Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại vụ tổ chức cán bộ bộ nội vụ - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Với hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội là một trong số cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại
học, và thấp hơn trong công tác Nội vụ và các lĩnh vực liên quan. Trong đó,
Quản trị Văn phòng là khoa mới được thành lập nhưng với sự quan tâm đầu tư
của nhà trường nên không ngừng phát triển qua mỗi năm học.
Nhằm tạo cho sinh viên bước đệm trước khi tốt nghiệp, giúp sinh viên
củng cố thêm kiến thức chuyên môn và trau dồi thêm kiến thức thực tế; theo đó,
từ 03/5/2017 đến ngày 16/6/2017 trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức thực
tập ngành nghề cho sinh viên Liên thông hệ chính quy đại học Quản trị Văn
phòng k15 tại các cơ quan Nhà nước, cơ quan ngang Bộ, các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp lớn vừa và nhỏ …
Với mong mỏi được trau dồi kiến thức cá nhân và được thực tập trong
một môi trường làm việc chuyên nghiệp cùng với nhận thức được tầm quan
trọng của công tác quản trị văn phòng đặc biệt là công tác soạn thảo và ban hành
văn bản của các cơ quan hiện nay nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Công tác
soạn thảo và ban hành văn bản” tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ làm chuyên
đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Em xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt
quá trình học tập vừa qua. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình và sâu
sắc của giảng viên hướng dẫn Nguyễn Mạnh Cường đã giúp em hoàn thành bài
báo cáo này đồng thời cảm ơn sự giúp đỡ của chị Nguyễn Thu Trang cán bộ
hướng dẫn nghiệp vụ trong thời gian em thực tập và giúp đỡ em trong quá trình
hoàn thành bài viết này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, các anh, chị
trong Vụ Tổ chức – cán bộ; Bộ Nội vụ đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn
thành bài báo cáo của mình.
Dưới đây là bài báo cáo của em về chuyên đề “Công tác soạn thảo và
ban hành văn bản tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ”. Mặc dù đã có nhiều



MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................1
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................1
5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................2
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................2
7. Đóng góp của đề tài...................................................................................2
8. Cấu trúc của đề tài.....................................................................................3
NỘI DUNG...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN
HÀNH VĂN BẢN TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ.....................4
1.1. Các khái niệm và phân loại văn bản:......................................................4
1.1.1. Khái niệm:...........................................................................................4
1.1.2. Phân loại:.............................................................................................4
1.2. Tổng quan về văn bản trong công tác tổ chức, cán bộ của Vụ tổ chức
cán bộ - Bộ Nội vụ:.......................................................................................5
1.2.1. Vai trò của văn bản:.............................................................................5
1.2.2. Các loại văn bản:.................................................................................6
1.3. Kỹ năng soạn thảo và ban hành một số loại văn bản trong công tác tổ
chức cán bộ của Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ:.......................................12
1.3.1. Trong công tác tổ chức:.....................................................................12
1.3.2. Trong công tác cán bộ:......................................................................17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH
VĂN BẢN TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ................................20
2.1. Giới thiệu sơ lược về tổ chức bộ máy của Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội
vụ:................................................................................................................20


2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Nội vụ:...............................20



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
TCCB

Ghi chú
Tổ chức cán bộ

BNV

Bộ Nội vụ

CBCC

Cán bộ công chức

VB

Văn bản

QPPL

Quy phạm pháp luật

VB QPPL

Văn bản quy phạm pháp luật

VB HC

- Công cuộc cải cách hành chính của nước ta hiện nay được tiến hành
trong điệu kiện nền kinh tế thị trường phát triển kết hợp với xã hội hóa hiện đại
hóa đã tạo ra những chuyển biến tích cực góp phần vào sự nghiệp phát triển đất
nước. Từ đó có tác động tích cực đến đội ngũ CBCC trong các cơ quan hành
chính nhà nước nói riêng và hoạt động quản lý xã hội nói chung. Để thực hiện
tốt công tác hành chính của cơ quan nói chung đội ngũ CBCC trước hết phải
thực hiện tốt công tác soạn thảo và ban hành văn bản của mỗi cá nhân nói riêng.
- Đội ngũ CBCC trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay đã và
đang góp phần đáng kể vào tiến trình cải cách hành chính theo mục tiêu xây
dựng nền hành chính hiện đại, có tính chuyên nghiệp cao mà Đảng và nhân dân
ta đã đặt ra trong thời kì mới.
- Trước tình hình này, công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại mỗi cơ
quan là rất cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu khắc nghiệt của công
cuộc cải cách hành chính trong cơ quan bây giờ, nhận thức được điều đó, em đã
chọn đề tài: “Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Nội vụ” trong chuyên đề báo cáo thực tập của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề này tuy nhiên chưa
có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề “Công tác soạn thảo và ban
hành văn bản tại Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Bộ Nội
vụ nói chung và Vụ Tổ chức cán bộ nói riêng; nghiên cứu công tác soạn thảo và
ban hành văn bản nhằm đưa ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng công cuộc cải
cách hành chính của Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ để từ đó đưa ra các giải
pháp cụ thể.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
1



2


sở trực thuộc Bộ Nội vụ.
8. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
A. PHẦN MỞ ĐẦU
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ
BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN
HÀNH VĂN BẢN TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI VỤ TỔ
CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ.
C. PHẦN KẾT LUẬN
D. PHỤ LỤC

3


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN
BẢN TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ
1.1. Các khái niệm và phân loại văn bản:
1.1.1. Khái niệm:
Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính
trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới

hành văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ được đề cập ở đây là văn bản mang tính
quyền lực nhà nước (Văn bản quản lý nhà nước).
1.2. Tổng quan về văn bản trong công tác tổ chức, cán bộ của Vụ tổ
chức cán bộ - Bộ Nội vụ:
1.2.1. Vai trò của văn bản:
Có thể nói, văn bản là công cụ, phương tiện quan trọng trong công tác tổ
chức cán bộ.
- Văn bản có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt và trao đổi thông tin
trong công tác tổ chức, cán bộ:
Trước hết, đó là những thông tin có tính chất quá khứ: những thông tin
này liên quan đến những việc đã được giải quyết về công tác tổ chức cán bộ.
Loại thông tin thứ hai trong văn bản là những thông tin hiện hành: đó là
những thông tin liên quan đến những việc xảy ra hàng ngày trong công tác tổ
chức cán bộ.
Loại thông tin dự báo: những thông tin này có tính kế hoạch, quy hoạch
trong tương lai, các dự báo có tính chiến lược về công tác tổ chức cán bộ.
- Văn bản là công cụ để tổ chức các hoạt động quản lý nhà nước về công
tác tổ chức, cán bộ: để quản lý nhà nước về công tác tổ chức cán bộ, người ta
dùng văn bản để tổ chức công việc hiệu quả, và lưu giữ thông tin liên quan đến
công tác tổ chức cán bộ trong cơ quan, tổ chức.
- Văn bản là công cụ có tính chất pháp lý để giải pháp quyết các vấn đề
thuộc công tác tổ chức cán bộ: văn bản trong công tác tổ chức, cán bộ được sử
dụng để truyền đạt các quyết định về các vấn đề thuộc công tác tổ chức như:
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị; các quyết định về
5


việc thành lập, chia, tách,sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị; các vấn đề
thuộc công tác cán bộ như: vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức,
buộc thôi việc, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật,… Từ đó văn bản trở thành

nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.
Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa
đựng các thông tin mang tính chất điều hành hành chính trong các cơ quan nhà
nước như triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, phản ánh tình hình,
đánh giá kết quả… các hoạt động trong các cơ quan nhà nước hoặc trao đổi, giao
dịch, liên kết hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân… Văn bản
hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không
được dùng thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Đây
là một hệ thống văn bản rất phức tạp và đa dạng, bao gồm 2 loại chính:
Văn bản có tên loại: quy chế, quy định, hướng dẫn, đề án, chương trình,
kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi
đường, giấy nghỉ phép…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu chuyển).
Văn bản không có tên loại: công văn hành chính.
Tổng hợp 02 loại văn bản hành chính (văn bản cá biệt và văn bản hành
chính thông thường), theo Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm
32 loại sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế,
quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án,
đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi
nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời,
giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển,
thư công.
Sau đây là một số loại văn bản hành chính có tên loại được sử dụng trong
công tác của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nội vụ:
+ Quyết định cá biệt: Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải
quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là những quyết định
nhân sự (quyết định tuyển dụng cán bộ, thuyên chuyển, điều động công tác, bổ
nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, …), quyết định khen thưởng, kỷ luật, quyết định
thành lập, tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị.

+ Chương trình: Chương trình là hình thức văn bản dùng để trình bày toàn
bộ những việc cần làm đối với lĩnh vực công tác tổ chức, cán bộ hoặc từng mặt
cụ thể của công tác này trong cơ quan, tổ chức.
8


Đối với những chương trình quan trọng, cần có sự phê duyệt hoặc ra
quyết định ban hành của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi đã được phê duyệt
hoặc ban hành thì các cơ quan, tổ chức có liên quan phải tổ chức thực hiện
nghiêm túc.
+ Đề án: Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch,
giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác tổ chức, cán bộ hoặc một công việc
cụ thể nào đó trong công tác tổ chức, cán bộ. Để có hiệu lực thi hành thì đề án
phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.
+ Hướng dẫn: Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải
thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên.
Hướng dẫn thường được sử dụng ở những cơ quan nhà nước không có thẩm
quyền ban hành thông tư khi cần phải cụ thể hóa việc thi hành văn bản của cấp
trên.
+ Báo cáo: Báo cáo là loại văn bản dùng để phản ánh tình hình, tường
trình lên cấp trên hoặc với tập thể về các vấn đề, sự việc có liên quan đến chức
năng , nhiệm vụ của mình; sơ kết, tổng kết công tác. Căn cứ vào nội dung, tính
chất của báo cáo, có thể chia báo cáo định kì, báo cáo đột suất, báo cáo nhanh,

Báo cáo tổng kết: báo cáo được viết khi công việc đã kết thúc, nhằm tổng
hợp kết quả đã đạt được, rút ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những
bài học kinh nghiệm.
Báo cáo sơ kết: báo cáo được viết khi công việc chưa kết thúc hoặc kế
hoạch đề ra chưa hoàn thành, nhưng cần phải bước đầu xem xét kết quả đã đạt
được đến mức nào, có những ưu, khuyết điểm gì, qua đó rút kinh nghiệm và đề

nước đều có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho cán bộ mình.
+ Giấy mời: Giấy mời là loại văn bản dùng để mời đại diện cơ quan khách
hoặc cá nhân tham dự một công việc nào đó hoặc tới cơ quan để giải quyết một
vấn đề có liên quan.
+ Giấy đi đường: Giấy đi đường là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ,
viên chức khi được cử đi công tác, dùng làm căn cứ để thanh toán tiền tàu xe và
các khoản chi phí khác trong thời gian đi công tác. Bởi vậy, khi đến cơ quan nào
thì người được cấp giấy phải xin chữ kí và đóng dấu xác nhận của cơ quan đó về
ngày, giờ đến và ngày giờ đi. Loại văn bản này không thể dùng để liên hệ công
10


tác thay cho giấy giới thiệu.
+ Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận là hình thức văn bản cấp cho cá
nhân, cơ quan, đơn vị hoặc một tập thể để xác nhận một vấn đề, sự việc nào đó
là có thực.
+ Phiếu gửi: Phiếu gửi là văn bản gửi kèm theo công văn đi để cơ quan
nhận ký xác nhận đã nhận được công văn đó và gửi trả lại cho cơ quan gửi.
Phiếu gửi có tác dụng kiểm tra, kiểm soát việc chuyển công văn, phát hiện
trường hợp công văn bị thất lạc hoặc lộ bí mật trong quá trình chuyển. Thông
thường, phiếu gửi sử dụng trong trường hợp công văn gửi đi là văn bản có nội
dung quan trọng và văn bản mật.
+ Biên bản: Biên bản là văn bản ghi chép tại chỗ các thông tin về một sự
việc đang diễn ra hoặc đã xảy ra có chữ ký xác nhận của người có liên quan
hoặc người làm chứng.
Khác với các loại văn bản khác, biên bản không có hiệu lực thi hành mà
chủ yếu làm chứng minh cho các sự kiện, hiện tượng xảy ra, đóng vai trò cung
cấp thông tin để làm cơ sở cho việc ra quyết định xử lý hoặc cho các nhận định
và kết luận khác.
+ Hợp đồng: Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa mãn giữa hai

đơn vị.
Để soạn thảo quyết định cá biệt trong công tác tổ chức người soạn thảo
cần quan tâm đến các vấn đề cụ thể sau đây:
Bố cục nội dung của quyết định cá biệt gồm 2 phần: phần mở đầu nêu các
căn cứ ban hành quyết định; phần nội dung chính: trình bày nội dung các quy
định của quyết định.
+ Căn cứ ban hành:
Bắt đầu bằng việc nêu tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh của thủ
trưởng cơ quan, tổ chức ban hành quyết định (trình bày canh giữa bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng đậm).
Tiếp theo, trình bày lần lượt các căn cứ ban hành Quyết định (QĐ). Trong
phần này, cần nêu các căn cứ pháp lý là các văn bản pháp luật đang còn hiệu lực
(vào thời điểm ban hành) và căn cứ cơ sở thực tiễn để ban hành quyết định.
Căn cứ pháp lý gồm có 2 nhóm:
Căn cứ pháp lý về thẩm quyền ban hành: Việc trích dẫn văn bản (VB)
12


pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban
hành VB.
Căn cứ pháp lý cho nội dung của VB: Viện dẫn các VB pháp luật quy định
điều chỉnh trực tiếp đến nội dung QĐ. Thường dẫn theo các thứ tự từ cao đến
thấp về tính chất pháp lý của loại hình VN, còn đối với VB có tính chất pháp lý
ngang nhau thì xếp theo thứ tự thời gian.
Căn cứ thực tiễn, thực tế: Để ban hành một QĐ phải dựa trên cơ sở thực
tiễn, thực tế. Căn cứ thực tế nhằm khẳng định việc ban hành QĐ xuất phát từ
yêu cầu thực tế và phù hợp với thực tế. Điều này cũng có nghĩa là đảm bảo cho
văn bản có tính khả thi. Căn cứ này gồm:
Các thông tin phản ánh về thực tế (nhu cầu, yêu cầu công tác, năng lực
cán bộ, …) hoặc được phản ánh trong các văn bản như: biên bản, kế hoạch, tờ

Quy định về đối tượng thi hành: Nêu đầy đủ các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của VB (các đối tượng chịu
trách nhiệm thực hiện chính, các đối tượng có trách nhiệm phối hợp thực hiện).
- Kỹ năng soạn thảo công văn:
Công văn trong công tác tổ chức chủ yếu đề cập đến các vấn đề tổ chức,
về việc nâng cấp, thành lập, chia, tách, sáp nhập giải thể cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
Nội dung công văn trong công tác tổ chức gồm 3 phần: phần mở đầu,
phần nội dung chính và phần kết thúc.
+ Phần mở đầu:
Cần trình bày mục đích, lý do hoặc cơ sở để ban hành văn bản. Tuy nhiên,
khi vận dụng vào thực tiễn thì phần mở đầu của mỗi công văn theo từng mục
đích ban hành lại được trình bày khác nhau.
Công văn trao đổi: Trình bày mục đích, lý do trao đổi (trình bày thực
trạng hoặc tình hình thực hiện các nhiệm vụ, thuận lợi, khó khăn để làm cơ sở
trao đổi).
Công văn trả lời: Trình bày mục đích, lý do trả lời (cần nhắc lại sự việc
hoặc văn bản đã nhận được và những căn cứ hoặc cơ sở trả lời).
Công văn đôn đốc, nhắc nhở: Trình bày mục đích, lý do đôn đốc, nhắc
nhở (nêu tóm tắt nhiệm vụ đã giao hoặc chỉ đạo cấp dưới; những ưu tiên và
nhược điểm; đặc biệt nhấn mạnh những nhược điểm cần khắc phục).
14


Công văn mời họp, mời dự hội nghị: Trình bày mục đích, lý do tổ chức
hội nghị (lý do mời).
+ Phần nội dung chính
Phần nội dung chính của công văn là phần quan trọng nhất để trình bày
mục đích ban hành văn bản. Tùy theo mục đích ban hành mà nội dung công văn
có sự khác nhau về nội dung, ngôn ngữ diễn đạt.

phải làm tờ trình lên cấp có thẩm quyền cho việc thẩm định, ra quyết định cho
việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể tổ chức. Chính vì vậy, người làm
công tác tổ chức rất cần quan tâm tới kỹ năng soạn thảo tờ trình.
Để soạn thảo tờ trình một cách hiệu quả, ngườ soạn thảo cần quan tâm tới
một số vấn đề sau: Ngoài các yếu tố thể thức, quy trình thủ tục theo quy định thì
người soạn thảo lưu ý đến một số vấn đề thuộc nội dung của tờ trình: bố cục nội
dung gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu
Trình bày ngắn gọn và mục đích, lý do trình hoặc căn cứ pháp lý đối với
vấn đề trình, duyệt. Trong đó, cần phân tích những căn cứ thực tế làm nổi bật
nhu cầu cấp thiết của vấn đề đề nghị.
+ Phần nội dung chính
Trình bày nội dung vấn đề trình duyệt (đề án, phương án, kế hoạch, dự
thảo văn bản…). Đối với những nội dung đơn giản, có thể trình bày trực tiếp
trong tờ trình; đối với những nội dung phức tạp, chỉ cần trình bày một cách tóm
tắt nội dung chính còn những nội dung cụ thể và chi tiết có thể được trình bày tại
các văn bản kèm theo (đề án, kế hoạch, dự toán …).
Nêu các phương án thực hiện: Phương án phải khả thi và cần được trình
bày cụ thể, rõ ràng với các luận cứ kèm theo các tài liệu, thông tin có độ tin cậy
cao.
Phân tích những ý nghĩa, lợi ích và hiệu quả của các vấn đề trình duyệt để
có sức thuyết phục cho tờ trình được phê duyệt.
Có thể dự kiến trước những vấn đề có thể gặp (khó khăn, vướng mắc) để
đề xuất luôn các giải pháp khắc phục và tiến độ thực hiện.
Đề xuất các kiến nghị với cấp trên.
+ Phần kết
Bày tỏ sự mong muốn tờ trình được phê duyệt “Đề nghi cấp có thẩm
16



17


lưu ý người đọc, hoặc nội dung có tính chất xã giao, cảm ơn nếu xét thấy cần
thiết.
Đối với việc soạn thảo một số loại thông báo thường sử dụng:
+ Thông báo truyền đạt lại một văn bản mới ban hành, một chủ trương,
chính sách mới…, ví dụ: chế độ tuyển dụng cán bộ, chế độ tăng lương…
Nội dung cần thể hiện: Nhắc lại tên văn bản cần truyền đạt; tóm tắt nội
dung cơ bản của văn bản cần truyền đạt; yêu cầu quán triệt, triển khai thực hiện.
+ Thông báo một sự việc, một tin tức, ví dụ: thông báo về kết quả cuộc
họp (hội thảo khoa học, hội nghị giao ban, hội nghị lãnh đạo).
Nội dung cần thể hiện: Nêu ngày, giờ họp, thành phần tham dự, người chủ
trì cuộc họp; tóm tắt các quyết định của hội nghị, cuộc họp; nêu các nghị quyết
của hội nghị (nếu có).
+ Thông báo về nhiệm vụ được giao
Nôi dung cần thể hiện: Ghi ngắn gọn, đầy đủ các nhiệm vụ được giao; nêu
các nghị quyết của hội nghị (nếu có).
+ Thông báo về nhiệm vụ được giao
Nội dung cần thể hiện: Ghi ngắn gọn, đầy đủ các nhiệm vụ được giao; nêu
những yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ; nêu các biện pháp cần áp dụng để triển
khai thực hiện.
- Kỹ năng soạn thảo biên bản:
Trong công tác cán bộ, liên quan đến quy trình bổ nhiệm, sử dụng, nâng
lương, khen thưởng, kỷ luật, … công chức, viên chức làm công tác cán bộ
thường xuyên phải soạn thảo các loại biên bản liên quan đến các vấn đề nêu
trên.
Biên bản có nhiều loại, mỗi loại lại có công dụng khác nhau và việc xây
dựng bố cục cho từng loại biên bản cũng khác nhau. Những loại biên bản đã
được mẫu hóa thì phải tuân theo mẫu có sẵn. Tuy nhiên, loại biên bản nào cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status