên cạn, bao gồm 307 loài giun tròn (Nematoda), 161 loài giun sán k sinh ở gia
súc, 200 loài giun đất (Oligochaeta), trên 7.700 loài côn trùng (Insecta), 317 loài
bò sát (Reptilia), 167 loài ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 312 loài
9
bộ phận quan trọng của các giống này là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính
qu chỉ có ở Việt Nam.
Hiện tại, trên 30% nguồn gen đang bảo tồn đã đƣợc đánh giá ban đầu về
các chỉ tiêu sinh học và nông học; khoảng 5-10% nguồn gen đƣợc đánh giá chi
tiết và đánh giá di truyền. Kết quả, đã tuyển chọn đƣợc 30 nguồn gen lúa đặc
sản, 5 nguồn gen rau, 3 nguồn gen khoai môn, 2 nguồn gen hoa bản địa. Trung
bình hàng năm, Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cung cấp khoảng 1.000 lƣợt vật liệu di truyền và mẫu giống
phục vụ chƣơng trình giống, các đề tài nghiên cứu khoa học và phục vụ đào tạo.
Quỹ gen vật nuôi và thủy sản đã chọn lọc đƣợc một số tính trạng đặc hữu của
các giống trâu, bò, dê, cừu, lợn và gia cầm phục vụ chƣơng trình chọn tạo giống
vật nuôi; đã sử dụng nguồn gen của 26 loài cá kinh tế để phát triển nuôi trồng
thuỷ sản nƣớc ngọt. Quỹ gen vi sinh vật đã sử dụng khoảng 25% nguồn gen vi
sinh vật phục vụ sản xuất rƣợu bia và nƣớc giải khát cùng với các ngành công
nghiệp khác [3].
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của ĐDSH đồng thời đứng trƣớc thách
thức về suy giảm ĐDSH, Việt Nam đã có nhiều hành động cụ thể để bảo tồn
ĐDSH. Năm 1989 Việt Nam là quốc gia thứ 50 trên thế giới tham gia Công ƣớc
về các vùng đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế (Công ƣớc RAMSAR).
Năm 1993, chính phủ Việt Nam đã kí Công ƣớc ĐDSH, công ƣớc này đã đƣợc
Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào tháng 10/1994. Trong năm 1994, Việt Nam
tham gia Công ƣớc quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy
cấp (Công ƣớc CITES). Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia một số Công ƣớc quốc
tế khác liên quan đến bảo tồn ĐDSH [4].
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt
Nam là một trong những nƣớc có tính ĐDSH cao trên thế giới. Với nhiều kiểu
HST, các loài sinh vật và nguồn gen phong phú và đặc hữu. ĐDSH ở Việt Nam
giá những thay đổi này, M. Bakkenes và cs., 2002 đã phát triển một mô hình,
đƣợc gọi là "euromove". Mô hình sử dụng dữ liệu về khí hậu từ năm 1990 đến
năm 2050 và xác định khí hậu tổng quát cho khoảng 1.400 loài thực vật bằng
cách phân tích hồi quy. Kịch bản BĐKH đƣợc áp dụng để dự đoán về tính đa
dạng và phân bố thực vật vào năm 2050. Đối với mỗi ô nghiên cứu, mô hình sẽ
tính toán những loài còn tồn tại trong tƣơng lai. Kết quả cho thấy, vào năm 2050
có tới 32% các loài thực vật ở khu vực nghiên cứu sẽ không còn tồn tại.
Chris D. Thomas và cs., 2004 đã chỉ ra rằng BĐKH trong khoảng gần 30
năm qua đã tạo ra nhiều thay đổi trong sự phân bố và sự phong phú của các loài
và có liên quan đến sự tuyệt chủng của các loài. Tác giả đã sử dụng các dự báo
về sự phân bố của các loài dựa trên kịch bản BĐKH trong tƣơng lai, theo nhƣ dự
báo này, nguy cơ tuyệt chủng cho các vùng mẫu ƣớc tính khoảng 20% [35].
11
Nghiên cứu của Miguel B. A., 2005 đã đƣa ra các phƣơng pháp dự báo
sự thay đổi của ĐDSH theo các kịch bản BĐKH, theo đó, phƣơng pháp này đã
đánh giá sự phân bố của 116 loài chim ở Anh trong vòng 20 năm dựa trên mô
hình tổng quát. Mô hình này đƣợc thực hiện thông qua các mô hình khí hậu các mô hình để kiểm tra các giả thuyết và dự đoán các sự kiện trong tƣơng lai
[40].
Nghiên cứu của Guisan và cs., 2000 cho thấy những mô hình về cơ học,
động lực giúp mang lại thuận lợi trong việc giải thích và có thể ngoại suy xa
khỏi phạm vi môi trƣờng đƣợc sử dụng để phát triển mô hình. Tuy nhiên, những
ngƣời làm mô hình cần phải có kiến thức sâu rộng về cách thức môi trƣờng hạn
chế sự phân bố loài hoặc những chuyên gia có thể khái quát hóa từ những gì họ
biết về những loài tƣơng tự, những mô hình về động năng, động lực cần những
yêu cầu ƣớc tính chính xác về khung thời gian BĐKH. Tuy nhiên, những ƣớc
tính chính xác về khung thời gian là rất khó xác định. Kết quả là mô hình tƣơng
quan tĩnh là công cụ quan trong và đƣợc sử dụng rộng rãi trong việc xác định
khả năng ứng phó của sinh vật đối với BĐKH [24].
sự tham gia của các ngành, địa phƣơng trong nghiên cứu và hành động… [26].
Vũ Tấn Phƣơng và cs., 2011 đã đánh giá tác động của BĐKH đối với
năng suất trồng rừng tại Việt Nam đƣợc đánh giá bằng việc ứng dụng mô hình
3-PG, một công cụ đƣợc phát triển bởi CSIRO. Mô hình 3-PG đƣợc thiết kế và
xác định năng suất rừng dựa trên những yếu tố ảnh hƣởng tới năng suất rừng
nhƣ bức xạ mặt trời, chỉ số diện tích lá và nƣớc trong đất. Mô hình cũng đƣợc
ứng dụng để tính toán lƣợng cacbon, phân bố và lƣợng nƣớc sử dụng trong hoàn
cảnh khí hậu hiện tại và tƣơng lai. Ở Việt Nam đã tiến hành ứng dụng cho hai
loài cây là Keo tai tƣợng và Bạch đàn Urophylla, đây là hai loài phổ biến nhất
cho rừng trồng ở Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã xây dựng 62 thông số cho cả
hai loài. Mô hình 3-PG dùng để đánh giá sự phát triển của cây về mặt sinh khối
trong thân, lá, rễ, lƣợng nƣớc đƣợc cây sử dụng và lƣợng nƣớc hữu hiệu trong
đất. Mô hình gồm 5 phần cơ bản:
1. Sự đồng hóa của cacbohydrat, đƣợc tính toán dựa trên hiệu quả sử dụng
ánh sáng và giả định một tỷ lệ cố định cho sinh khối ban đầu;
2. Xác định sự phân bố sinh khối giữa lá, rễ và thân dựa trên điều kiện
phát triển và kích thƣớc cây;
3. Xác định số cây dựa trên tỷ lệ giữa cây chết và sự tỉa thƣa;
13
4. Chuyển đổi sinh khối thành các chỉ số khác cho việc quản l rừng (chỉ
số diện tích lá, thể tích thân, đƣờng kính độ cao ngang ngực, thể tích thân tăng
hàng năm);
5. Cân bằng nƣớc của tầng đất nơi xảy ra quá trình bay hơi đƣợc tính toán
dựa trên phƣơng trình Penman - Monteith [12].
Nghiên cứu của Hoàng Văn Thắng và cs., 2012 đã sử dụng phƣơng pháp
đánh giá tác động tiềm tàng của xu hƣớng BĐKH tới giá trị và chức năng của
đất ngập nƣớc (thủy văn, môi trƣờng sống, ĐDSH, HST, sinh kế và giá trị tổng
thể) mũi Cà Mau và Tràm Chim đã đƣợc áp dụng nhƣ sau:
tác động đến các HST rừng tự nhiên. Trong số 11 rừng tự nhiên và nhân tạo ở
hai đai rừng nhiệt đới núi thấp và á nhiệt đới núi thấp đã có 3 HST tăng về diện
tích và 3 HST giảm về diện tích. Trong khu vực này xảy ra các thảm họa tự
nhiên nhƣ cháy rừng, lũ lụt và xói lở-bồi đắp dòng chảy, đặc biệt là hạn hán.
Tổng hợp các nhân tố tác động đến ĐDSH trong vùng thƣờng rất lớn, mỗi nhân
tố tác động đến một góc cạnh và mức độ khác nhau, hậu quả là làm suy giảm đa
dạng, tổn hại hay phá hủy các HST rừng và thủy vực.
- Tại khu vực Mũi Cà Mau: Ảnh hƣởng của BĐKH đến HST rừng cho
đến nay đã làm mất đi một phần diện tích rừng ngập mặn, khoảng 134ha HST
rừng ngập mặn ven bờ với thành phần loài thực vật là Đƣớc thuần loài; làm thay
đổi một số diện tích HST rừng ngập mặn với thành phần là Đƣớc tự nhiên và
rừng ngập mặn hỗn giao Đƣớc + Mắm sang HST rừng ngập mặn với thành phần
các loài Đƣớc trồng; một số cơn bão cũng ảnh hƣởng đến khu vực này đặc biệt
là cơn bão Linda năm 2007 cũng tác động khá lớn đến diện tích rừng và cũng là
nguyên nhân chuyển đổi một số diện tích rừng từ tự nhiên sang rừng trồng và
làm xói lở bờ biển [24].
Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn, 2010 về tác động của BĐKH và nƣớc biển
dâng lên tính ĐDSH và xu thế di dân vùng bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông
Cửu Long cho thấy dải rừng ngập mặn ven biển sẽ bị đẩy lùi vào đất liền và
giảm bớt diện tích, lƣợng nƣớc giảm sút mùa khô gây cháy rừng, giảm các loài
động, thực vật hoang dã, giảm diện tích canh tác, thiếu lƣơng thực, cạn kiệt tài
nguyên…là những tác động chính mà BĐKH gây ra cho khu vực này. Các đề
xuất để nghiên cứu cho khu vực này là giới thiệu mô hình phân tích diễn biến
khí hậu thích hợp, phƣơng pháp đánh giá tác động của BĐKH lên cộng đồng,
các đề xuất giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH bao gồm biện pháp công trình và
phi công trình, trình bày các mô hình thích nghi và kinh nghiệm của địa phƣơng
15
trong thực tế, giới thiệu các vấn đề BĐKH và các giải pháp ứng phó trong kế
16