Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học khu di tích mỹ sơn, tỉnh quảng nam và đề xuất giải pháp bảo tồn - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------------------

ĐOÀN THỊ THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------------------

ĐOÀN THỊ THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Nam


luận văn.
Đồng thời, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ qu báu của các thầy cô giáo, cán
bộ Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy,
truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc
sĩ Biến đổi khí hậu.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc: “Nghiên cứu,
đề xuất và xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp sinh thái, thủy lợi nhằm bảo tồn
gắn với phát triển bền vững Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam” đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi đƣợc trực tiếp tham gia và sử dụng số liệu của đề tài để thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Ban quản l Khu di tích Mỹ Sơn,
UBND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp
tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa tại Khu di tích Mỹ Sơn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình và bạn bè,
đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 2017

Học viên cao học
Đoàn Thị Thanh Bình

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii

2.2. Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................................25
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................25
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa số liệu ..........................................................25
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra kinh tế - xã hội ...........................................................25
2.3.3. Phƣơng pháp phỏng vấn ...............................................................................25
2.3.4. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát .....................................................................26
2.3.5. Phƣơng pháp chuyên gia ...............................................................................30
iii


CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................31
3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn ...............................................31
3.1.1. Đa dạng loài ..................................................................................................31
3.1.2. Đa dạng hệ sinh thái .....................................................................................41
3.1.3. Đặc trƣng cơ bản của các hệ sinh thái ..........................................................42
3.2. Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn .....48
3.2.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến đa dạng sinh học .............................................48
3.2.2. Ảnh hƣởng của lƣợng mƣa đến đa dạng sinh học ........................................49
3.2.3. Ảnh hƣởng của xói mòn đến đa dạng sinh học ............................................51
3.2.4. Ảnh hƣởng của ngập lụt đến đa dạng sinh học .............................................53
3.2.5. Ảnh hƣởng của sạt lở đến đa dạng sinh học .................................................54
3.2.6. Ảnh hƣởng của bồi lắng lòng suối đến đa dạng sinh học .............................56
3.3. Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn ......................57
3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế ..................................57
3.3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ....................................................................57
3.3.3. Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng ................................................57
3.3.4. Giải pháp đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng .......................................58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................59
1. Kết luận ..................................................................................................................59
2. Khuyến nghị ...........................................................................................................59

Bảng 3.12. Tổng hợp các loài qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ........................................38
Bảng 3.13. Tổng hợp các trạng thái rừng tại khu vực phục hồi HST trên cạn ....................41

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thu nhập của các ngành nghề trong xã Duy Phú (2010-2015)........................ 22
Hình 1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Duy Phú (2010-2015) .................................. 23
Hình 2.1. Sơ đồ 10 tuyến điều tra, khảo sát ...................................................................... 29
Hình 2.2. Sơ đồ 30 điểm thu mẫu ...................................................................................... 30
Hình 3.1. Sơ đồ phân bố các loài thực vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ................. 39
Hình 3.2. Sơ đồ phân bố các loài động vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn ................ 40
Hình 3.3. Một số loài thực vật mọc ven suối vào mùa khô .............................................. 43
Hình 3.4. Hệ sinh thái rừng trồng (Rừng keo mới trồng) ................................................. 43
Hình 3.5. Trạng thái rừng phục hồi bằng cây tiên phong ƣa sáng ................................... 44
Hình 3.6. Rừng phục hồi đã xuất hiện cây bản địa ........................................................... 45
Hình 3.7. Trảng cỏ, cây bụi tại khu vực chƣa có rừng ..................................................... 46
Hình 3.8. Sơ đồ phân bố các hệ sinh thái ở Khu di tích Mỹ Sơn ..................................... 47
Hình 3.9. Trận lụt lịch sử tại Khu di tích Mỹ Sơn (2016) ................................................ 50
Hình 3.10. Sơ đồ vị trí các điểm có nguy cơ xói mòn cao ............................................... 52
Hình 3.11. Sơ đồ ngập lụt Khu di tích Mỹ Sơn ................................................................ 53
Hình 3.12. Sơ đồ các điểm có nguy cơ sạt lở cao tại khu vực suối Khe Thẻ................... 54
Hình 3.13. Vị trí sạt lở tại tuyến P2 ................................................................................... 55
Hình 3.14. Sơ đồ tuyến P2 - tuyến có nguy sạt lở lớn nhất .............................................. 55
Hình 3.15. Bồi lắng cát, sỏi giữa lòng suối Khe Thẻ ........................................................ 56
Hình 3.16. Bồi lắng làm thay đổi dòng chảy và tạo thêm sạt lở mới tại suối Khe Thẻ ... 56

vi



HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức Bảo Tồn Thiên nhiên Quốc tế

KTXH

Kinh tế xã hội

NXB

Nhà xuất bản

TVBC

Thực vật bậc cao

TVN

Thực vật nổi

UNDP

Chƣơng trình phát triển liên hợp quốc

WB

tố đặc trƣng khác của khu vực, đó là sự hiện diện của nhiều loài thực vật, động
vật hoang dã. Các rừng cây tự nhiên còn là yếu tố tích cực trong việc bảo vệ môi
trƣờng, giảm thiểu các tác hại, rủi ro thiên tai nhƣ lũ lụt, nguồn nƣớc cạn kiệt,
xói mòn, ô nhiễm môi trƣờng, bức xạ nhiệt....
Trong những thập niên vừa qua, sự phát triển kinh tế của thế giới cùng
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đem lại thịnh vƣợng cho con ngƣời, nhƣng cũng tác
động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Đất đai ở nhiều lãnh thổ
bị xói mòn, nguồn nƣớc bị ô nhiễm và nghiêm trọng hơn là nhiều HST có tính
đa dạng cao đang bị suy thoái trầm trọng hoặc bị hủy diệt, nhiều loài động, thực
vật đã bị tuyệt chủng. Hậu quả của suy thoái tài nguyên thiên nhiên và thất thoát
1


HST rất lớn, có thể ảnh hƣởng nghiêm trọng tới tiến trình phát triển bền vững,
đặc biệt trong bối cảnh BĐKH hiện nay.
Theo Kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng (2016), vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng
khoảng 1,7 - 2,4oC; lƣợng mƣa tăng từ 5 - 15%, trong đó một số tỉnh ven biển
đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng thêm 20% (theo
kịch bản RCP4.5). Nếu theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ vào cuối thế kỷ 21 tăng
3,3 - 4,0oC (phía Bắc) và 3,0 - 3,5oC (phía Nam); lƣợng mƣa tăng nhiều nhất là
20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên.
Những thay đổi về điều kiện khí hậu nhƣ nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm; các
hiện tƣợng thời tiết cực đoan theo mùa nhƣ bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất,… tác
động trực tiếp đến ĐDSH dẫn đến làm suy giảm ĐDSH. Theo nghiên cứu của
các chuyên gia, những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lƣợng khí carbon
dioxide tăng nhanh chóng đã ảnh hƣởng nghiêm trọng tới HST, nguồn cung cấp
nƣớc ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lƣợng sạch, thực phẩm và sức khỏe.
Nhiệt độ trái đất tăng cao cũng đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số
lƣợng hoặc tuyệt chủng. Nếu mức nhiệt độ trung bình tăng từ 1,1 0C - 6,40C,

Luận văn bao gồm các phần chính nhƣ sau:
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Thời gian, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4


CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới và
Việt Nam
1.1.1. Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới
Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các HST tự nhiên quan
trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trƣờng sống tự nhiên thƣờng xuyên
hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự
nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, qu , hiếm
đƣợc ƣu tiên bảo vệ; lƣu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
Thực tế, chƣa có đƣợc mô hình bảo tồn ĐDSH đƣợc áp dụng chung, mỗi
nƣớc dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội và thể chế chính sách mà xây dựng mô
hình thân thiện với môi trƣờng, thiên nhiên theo hƣớng bền vững.Theo CBD bảo
tồn ĐĐSH để ứng phó với BĐKH cần duy trì và phục hồi các ĐDSH tự nhiên,
bảo vệ và tăng cƣờng các dịch vụ sinh thái, quản l môi trƣờng sống cho các loài
có nguy cơ tuyệt chủng, tạo nơi trú ẩn và vùng đệm, thành lập mạng lƣới bảo vệ
các loài động vật ở cạn, ở nƣớc và biển mà có thể thích nghi với sự thay đổi [36].
Bảo tồn ĐDSH đã đƣợc xem xét từ những năm 80 của thế kỷ XX trong
chiến lƣợc của các tổ chức bảo tồn và phát triển, đặc biệt đƣợc thể hiện trong

quyền cùng ngƣời dân đã xúc tiến du lịch sinh thái nhƣ một công cụ phát triển.
Kenya: đất nƣớc đƣợc coi là điểm đến du lịch về động, thực vật hoang dã
đƣợc ƣa chuộng nhất của Châu Phi. Kenya có rất nhiều loài động vật, chúng đi
lang thang trong 26 công viên, 28 khu dự trữ và khu bảo tồn động vật. Kenya là
nƣớc tiên phong về du lịch thiên nhiên ở Châu Phi và đã nhận đƣợc viện trợ từ
nƣớc ngoài hàng triệu đô la Mỹ để phát triển và duy trì các công viên và khu dự
trữ của mình.
Ecuador: du lịch sinh thái tập trung ở quần đảo Galapagos, vốn có hệ thực
vật dồi dào và hệ động vật độc đáo. Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador
nhận ra rằng khách du lịch đến nhiều là nguy cơ đe dọa hủy hoại động, thực vật
nơi đây. Vào năm 1990, chính phủ thông qua luật đặc biệt để bảo tồn quần đảo
Galapagos, áp đặt nghiêm ngặt hơn nhiều đối với số lƣợng khách du lịch và các
hoạt động của họ có thể tiến hành.
Mô hình bảo tồn ĐĐSH dựa vào cộng đồng (CbA) vẫn đƣợc đánh giá là
mô hình có hiệu quả nhất hiện nay, đã đƣợc kiểm chứng bởi các tổ chức và một
số nƣớc nhƣ: UNDP, WB, tổ chức Care quốc tế, làng Begnas-phía tây Nepal,
6


làng Suid Bokkeveld-Nam Phi…. CbA là một quá trình đƣợc dẫn dắt bởi cộng
đồng dựa trên các ƣu tiên, nhu cầu, hiểu biết và năng lực của cộng đồng để tăng
cƣờng cho ngƣời dân lập kết hoạch bảo tồn ĐĐSH đó là: nâng cao nhận thức
cho cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, kết hợp với các
kiến thức khoa học vào quá trình đƣa ra các quyết định, hỗ trợ chính quyền địa
phƣơng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định trong việc bảo tồn có sự tham
gia của ngƣời dân. Đây là một trong những cơ sở l luận quan trọng trong việc
đƣa ra các giải pháp bảo tồn ĐĐSH tại khu di tích Mỹ Sơn.
1.1.2. Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dƣơng, trong vành đai nhiệt
đới bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ phía

Trong đó, ba vùng biển, bao gồm: Móng Cái-Đồ Sơn, Hải Vân-Đại Lãnh và
Đại Lãnh-Vũng Tàu có tính ĐDSH cao hơn các vùng còn lại. Các HST ven bờ
nhƣ rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng
biển quanh các đảo ven bờ, đảo xa bờ là những nơi có tính ĐDSH cao đồng
thời rất nhạy cảm với biến đổi môi trƣờng. Trong đó, rạn san hô và thảm cỏ
biển đƣợc xem là các HST đặc trƣng quan trọng nhất do chúng có tính ĐDSH
và có giá trị bảo tồn cao nhất. Hai HST này có quan hệ mật thiết và tƣơng hỗ
lẫn nhau, tạo ra những chuỗi dinh dƣỡng đan xen quan trọng ở vùng biển và
ven bờ của Việt Nam. Nếu HST này bị hủy hoại sẽ tác động tiêu cực đến các
HST khác. Nếu mất cả hai loại HST này, các vùng biển ven bờ của Việt Nam
có nguy cơ sẽ trở thành “thuỷ mạc” [3].
Từ những điểm trên có thể thấy, trên khắp vùng lãnh thổ của Việt Nam từ
trên cạn đến nƣớc nội địa ra tới vùng biển, các kiểu HST tự nhiên rất đa dạng.
Mỗi kiểu HST lại có quần xã sinh vật đặc trƣng. Tất cả tạo nên sự phong phú, đa
dạng khu hệ sinh vật của Việt Nam.
1.1.2.2. Đa dạng loài
Việt Nam là một trong những quốc gia có ĐDSH cao. Kết quả tổng hợp
về điều tra cơ bản đến năm 2011 cho thấy:
Về thực vật: tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận
13.766 loài thực vật. Trong đó, 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài
TVBC có mạch. Sau đó, trong công trình Danh lục các loài thực vật Việt Nam,
chƣa kể các nhóm vi tảo ở nƣớc, các nhà thực vật đã thống kê có tới 16.428 loài
thực vật.
8


Về động vật ở cạn: đã thống kê và xác định đƣợc 10.300 loài động vật
trên cạn, bao gồm 307 loài giun tròn (Nematoda), 161 loài giun sán k sinh ở gia
súc, 200 loài giun đất (Oligochaeta), trên 7.700 loài côn trùng (Insecta), 317 loài
bò sát (Reptilia), 167 loài ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 312 loài

9


bộ phận quan trọng của các giống này là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính
qu chỉ có ở Việt Nam.
Hiện tại, trên 30% nguồn gen đang bảo tồn đã đƣợc đánh giá ban đầu về
các chỉ tiêu sinh học và nông học; khoảng 5-10% nguồn gen đƣợc đánh giá chi
tiết và đánh giá di truyền. Kết quả, đã tuyển chọn đƣợc 30 nguồn gen lúa đặc
sản, 5 nguồn gen rau, 3 nguồn gen khoai môn, 2 nguồn gen hoa bản địa. Trung
bình 1802)

Nhông xanh

Draco
8

Thằn lằn bay đốm

Draco maculatus (Gray, 1845)
Leiolepis

9

Leiolepis belliana (Hardwicke and Gray, 1827)

Nhông cát beli

10

Leiolepis reevesii (Gray, 1831)

Thạch sùng Việt Nam

Takydromus
15

Takydromus kuehnei Van Denburgh, 1909

Liu điu kuc-ni

16

Takydromus sexlineatus Daudin, 1802

Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch

24


Tên khoa học

STT

Tên tiếng Việt
Họ Thằn Lằn bóng

Scincidae
Eutropis
17

Eutropis chapaensis (Bourret, 1937)


Plestiodon elegans (Boulenger, 1887)

Thằn lằn tốt mã thƣợng hải

23

Plestiodon quadrilineatus Blyth, 1853

Thằn lằn tốt mã bốn vạch

Typhlopidae

Họ Rắn giun

Ramphotyphlops
24

Ramphotyphlops braminus (Daudin, 1803)

Rắn giun thƣờng

Colubridae

Họ Rắn nƣớc

Calamaria
25

Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890

30

Rắn sọc dƣa

Coelognathus radiatus (Boie, 1827)
Cyclophiops

31

Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907)

Rắn nhiều đai

Dendrelaphis
32

Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935)

Rắn leo cây ngân sơn

33

Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)

Răn leo cây thƣờng

Ptyas
34

Rắn ráo thƣờng

38

Psammodynatespulverulentus (Boie, 1827)

Rắn hổ đất nâu

Rhabdophis
39

Rhabdophis callichroma (Bourret, 1934)

Rắn hoa cỏ vàng

40

Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)

Rắn hoa cỏ nhỏ

Sinonatrix
41

Sinonatrix aequifasciata (Barbour, 1908)

Rắn hoa cân vân đốm

42

Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899)



Naja atra Cantor, 1842
Sinomicrurus

47

Sinomicrurus kelloggi (Pope, 1928)

Rắn lá khô đầu hình V

48

Sinomicrurus macclellandi (Reinhardt, 1844)

Rắn lá khô thƣờng

Viperidae

Họ Rắn Lục

Crytelytrops
49

Rắn lục mép trắng

Crytelytrops albolabris (Gray, 1842)
Ovophis

50



BỘ RÙA

Platysternidae

Họ Rùa Đầu To

Platysternon
54

Platysternon megacephalum Gray, 1831

Rùa đầu to

Emydidae

Họ Rùa Đầm

Cuora
55

Cuora cyclornata Blanck, McCord and Le, 2006

Rùa vàng, rùa hộp ba vạch

56

Cuora amboinensis Daudin, 1802

Rùa hộp lƣng đen


27


Phụ lục 09. Danh lục loài chim tại Khu di tích Mỹ Sơn
Tên Khoa học

STT

Tên tiếng Việt
Ngành ĐỘNG VẬT CÓ DÂY
SỐNG
Lớp CHIM
Bộ HẠC
Họ Diệc
Giống Cò trắng
Cò trắng

CHORDATA

1
2

3

4

5

6

Vanellidaea
Vanellus
Vanellus indicus (Boddaert, 1783)
Scolopacidae
Gallinago
Gallinago gallinago
COLUMBIFORMES
Columbidae
Streptopelia
Streptopelia tranquebarica
Streptopelia chinensis
Chalcophaps
Chalcophaps indica
Treron
Treron vernans (Linnaeus, 1771)
Treron affinis
CUCULIFORMES
Cuculidae
Phaenicophaeus
Rhopodytes tristis (Lesson, 1830)
Centropidae
Centropus
Centropus sinensis
CAPRIMULGIFORMES
Caprimulgidae
Caprimulgus
Caprimulgus macrurus
Eurostopodus
Eurostopodus macrotis




STT

16

17
18

19

20
21

22

23
24
25
26
27

28
29

30
31
32

33

Pycnonotus atriceps (Temminck, 1822)
Pycnonotus aurigaster (Viellot, 1818)
Pycnonotus finlaysoni
Criniger
Criniger pallidus
Turdidae
Copsychus
Copsychus saularis
Copsychus malabaricus
Timaliidae
Timalia
Timalia pileata
Garrulax
Garrulax chinensis
Garrulax canorus
Muscicapidae
Hypothymis
Hypothymis azurea
Nectariniidae
Nectarini
Nectarinia jugularis
Aethopyga
Aethopyga siparaja (Rafles, 1822)
Ploceidae
29

Tên tiếng Việt
Bộ YẾN
Họ yến
Yến cằm trắng

Hút mật đỏ
Họ sẻ


STT
36

37

38
39
40

41
42

Tên Khoa học
Passer
Passer montanus
Sturnidae
Acridotheres
Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766)
Dicruridae
Dicrurus
Dicrurus leucophaeus
Dicrurus aeneus
D. paradiseus
Corvidae
Crypsirna
Crypsirna temia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status