Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phầnđầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội - Pdf 47

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

MỤC LỤC
Chương 1 Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp......................4
1.1.Khái quát về vốn trong doanh nghiệp..................................................................4
1.1.1Khái niệm về vốn...............................................................................................4
1.1.2Vai trò của vốn trong doanh nghiệp...................................................................5
1.1.2.1 Về mặt pháp lí...............................................................................................5
1.1.2.2 Trong hoạt động đầu tư..................................................................................5
1.1.2.3 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh............................................................7
1.1.2.4Trong việc làm tăng tài sản của công ty..........................................................7
1.1.3Phân loại vốn.....................................................................................................9
1.1.3.1Theo thời gian huy động và sử dụng vốn........................................................9
1.1.3.2 Theo phạm vi huy động vốn........................................................................10
1.1.3.3Theo nguồn hình thành nên vốn....................................................................11
1.1.3.4Theo hình thức chu chuyển vốn....................................................................11
1.2 Huy động vốn trong doanh nghiệp..................................................................13
1.2.1Khái niệm về huy động vốn.............................................................................13
1.2.2Vai trò của huy động vốn trong doanh nghiệp.................................................15
1.2.3Các hình thức huy động vốn............................................................................15
1.2.3.1 Huy động vốn chủ sở hữu...........................................................................15
1.2.3.2Vốn góp ban đầu...........................................................................................15
1.2.3.3Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia..............................................................16
1.2.3.4Phát hành cổ phiếu........................................................................................17
1.2.3.5Vốn nợ và huy động vốn nợ.........................................................................21
1.2.3.5.1Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại............21
1.2.3.5.2Phát hành trái phiếu công ty......................................................................22

2.1.2.5Phòng thiết kế - kỹ thuật...............................................................................35
2.1.2.6Phòng Tài chính - Kế toán............................................................................36
2.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng
Hà Nội..................................................................................................................... 36
2.2.1Đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty CP đầu tư kinh tế và xay dựng Hà
Nội

...........................................................................................................36

2.2.1.1Danh mục các mặt hàng sản phẩm chủ yếu của Công ty CP đầu tư kinh tế và
xây dựng Hà Nội.....................................................................................................36
2.2.1.2Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty.....................................37
2.2.1.3Tính chất của sản phẩm và loại hình sản xuất...............................................38
2.2.1.4Thời gian sản xuất........................................................................................39
2.2.1.5.Đặc điểm sản phẩm dở dang........................................................................40
2.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây
dựng Hà Nội ...........................................................................................................41
2.2.2.1Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................41

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

2.2.2.2Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh..............................................43
2.3 .Kết quả của hoạt động kinh doanh.................................................................44


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

QT20B

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...............................................33
2.1.2.1 Hội đồng quản trị................................................................................34
Sơ đồ 1-2: Bố trí vật tư luân chuyển.......................................................................42
Sơ đồ 1-3 Khái quát quy trình công nghệ sản xuất...........................................43
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP đầu tư kinh tế
và xây dựng Hà Nội......................................................................................................44
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất kinh doanh của
Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014......46
Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty CP đầu tư kinh tế
và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014...........................................................47
Biểu đồ 2.3. Tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây
dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014.........................................................................48

hỏi khó. Bên cạnh, công ty cũng cần phải tăng cường mở rộng sản xuất, mở
rộng quy mô để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị
trường.
Để thực hiện được những mục tiêu đó ngoài sự nỗ lực của công tác
quản trị doanh nghiệp thì công tác huy động vốn, tăng cường nguồn vốn cho
sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và đó cũng là một giải pháp giúp công
ty giải quyết được câu hỏi khó. Để huy động vốn hiệu quả thì công ty cần
phải tìm hiểu thị trường vốn rất kĩ để có thể tạo cho mình những lợi thế,
những phương án tối ưu nhất cho việc huy động vốn đạt kết quả cao nhất, đáp
ứng nhu cầu vốn của công ty.

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn và việc huy động vốn, trong thời
gian nghiên cứu lý luận và đi vào thực tiễn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và
xây dựng Hà Nội. Với mục tiêu góp phần cải thiện, tăng cường huy động vốn
tại công ty, được sự hướng dẫn của thầy và sự giúp đỡ tận tình từ phía Công
ty. Em đã quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài: “Tăng cường huy động vốn tại
Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội” làm Khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và huy động
vốn của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng huy động vốn tại công ty trong thời gian qua để

5. Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận bài Khóa luận tốt nghiệp chia thành 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây
dựng Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty CP đầu tư
kinh tế và xây dựng Hà Nội

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Chương 1
Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp
1.1 Khái quát về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn

Từ trước tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn theo mỗi cách
nhiền khác nhau. Một cách khái quát nhất thì ta có thể nói thực chất vốn chính
là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đanng nắm giữ.
Trong nền kinh tế thị trường vốn được coi là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và
trong các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Như vậy, vốn là yếu
tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn là điều kiện đầu tiên để một doanh nghiệp đươc thành lập và tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn phản ánh nguồn lực tài chính

bằng phát minh sang chế các bí quyết về công nghệ, …)
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Về mặt pháp lí
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập điều kiện đầu tiên là phải có một
lượng vốn nhất định, lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định,
khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp trong
quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt được điều
kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ tuyên bố chấm dứt hoạt động như
phá sản, giải thể, sát nhập…
Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp
luật.
1.1.2.2 Trong hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là rất quan trọng thông qua hoạt động đầu tư giúp các
doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển. Đầu tư ở đây là đầu tư vào dự án kinh
doanh mới hay đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, xây dựng nhà xưởng…
Nhưng để có thể tiến hành hoạt động đầu tư cần phải có vốn. Với hoạt động
đầu tư thì có thể nói vốn như dòng máu mang dinh dưỡng đến nuôi cơ thể.
Hoạt động đầu tư là một hoạt động nhằm làm tăng tiềm lực cho doanh nghiệp,
làm tăng quy mô của doanh nghiệp nhờ có hoạt động đầu tư mà doanh nghiệp
có thể lớn mạnh, tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Như vậy, vốn là yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của
hoạt động đầu tư cho dù là đầu tư vào dự án sẵn có, đầu tư tham gia vào một
lĩnh vực kinh doanh mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.1.2.3 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn cũng có vai trò quyết
định do hoạt động sản xuất kinh doanh muốn diễn ra được thì phải có máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu, công nhân… Vì vậy cần có vốn để đầu tư vào
các yếu tố đó. Đồng thời, vốn cũng có vai trò quyết định hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Vòng quay của vốn sẽ quyết định tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Nếu vòng quay vốn có thời gian càng ngắn thì hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có hiệu quả càng cao. Ngược lại, khi vòng quay vốn chậm
thì nó sẽ nói lên phần nào tình trạng sản xuất kinh doanh về những khó khăn
trong quá trình sản xuất, hàng tồn kho bị ứ đọng… Xét trên các góc độ khác
thì vòng quay vốn dài hay ngắn sẽ có hiệu quả hơn cũng tùy thuộc vào lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp, chu kì kinh doanh, …
Quy mô vốn cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Khi quy mô vốn lớn, tiềm lực kinh tế mạnh thì doanh nghiệp có điều kiện tốt
để đầu tư vào máy móc thiết bị, từ đó có thể làm giảm giá thành tạo được ưu
thế cạnh tranh trên thị trường. Nắm trong tay vốn lớn thì doanh nghiệp cũng
có lợi thế trong việc xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm rộng khắp…
1.1.2.1


được nữa cũng thường được diễn ra trong mỗi doanh nghiệp và điều này cũng
làm ảnh hưởng tới nguồn vốn của doanh nghiệp vì việc mua sắm tài sản để
thay thế này cũng cần có vốn để tiến hành.
Nói tóm lại, bất kì hoạt động nào trong doanh nghiệp thì cũng cần có
vốn để hoạt động, vốn như là dòng máu trong cơ thể để cho công ty có thể
hoạt động được suôn sẻ. Vốn có vai trò quan trọng quyết định đến mọi hoạt
động trong doanh nghiệp từ hoạt động đầu tư mua sắm tài sản mới hay là đầu
tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới cũng như các hoạt động thường xuyên là
hoạt động sảnxuất kinh doanh.
Huy động vốn là một phần trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
nhằm thu hút nguồn lực tài chính từ bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp thong qua các kênh huy động vốn khác nhau như: thị trường tài chính,
các trung gian tài chính… để đảm bảo lượng vốn cho nhu cầu sản xuất. Hiện
QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

nay có rất nhiều hình thức huy động vốn để doanh nghiệp có thể tiếp cận và
lựa chọn cho thích hợp.
Huy động vốn trong công ty cổ phần. Các chủ thể kinh doanh thường
muốn có nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Công ty cổ
phần có hai cách để huy động vốn: tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay.
Công ty cổ phần khẳng định sự lý tưởng trong mô hinh kinh doanh của mình
bằng quyền phát hành chứng khoán được quy định trong khoản 3 điều 77 Luật
doanh nghiệp 2005: “Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các




Vốn thường xuyên là số vốn cần thiết đảm bảo cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường tại
thời điểm mà ở đó nhu cầu vốn của doanh nghiệp là thấp nhất, vốn thường
xuyên mang tính chất dài hạn và được huy động từ những khoản vay dài hạn.

Vốn tạm thời là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên với toàn
bộ khối lượng vốn của doanh nghiệp, mức dao động vốn tạm thời chúng sẽ
thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất kinh doanh của doanh nghiệp theo thời vụ,
mức dao động này sẽ đạt mức tối đa tại thời điểm doanh nghiệp có nhu cầu
vốn là cao nhất và bằng không tại thời điểm nhu cầu về vốn của doanh
nghiệp là thấp nhất, hay chính là lúc này doanh nghiệp chỉ có nhu cầu vốn
thường xuyên. Vốn tạm thời thường mang tính chất ngắn hạn, được huy động
từ những khoản nợ ngắn hạn để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn phát sinh
của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu biến động
về vốn để từ đó có thể đưa ra phương thức tài trợ cho phù hợp. Nguồn vốn
tạm thời thông thường được tài trợ bằng các khoản vốn ngắn hạn, có thời gian
đáo hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh thời vụ, doanh nghiệp huy
động từ các nguồn này khi nhu cầu vốn tạm thời tăng lên.
1.1.3.2 Theo phạm vi huy động vốn


Vốn nội bộ của doanh nghiệp là nguồn vốn được huy động từ

chính bản thân doanh nghiệp bằng những biện pháp như vay nội bộ, vay cán
bộ công nhân viên, trích từ lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao và các quỹ đầu tư

công ty cổ phần. Có ba nguồn chính tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn
của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh (lãi chưa phân phối) và tăng nguồn vốn bằng cách phát hành cổ phiếu
mới.
 Vốn nợ: bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả
trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh (nợ ngắn hạn) hoặc sau một
chu kỳ kinh doanh (nợ dài hạn).
1.1.3.3 Theo hình thức chu chuyển vốn



Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh

nghiệp. Đây là các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh.
Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm ,xây dựng, lắp đặt tài sản cố định
hữu hình hay vô hình gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Nói cách khác,vốn
cố định của

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước. Quy mô của
vốn cố định nhiều hay ít sẽ tác động đến quy mô của tài sản cố định, ngược



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Để tiến hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cần có các đối
tượng lao động. Khác với tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của
nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Vậy nếu xét về hình thái hiện vật thì các đối tượng lao động gọi là các
tài sản lưu động, còn hình thái giá trị thì được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.


Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của

doanh nghiệp. Tài sản lưu động là các loại tài sản có thời gian sử dụng ngắn,
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh ứng trước về tài sản lưu động, là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu
động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu động luôn vận động
thay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến
hành thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn thay đổi
hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hóa, vốn lưu động của doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh:
dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục,

Công ty cổ phần khẳng định sự lý tưởng trong mô hinh kinh doanh của mình
bằng quyền phát hành chứng khoán được quy định trong khoản 3 điều 77 Luật
doanh nghiệp 2005: “Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các
loại để huy động vốn”. Trong các loại chứng khoán ấy, cổ phiếu là công cụ
riêng của công ty cổ phần, nó đem lại ưu thế rất lớn cho công ty cổ phần nhờ
khả năng thu hút vốn dễ dàng: có thể huy động được một nguồn vốn lớn do
mở rộng đối tượng huy động; có thể giảm chi phí huy động vốn do tiếp cận
trực tiếp với người đầu tư… Cấu trúc vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt,
đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người đầu tư. Phần vốn của cổ đông có thể
tự do chuyển nhượng thông qua việc chuyển quyền sở hữu cổ phần (trừ
trường hợp do pháp luật quy định) mà biểu hiện hình thức là chuyển nhượng
cổ phiếu. Tính chuyển nhượng cổ phiếu mạng lại cho nền kinh tế sự vận động
nhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công
ty. Việc chuyển vốn dưới hình thức này rất dễ dàng và thuận lợi thông qua thị
trường chứng khoán. Mặt khác, cổ phần có mệnh giá nhỏ kết hợp với tính
thanh khoản và chuyền nhượng đã khuyến khích mọi tầng lớp dân chúng đầu
QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

tư. Những đặc điểm cơ bản đó đã góp phần đưa công ty cổ phần trở thành một
hình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn
ngầm chảy trong các tấng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn với
quy mô khổng lồ có thể cọi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện
nay


thức sở hữu của doanh nghiệp, sẽ quyết định tính chất và hình thức vốn góp
ban đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư
của Nhà nước, chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nước là Nhà nước.
Đối với các doanh nghiệp tư nhân, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh
nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để làm đơn xin đăng ký thành lập
doanh nghiệp.
Chẳng hạn như, đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp
là yếu tố quyết định để hình thành công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu
của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm
giữ. Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tương đối khác
nhau, vì vậy cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau. Trong các loại
hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tương tự như trên: tức là
vốn có thể do chủ đầu tư bỏ ra, do các bên tham gia đối tác góp…Tỷ lệ và quy
mô góp vốn của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau (như: luật pháp, đặc điểm ngành kinh tế- kỹ thuật, cơ cấu liên doanh).
1.2.3.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng
trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi
nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tốt nhất.
Một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các
doanh nghiệp là tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ, vì
nguồn vốn này giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc
vào bên ngoài. Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi
QT20B


 Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ
phiếu công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
 Hiệu quả của việc tái đầu tư.

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

1.2.3.3 Phát hành cổ phiếu
Một nguồn tài chính rất dồi dào và rất quan trọng là phát hành cổ phiếu
để huy động vốn cho doanh nghiệp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới.
Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp.
 Cổ phiếu thường (Common Stock/Share)
Cổ phiếu thườmg (hay còn gọi là cổ phiếu thông thường) là loại cổ phiếu
thông dụng nhất vì nó có những ưu thế trong việc phát hành ra công chúng,
trong quá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu thường là
chứng khoán quan trọng nhất được trao đổi, mua bán trên thị trường chứng
khoán.
Giới hạn phát hành: Việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các
phương thức huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và các ràng
buộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng khi muốn phát hành. Giới hạn
phát hành là một quy định ràng buộc có tính pháp lý: lượng cổ phiếu tối đa
mà công ty được phép phát hành gọi là vốn cổ phiếu được cấp phép. Đây là
một trong những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý

- Tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của Uỷ ban chứng
khoán Nhà nước.
Mệnh giá và thị giá: Giá trị ghi trên mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá (par
value), giá cả của cổ phiếu trên thị trường gọi là thị giá. Giá trị của cổ phiếu
được phản ánh trong sổ sách kế toán của công ty gọi là giá trị ghi sổ của cổ
phiếu (book value), đó cũng chính là mệnh giá của các cổ phiếu đã phát hành.
Mệnh giá không chỉ được ghi trên mặt cổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấy
phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty.
Quyền hạn của cổ đông: Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường chính là
những người sở hữu công ty, họ có quyền trước hết đối với tài sản và sự phân
chia tài sản hoặc thu nhập của công ty. Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát
và điều khiển các công việc của công ty. Tuy nhiên, mỗi cổ đông chỉ có một
quyền lực giới hạn nhất định trong việc bỏ phiếu hoặc chỉ định thành viên của
ban giám đốc, một số công việc hay những vấn đề đặc biệt cần có sự nhất trí
của đại đa số cổ đông.

QT20B


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐOÀN

TR ƯỜNG Đ ẠI H ỌC CÔNG

Các phương thức bỏ phiếu: Tuỳ theo quy định trong điều lệ công ty, có
thể hình thành các phương thức bỏ phiếu khác nhau. Hai phương pháp được
sử dụng rộng rãi là bỏ phiếu theo đa số và bỏ phiếu gộp.
Bỏ phiếu theo đa số là việc cổ đông có thể dùng mỗi lá phiếu để bầu một
người quản lí, các chức danh sẽ được bầu riêng rẽ. Điều này rõ ràng có lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status