CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG
---------------------------------------------------------------------------------------Ngày 02 tháng 01 năm 2018
Tiết 38: TỪ TRƯỜNG.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được từ trường là gì và nêu được những vật nào gây ra từ trường.
- Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường (từ trường không quá
yếu).
- Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được 4 tính chất cơ bản của các đường sức từ.
- Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài (coi là vô hạn);
dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
- Biết cách xác định mặt Nam hay mặt Bắc của 1 dòng điện chạy trong 1 mạch kín.
2. Kĩ năng:
- Biết cách xác định phương, chiều của: Từ trường nói chung, từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài, từ trường của dòng điện tròn.
3. Thái độ:
- Có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá về từ trường trong đời sống và kĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
2.Học sinh:
- Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phương pháp: Đàm thoại,thuyết trình,Gợi mở,vấn đáp,giải quyết vấn đề.
-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm(Lớn,nhỏ),động não.
IV.QUY TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp
sĩ số:
vắng:
2.Hoạt động khởi động(5 phút).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt.
1
Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn
,nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
(?)Giữa nam châm với dòng điện,giữa
dòng điện với dòng điện có tương tác
với nhau không?Nêu các thí nghiệm
chứng minh?
(?)Từ kết quả trên em có kết luận gì?
HS thảo luận,trả lời.
GV nhận xét,bổ sung.
II. Từ tính của dây dẫn có dòng
điện
Năng lực tự học,năng 1.Thí nghiệm
lực giải quyết vấn đề, - SGK.
năng lực hợp tác,trao đổi 2.Kết luận
thông tin,năng lực tự -Giữa nam châm với nam châm, giữa
nam châm với dòng điện, giữa dòng
quản lí.
điện với dòng điện đều có lực tương
tác gọi là lực từ.
* Dòng điện và nam châm có từ tính.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu từ trường.
châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh.
Năng lực cần đạt
Gv chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm
vị cho các nhóm:
Nhóm 1: Nêu định nghĩa đường sức từ?
Quy ước chiều của đường sức từ?Làm
thế nào để quan sát được hình dạng
đường sức từ?
Nhóm 2: Nêu 1 số VD về đường sức
từ:Đặc điểm,cách XĐ chiều các đường
sức từ đó?
Nhóm 3: Nêu các tính chất của đường
sức từ?
Nhóm 4: Làm các TN kiểm chứng(TN
từ phổ) .Sau đó vẽ và mô tả hình ảnh
đường sức từ thu được từ TN?
Các nhóm thảo luận,trình bày kết quả
hoạt động nhóm.
Gv cho HS thảo luận nhận xét các kết
quả và đưa ra kết luận,nhấn mạnh các
quy ước và quy tắc.
HS ghi nhớ.
Nội dung cơ bản cần đạt
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
-Đường sức từ là những đường vẽ ở
có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt
Bắc của dòng điện tròn ấy.
3. Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ
được một đường sức.
+ Các đường sức từ là những đường
cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Chiều của đường sức từ tuân theo
những qui tắc xác định.
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày)
ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có
từ trường yếu.
Hoạt động 5 (5 phút) : Tìm hiểu từ trường Trái Đất.
Hoạt động của giáo viên và học sinh.
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt.
-GV hướng dẫn HS đọc thêm ở nhà:
V. Từ trường Trái Đất
Yêu cầu học sinh nêu công dụng của la
-Trái Đất có từ trường.
bàn?
Năng lực tự học.
-Từ trường Trái Đất đã định hướng
Tìm hiểu từ trường Trái đất.
cho các kim nam châm của la bàn.
HS Tìm hiểu công dụng của la bàn và từ
trường trái đất..
4. Hoạt động : Luyện tập(5 phút) .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ.
- Mô tả được thí nghiệm xác định cảm ứng từ.
- Nêu được định nghĩa phần tử dòng điện.
ur
r ur
ur
�suy ra được qui tắc xác định lực từ F tác dụng lên phần tử dòng điện (có thể
l
,
B
- Từ công thức: F I �
� �
dựa vào khái niệm tích véc tơ).
2. Kĩ năng:
-Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3. Thái độ:
-Có hứng thú học tập và nghiên cứu bài học để ứng dụng vào thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
2.Học sinh:
-Ôn lại về tích véc tơ.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phương pháp: Đàm thoại,thuyết trình,Gợi mở,vấn đáp,giải quyết vấn đề,thực nghiệm.
-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm(Lớn,nhỏ),động não.
IV.QUY TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp
sĩ số:
vắng:
mang dòng điện
Gv tiếp tục cho HS hoạt động theo nhóm:
GV vẽ hình 20.2a lên bảng(không vẽ đường sức từ Năng
lực
tự - TN H20.2a(SGK)
học,năng
lực
giải
-H vẽ 20.2b(SGK)
và F ) và yêu cầu HS:
-KL:Lực từ tác dụng lên một
(?)Nêu hiện tượng xảy ra khi chưa cho dđ qua quyết vấn đề, năng
lực
hợp
tác,trao
đoạn
dây dẫn mang dòng điện đặt
M1M2 và khi cho dđ qua M1M2?
đổi thông tin ,tư trong từ trường đều có phương
(?)Đề xuất phương án TN kiểm tra?
4
HS thảo luận đưa ra phương án.
duy lôgic.
vuông góc với các đường sức từ
GV hướng dẫn hs thảo luận tìm phương án đúng
và vuông góc với đoạn dây dẫn,
và thực hiện TN biểu diễn nếu có ĐK.
có độ lớn phụ thuộc vào từ trường
Il
(?)Nêu đơn vị cảm ứng từ?
2. Đơn vị cảm ứng từ
(?)Y/c học sinh tìm mối liên hệ của đơn
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla
vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại
(T).
lượng liên quan?
1N
1T =
1A.1m
3. Véc tơ cảm ứng từ
(?)Y/c học sinh tự rút ra kết luận về véc
- Véc tơ cảm ứng từ B tại một điểm:
tơ cảm ứng từ?
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường
tại điểm đó.
F
+ Có độ lớn là: B =
Il
4. Biểu thức tổng quát của lực từ
Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho Năng lực tiếp
Lực từ F tác dụng lên phần tử dòng điện
nhận
thông
tin.
học sinh thấy được mối liên hệ giữa B
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi 7 SGK trang
128.
HS suy nghĩ ,trả lời câu hỏi.
GV nhận xét kết luận
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Tư duy
lôgic,năng lực phân tích,năng lực sử kiến thức vật lí.
6. Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng(cho HS giỏi)(2 phút).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs nghiên cứu các tài liệu,tìm hiểu thêm về Tìm hiểu thêm về lực từ.
lực từ và làm 1 số bài tập tính toán.
Năng lực: năng lực tự học,tìm tòi,năng lực sáng
tạo.
Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài mới .
6
Ngày 02 tháng 01 năm 2018
Tiết 40:TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN
CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được cách xác định phương, chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của:
- Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài (coi là vô hạn) tại 1 điểm bất kì.
- Dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn tại tâm của nó.
- Dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ dài tại 1 điểm trong lòng ống dây.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập đơn giản.
→Năng lực tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2 (8 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt
GV chia nhóm HS (6 nhóm) và giao nhiệm vụ
I. Từ trường của dòng diện chạy
cho các nhóm:
trong dây dẫn thẳng dài
Nhóm 1,2: Nghiên cứu SGK tìm hiểu về từ Năng
lực
tự + Đường sức từ là những đường
trường của dđ chạy trong dây dẫn thẳng dài.
học,năng lực giải tròn nằm trong những mặt phẵng
Gợi ý:
quyết vấn đề, năng vuông góc với dòng điện và có tâm
(?)Muốn vẽ véc tơ cảm ứng từ tại 1 điểm cần thực lực hợp tác,trao nằm trên dây dẫn.
đổi thông tin ,tư + Chiều đường sức từ được xác
hiện các bước như thế nào?Nêu đặc điểm B ?
duy lôgi,năng lực định theo qui tắc nắm tay phải.
(?)Độ lớn của B được xác định như thế nào?
sử dụng ngôn ngữ
7
(?)Cho 1 số ví dụ ?
(?)Hoàn thành câu C1?
Nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận ,nhận xét.
thông tin ,tư duy ở hai đầu,còn các đường sức khác là
(?)XĐ đặc điểm của đường sức tai tâm dòng lôgi,năng lực sử những đường cong có chiều đi vào
điện tròn và từ đó suy ra đặc điểm của véc tơ dụng ngôn ngữ và mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng
cảm ứng từ tại tâm dòng điện tròn đó?(vẽ kiến thức vật lí..
điện tròn đó.
hình)
+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của
Nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.
N.I
-7
vòng
dây:
B
=
2.10
(N:là số
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận ,nhận xét. Năng lực tiếp nhận
R
Gv kết luận và bổ sung.
thông tin.
vòng dây của dòng điện tròn đó)
HS ghi nhớ.
Hoạt động 4(7 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt
Nhóm 5,6: Nghiên cứu SGK tìm hiểu về từ Năng
lực
tự III. Từ trường của dòng điện chạy
trường của dđ chạy trong ống dây dẫn hình học,năng lực giải trong ống dây dẫn hình trụ
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt
GV cho HS hoạt động cá nhân:
IV. Từ trường của nhiều dòng điện
(?)Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng
Năng lực giải -Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do
chất điện trường?
quyết vấn đề,tư duy nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các
Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ trường.
lôgi,năng lực sử véc tơ cảm ứng từ do từng dòng điện
(?)Yêu cầy HS lên bảng vẽ hình 21.5 SGK.
dụng ngôn ngữ và gây ra tại điểm ấy
HS thực hiện yêu cầu của GV.
kiến
thức
vật
B
B
B
...
B
1
Hoạt động của học sinh
HS suy nghĩ ,giải bài tập.
Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu thêm về từ trường của các dòng điện.
Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.
9
Ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tiết 41: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Qua bài tập, củng cố kiến thức về lực từ, đường sức từ, cảm ứng từ và công thức tính độ lớn của cảm ứng từ
của từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt.
2. Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có dạng đặc biệt, nguyên lí
chồng chất của từ trường vv.
3. Thái độ:
-Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
2.Học sinh:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
Câu 4 trang 133 : C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
-HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
-GV nhận xét kết luận.
-HS: tiếp thu ,ghi nhớ
Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viênvà học sinh
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt
GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ
Bài 6 trang 133
cho các nhóm thảo luận và giải các bài
Giả sử các dòng điện được đặt trong
tập sau:
mặt phẵng như hình vẽ.
Gợi ý:
Cảm ứng từ B1 do dòng I1 gây ra tại
O2 có phương vuông góc với mặt
phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ
10
Năng
lực
tự
học,năng lực giải
quyết vấn đề, năng
lực hợp tác,trao đổi
-6
= 6,28.10 (T)
Cảm ứng từ tổng hợp tại O2
Yêu cầu học sinh xác định phương
chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng từ
tổng hợp B tại O2?
Vì B1 và B2 cùng pương cùng chiều
nên B cùng phương,cùng chiều với
Gợi ý:
B = B1 + B2
nằm trên đường thẳng nối A và B, để
B1 va B2 ngược chiều thì M phải nằm
trong đoạn thẳng nối A và B. Để B1 và
B2 bằng nhau về độ lớn thì
.I 2
-7 .I 1
-7
2.10
=
2.10
Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra quỹ
( AB AM )
AM
tích các điểm M?
=> AM = 30cm; BM = 20cm.
Quỹ tích những điểm M nằm trên
Các nhóm thảo luận,giải bài tập dựa và Năng lực tiếp nhận đường thẳng song song với hai dòng
thông tin.
gợi ý của GV.
điện, cách dòng điện thứ nhất 30cm và
GV:nhận xét, kết luận.
cách dòng thứ hai 20cm.
tìm các cách giải khác nhau nếu có và so sánh tìm ra
cách giải tốt nhất ?
-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên..
→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến
thức vật lí,năng lực tính toán,năng lực tự học,năng
lực sáng tạo.
Hoạt động của học sinh
-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách
giải khác nhau và so sánh để tìm ra ưu nhược
điểm chủa chúng.Từ đó tự đánh giá và lựa chọn
cách giải tốt nhất.
Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài mới .
.
12
Ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tiết 42: LỰC LO-REN-XƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương, chiều và viết được công thức tính lực
Lo-ren-xơ.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều; viết được công thức
tính bán kính vòng tròn quĩ đạo.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3. Thái độ:
trường có tác dụng lực từ lên hạt điện tích lôgi,năng lực sử dụng tác dụng của lực từ. Lực này được
CĐ trong nó không?
HS thảo luận ,trả ngôn ngữ và kiến thức gọi là lực Lo-ren-xơ.
lời.
vật lí.
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
GV Lập luận để đưa ra định nghĩa lực Lo*Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm
ren-xơ.
ứng từ B tác dụng lên một hạt điện
HS ghi nhớ.
tích q0 chuyển động với vận tốc v :
GV ĐVĐ: Phương ,chiều,độ lớn của lực
Lorenxo được XĐ như thế nào?
+ Có phương vuông góc với v và B
GV Giới thiệu hình vẽ 22.1.
;
GV Hướng dẫn học sinh tự tìm ra kết quả.
+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái:
để bàn tay trái mở rộng sao cho từ
GV Giới thiệu hình 22.2.
trường hướng vào lòng bàn tay,
GV Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về
hướng của lực Lo-ren-xơ.
Năng lực tiếp nhận chiều từ cổ tay đến ngón giữa là
GV Đưa ra kết luận đầy đủ về đặc điểm thông tin.
trường đều
1. Chú ý quan trọng
Yêu cầu học sinh nhắc lại phương
Khi hạt điện tích q0 khối lượng m bay vào trong
của lực Lo-ren-xơ?
từ trường với vận tốc v mà chỉ chịu tác dụng của
Yêu cầu học sinh nhắc lại định lí
động năng?
Năng lực tự lực Lo-ren-xơ f thì f luôn luôn vuông góc với
Nêu công của lực Lo-ren-xơ và rút học,năng
lục
nên
f không sinh công, động năng của hạt
v
ra kết luận về động năng và vận tốc giải quyết vấn
của hạt.
đề.
được bảo toàn nghĩa là độ lớn vận tốc của hạt
Yêu cầu học sinh viết biểu thức định
không đổi, chuyển động của hạt là chuyển động
luật II Newton cho trường hợp hạt
đều.
chuyển động dưới tác dụng của từ
2. Chuyển động của hạt điện tích trong từ
trường.
trường đều
| q0 | B
4. Hoạt động : Luyện tập(5 phút) .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS làm 1số BT trắc nghiệm 3,4 ,5 SGK.
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, ,năng lực sử kiến thức vật Làm BT theo yêu cầu của GV.
lí,năng lực giao tiếp.
5. Hoạt động : vận dụng(cho HS khá)(7 phút).
Hoạt động của giáo viên
Cho học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi 6 SGK T 138.
GV nhận xét kết luận
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Tư duy lôgic,năng lực
Hoạt động của học sinh
HS suy nghĩ ,giải bài tập.
14
phân tích,năng lực sử kiến thức vật lí,năng lực tính toán.
6. Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng(cho HS giỏi)(2 phút).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs nghiên cứu các tài liệu,tìm hiểu thêm về lực Lorenxo
Tìm hiểu thêm về Lực Lorenxo và
và ứng dụng của lực Lorenxo, làm 1 số bài tập tính toán.
ứng dụng.
Năng lực: năng lực tự học,tìm tòi,năng lực sáng tạo.
Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.
15
các bài tập.
-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
õHoạt động 1 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt.
Nội dung cơ bản cần đạt.
-Yêu cầu cá nhân hs trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm trong SGK và SBT:
Câu 3 trang 138 : C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
Câu 4 trang 138 : D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
Năng lực tự học,năng Câu 5 trang 138 : C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
lực giải quyết vấn đề.
Câu 22.1 : A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
Câu 22.2 : B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
Câu 22.3 : B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
-HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
-GV nhận xét kết luận.
-HS: tiếp thu ,ghi nhớ
Hoạt động2 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt.
Nội dung cơ bản cần đạt.
GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp ,nghiên
m
9,1.10 31
= 4,784.106(m/s) .
b) Chu kì chuyển động của prôtôn:
2R
2.3,14.5
T=
= 6,6.10-6(s)
v
4,784.10 6
v=
Bài 22.11
Cảm ứng từ B do dòng điện chạy
trong dây dẫn thẳng gây ra trên đường
thẳng hạt điện tích chuyển động có
phương vuông góc với mặt phẵng chứa
dây dẫn và đường thẳng điện tích
chuyển động, có độ lớn:
2
.I
B = 2.10-7 = 2.10-7 = 4.10-6(T)
0,1
r
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có
Hoạt động của giáo viên
-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập
tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài có thể
tìm các cách giải khác nhau nếu có và so sánh tìm ra
cách giải tốt nhất ?
-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên..
→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến
thức vật lí,năng lực tính toán,năng lực tự học,năng
lực sáng tạo.
Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài mới .
Hoạt động của học sinh
-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách
giải khác nhau và so sánh để tìm ra ưu nhược
điểm chủa chúng.Từ đó tự đánh giá và lựa chọn
cách giải tốt nhất.
17
CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
-----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 14 tháng 01 năm 2018
Tiết 44: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông.
- Nêu được định nghĩa và hiểu được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Nêu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm
ứng trong các trường hợp khác nhau.
- Nêu được định nghĩa và 1 số tính chất của dòng điện Fu-cô.
I. Từ thông
trả lời các câu hỏi:
1. Định nghĩa
GV Vẽ hình 23.1. Giới thiệu H.Vẽ.
-Từ thông qua một diện tích S
đặt trong từ trường đều:
= BScos
Năng
lực
tự * Với là góc giữa pháp tuyến
học,năng lực giải
và
.
n
B
quyết vấn đề.
-Chú ý:Từ thông là 1 đại lượng
(?)Từ thông là gì?
đại số.
(?)Cho biết từ thông phụ thuộc vào yếu tố nào?
2. Đơn vị từ thông
Nêu sự phụ thuộc của từ thông vào góc α ?
-Trong hệ SI đơn vị từ thông là
(?)Cho biết đơn vị từ thông?
vêbe (Wb).
HS suy nghĩ,trả lời câu hỏi của GV.
1Wb = 1T.1m2.
GV nhận xét,kết luận.
HS ghi nhớ.
Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châm
thích sự biến thiên từ thông qua các tin
lôgi,năng lực sử điện. Khi thay đổi cường độ dòng điện trong
TN.
dụng ngôn ngữ và nam châm điện thì trong mạch kín (C) cũng
xuất hiện dòng điện.
Các nhóm làm TN,nêu nhận xét và kiến thức vật lí..
2. Kết luận
giải thích.
a) Tất cả các thí nghiệm trên đều có một đạc
GV Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
điểm chung là từ thông qua mạch kín (C) biến
thiên. Dựa vào công thức định nghĩa từ thông,
Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
ta nhận thấy, khi một trong các đại lượng B, S
chung?
hoặc thay đổi thì từ thông biến thiên.
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận?
b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng:
+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến
GV tổ chức thảo luận ,bổ sung và đưa
thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một
ra kết luận.
dòng điện gọi làdịng điện cảm ứng.Hiện tượng
xuất hiện dịng điện cảm ứng trong (C) gọi là
Năng lực tiếp hiện tượng cảm ứng điện từ.
HS tiếp thu,ghi nhớ.
nhận thông tin.
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong
khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến
Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.
20
Ngày 20 tháng 01 năm 2018
Tiết 45: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông.
- Nêu được định nghĩa và hiểu được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Nêu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm
ứng trong các trường hợp khác nhau.
- Nêu được định nghĩa và 1 số tính chất của dòng điện Fu-cô.
2. Kĩ năng:
-Áp dụng được những kiến thức ở trên dể giải các bài tập về từ thông ở SGK và SBT; xác định được chiều
của dòng điện cảm ứng trong một số hiện tượng cảm ứng điện từ đơn giản.
3. Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò to lớn của bộ môn trong đời sống và kĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
+ Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ.
2.Học sinh:
+ Ôn lại về đường sức từ.
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phương pháp: Đàm thoại,thuyết trình,Gợi mở,vấn đáp,giải quyết vấn đề,thực nghiệm.
-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm(Lớn,nhỏ),động não.
IV.QUY TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp
3.Nội dung ĐL Len-xơ
(?)Yêu cầu HS phân biệt từ trường cảm ứng và
-Dòng điện cảm ứng xuất hiện
từ trường ban đầu?Mối liên hệ giữa chiều từ
trong mạch kín có chiều sao cho từ
trường cảm ứng và dđ cảm ứng?
trường cảm ứng có tác dụng chống
GV phân tích và yêu cầu hs nêu nhận xét về mối
lại sự biến thiên của từ thông ban
quan hệ giữa từ trường cảm ứng,từ trường ban
đầu qua mạch kín.
đầu và từ thông qua mạch kín?
Năng lực giải quyết 4.Trường hợp từ thơng qua (C)
(?)Nêu nội dung định luật Len-Xơ?
vấn đề, năng lực biến thiên do chuyển động.
Yêu cầu học sinh thực hiện C3?
hợp tác,trao đổi -Khi từ thông qua mạch kín (C)
21
HS trả lời các câu hỏi của GV.
GV nhận xét kết luận.
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,phân
tích TN hình 23.3 và nêu nhận xét về trường
hợp từ thông qua C biến thiên do chuyển động?
GV nhận xét,kết luận và thông báo về dạng
khác của định luật Len – Xơ.
HS ghi nhớ.
thông tin ,tư duy
Năng lực giải quay chậm và bị hãm dừng lại.
+ Bố trí và tiến hành quyết vấn đề, năng 2. Thí nghiệm 2
TN?
lực hợp tác,trao
Một khối kim loại hình lập phương được đặt giữa hai cực
+ Kết quả TN?
đổi thông tin ,tư của một nam châm điện. Khối ấy được treo bằng một sợi
+ GIải thích?
duy lôgic ,năng dây một đầu cố dịnh; trước khi đưa khối vào trong nam
lực sử dụng ngôn châm điện, sợi dây treo được xoắn nhiều vòng. Nếu chưa có
Nhóm 2: Nghiên cứu ngữ và kiến thức dòng điện vào nam châm điện, khi thả ra khối kim loại quay
TN2 SGK và giải thích vật lí..
nhanh xung quanh mình nó.
kết quả TN.
Nếu có dòng điện đi vào nam châm điện, khi thả ra khối
Gợi ý:
kim loại quay chậm và bị hãm dừng lại.
+ Dụng cụ TN?
3. Giải thích
+ Bố trí và tiến hành
Ở các thí nghiệm trên, khi bánh xe và khối kim loại chuyển
TN?
động trong từ trường thì trong thể tích của chúng cuất hiện
+ Kết quả TN?
dòng điện cảm ứng – những dòng điện Fu-cô. Theo định
+ GIải thích?
luật Len-xơ, những dòng điện cảm ứng này luôn có tác dụng
chống lại sự chuyển dơiø, vì vậy khi chuyển động trong từ
Nhóm 3: Nghiên cứu
trường, trên bánh xe và trên khối kim loại xuất hiện những
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, ,năng lực sử
kiến thức vật lí,năng lực giao tiếp.
Hoạt động của học sinh
Làm BT theo yêu cầu của GV.
5. Hoạt động : vận dụng(cho HS khá)(7 phút).
Hoạt động của giáo viên
Cho học sinh suy nghĩ và làm bài tập sau: Một khung dây phẳng
có diện tích 12cm2 đặt trong từ trường đều,cảm ứng từ 5.102
T.Mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ 1 góc 30 o
.Tính độ lớn từ thông qua khung?
GV nhận xét kết luận
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, Tư duy lôgic,năng lực
phân tích,năng lực sử kiến thức vật lí,năng lực tính toán.
6. Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng(cho HS giỏi)(2 phút).
Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu hs nghiên cứu các tài liệu,tìm hiểu thêm về từ
thông và làm 1 số bài tập tính toán khác.
Năng lực: năng lực tự học,tìm tòi,năng lực sáng tạo.
Hoạt động của học sinh
HS suy nghĩ ,giải bài tập.
Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu thêm về từ thông và cảm ứng điện từ.
Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.
-GV: Nhận xét ,cho điểm và ĐVĐ giới thiệu bài mới : chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đã học vào giải
các bài tập.
-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 (10 phút) : Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
-GV :Đưa ra lưu ý :
+ Trong một từ trường đều B , từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín phẵng được
xác định bởi biểu thức: = BScos
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc hợp bởi véc tơ cảm ứng từ B và pháp tuyến n của mặt phẵng
vòng dây. Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông càng lớn. Khi một mạch
điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của
cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch: A = IBS = I.
-HS :Tiếp thu ,ghi nhớ
→Năng lực tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Năng lực cần đạt
Nội dung cơ bản cần đạt.
-Cho HS hoạt động cá nhân.Yêu cầu hs trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK và SBT:
Năng lực tự học,năng
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn .
lực giải quyết vấn Câu 3 (trang 147) : D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn .
lực tính toán.
kim đồng hồ.
c) Trong (C) không có dòng điện.
d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều.
Bài 23.6
Bài 23.6
Yêu cầu học sinh viết công thức xác
a) = BScos1800 = - 0,02.0,12
định từ thông ?
= - 2.10-4(Wb).
b) = BScos00 = 0,02.0,12
Yêu cầu học sinh xác định góc giữa
= 2.10-4(Wb).
c) = 0
B và n trong từng trường hợp và thay
2
số để tính trong từng trường hợp đó?
d) = Bscos450 = 0,02.0,12.
HS trao đổi,thảo luận,lên bảng giải
2
-4
bài tâp dựa vào các gợi ý của GV.
= 2 .10 (Wb).
GV tổ chức thảo luận,nhận xét và kết Năng lực tiếp nhận
2
e) = Bscos1350 = - 0,02.0,12.
luận,đưa ra phương pháp giải bài tập. thông tin.
2
lí,năng lực tính toán,năng lực tự học,năng lực sáng tạo.
Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài mới .
Hoạt động của học sinh
-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm
các cách giải khác nhau và so sánh để tìm
ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đó tự
đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất.
25