_
A
___________ ___________/
2 . _________ E
_
ĐÔ TH I• HOÁ Ở VIẼT
• NAM
VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG c ơ BẢN
CỦA QUẢN LÝ ĐÔ T H Ị TRONG THỜI KỲ ĐỐI MỞI
Trương M in h Dục’
1.
Chú trương phát triển đô thị vả đặc điểm của đô thị hóa V iệt Nam
trong thòi kỳ đổi mói
1.1. Chủ trương của Đảng về phát triển đô thị trong íhời kỳ đồi mới
Đô thị hóa không chi là quá trình kinh tế, mà truớc hết còn ià quá trình xã hội.
Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa dã Ihúc đẩy nhanh quá trinh đô thj
hóa ở nước ta. V ì vậy, qua các kỳ đại hội, Đảng ta từng bước bổ sung và hoàn thiện
chính sách phát triển đô thị găn vởi chính sách kinh tế.
-
Đảng ta nhận thức đủng vai trò của đó thị trong quá trình phát triển cùa đất
nước nên rất coi trọng phái triển đó thị. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
2 Đãng Cộng sản Việt Nam: Vàn kiện Dại hội đạt biểu toàn quốc ỉàn thứ IX, Nxb. Chính ưj
quốc gia, Hà Nội, 2001, tr. 94.
3 n à n g Cộng sàn Việt Nam : Văn kiện D ại hội đại biểu toàn quốc lằn thứ X I, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 201 ], tr 122.
491
VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘI T H ẢO Q UÓ C TẾ LẦN THỦ T Ư
Từ đó Đảng ta chủ trưong: "Rà soái, bổ sung và nâng cao chấl lượng quy
hoạch, tiếp tục tổ chức Ihực hiện các dịnh hướng phát triển dô thị đến năm 2020,
hình thành hệ thống đô thị phù hợp trên địa bàn cả nước; đặc biệt chú trọng phítt
triển các đô thị vừa và nhô, hạn chế lập trung dân cư vào một số ít thành phố lớn"1.
-C h ủ trọng đau tư xây dựng kết cấu họ tầng đô ỉhị
Đẻ đô thị phát huy vai trò động lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
của đất nước việc nâng cấp hạ tầng đô thị ờ thù đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
các thành pho Hải Phòng, Đà Nằng,
như các dự án cấp nước, Lhoát nước, xử lý chât
thải, nâng cao năng lực giao thông dô thị, cung cấp nguồn nước cho công nghiệp và đô
thị có vai ừỏ rất quan trọng.
Vãn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đàng khẳng định; "lChông lập
trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và dân cư vào các đô thị lớn. Khắc phục tình trạng
ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường Tăng cường công tảc quy hoạch và quản lý
đô thị, nâng cao thẩm mỹ kiến trúc"2.
Trên cơ sở đánh giá tinh hình phát triển đô thị trong những năm đổi mới, đặc
biệt là kết cấu hạ tầng dô thị. Đảng la chi ra thực trạng hạ tầng đô thị nưóc ta: "Ket
cấu hạ tâng đô thị phát triển chậm, chất lượng quy hoạch đô thị thấp. Hệ thông cap
nước kém phát triển. Thiết bị xử ]ý nước lạc hậu, chất lượng nước kém; quản lý dô thị
Tỷ
trọng đân cư đô thị ở Việt Nam tỉíng nhanh hơn nhiều so với các thời kỳ trước. Năm
1990, Việt Nam mới chi có khoảng 13 triệu dân dỗ thị (chiếm chưa đến 20% dân số
cả nước) sống trong khoảng 500 dỏ thỊ lởn nhỏ, (hì dán tháng 8 năm 2012, theo
thống kê của Bộ Xây đựng, số dô Ihị cả nước là 760 dó thị, trong dó có 2 dô thị loại
dặc hiệt (Thù dô Hà Nội và Ihành phố IIỒ Chí Minh). Tỷ lệ tăng dân số dô thị
3,4%/năm (so với khu vực nông thôn là 0,4%/năm); trong dỏ, vùng Đông Nam Bộ
có lý lệ dân số đô thị cao nhất, chiếm 57,1% tống dân sổ toàn vủng. Hai thành phổ
đông nhất Víột Nam là thành phố IIỒ Chí Minh với 7 .123.340 người; Thủ đô Hà
Nội với 6.448.837 người.
Đô thị hóa không chỉ dánh dấu ở sự gia tăng về lượng (tỷ trọng dân số đô thị
sổ lượng dân số dô thị và sổ lượng các dô th ị,...), mà còn cá những biến đối về
châl M ọi mặt của đời sổng dô thị đang có những biến đổi quan trọng: từ cơ cổu
kinh tề, cơ cấu xã hội, cơ cấu lao động nghề nghiệp dển những hình mầu của văn
hóa và lối sống dô thị trong những diều kiện phát triển mới. Những thay dổi này
không chi quan sát dược ở sự (hay dổi bộ mặt kiến trúc, quy hoạch, giao thông
nhịp sống dô ihị mà còn ớ những lầng bậc sâu hơn trong cấu trúc xã hội - văn hóa
và lối sổng thị dân.
( hình sách dổi mới, thu hut dẩu tư nước ngoài và phát triển nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là nhân tổ tác dộng mạnh mẽ đán quá trình
đô thị hóa và có vai trò quyết dịnh dổi với sự phát triển của các đô thị cũa nước ta
cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả về lượnạ lẫn về chất.
1.2. Dộc điêm của quả trình đô thị hóa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Nghiên cứu quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, nổi lên
may đặc điểm sau:
- Đ ô t h ị h ó a tro n g b ố i cà nh cô n g n g h iệ p hóa, h iệ n đ ạ i h ỏ a VÀ lo à n c ầ u hóa.
Quá trình đô thị hóa ở Việi Nam diễn ra trong diều kiện thế giới bước vào giai
- Đô thị nước ta được phát triển với tốc độ nhanh dẫn đến sự lệch pha giữa
văn hóa vật chẳt với văn hóa tinh thần, giữa văn hóa đô thị với văn hóa làng xã.
Hơn 25 năm qua, tiến hành đổi mới tòàn diện đất nước đã thúc đẩy quá trình dô
thị hoá, hình thành hệ thống đô thị khăp ba miền Bẩc, Trung, Nam. M ột số đô thị lớn
phát triền rất nhanh (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nằng, thanh phố Hô Chí Minh, cần Thơ)
ứờ thành trung tâm chính trị, kinh tế, vãn hóa - xã hội vùng và cả nước; nơi hội tụ nhân
tài vật lực, trở thành một thị trường lớn thu hút lao động, cung cấp sản phẩm, cung câp
các dịch vụ có gĩá tri cao, có tác dụng như một dầu tàu kéo cả nền kinh tể đi lên.
2. Đặc trung quản lý đô thị ở Việt Nam
2.1.
Công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị ở Việt N am có nhiều
yểu kém đã tạo nên diện mạo đô thị manh mún, lộn xộn ỉà đặc trưng nôi hật của
công tác quản Ịỷ đô thị ở Việt Nam
Trước hết, thiểu một qui hoạch tong thể cho quả trình đô thị hóa. Trong hơn
25 năm qua bộ mặt đô thị ở nước ta dã được thay đổi nhiều, nhưng nếu xét về tổng
thể đô thị nước ta chưa xứng tầm cùa đô thị hiện dại. Những đô thị mới Ihiêu cảc
công trình xây dựng míing tinh xã hội và vãn Ịióa; thieu hẹ thong cac cong trinh
494
ĐÔ THI HÓA Ở VIÉT NAM VẢ NHỮNG Đ ĂC TRƯNG c ơ BÁN
ngầm tương thích với qui mô và tính chất cua dô thị hiện dại. Hệ thống kết cểu hạ
tâng dô thị các dỏ Ihị mới vẫn không khác phục được những hạn chá của đô thị cũ,
làm mất mỹ quan dò thị.
T h ú h ai, đ ô th ị h ó a cò n m ang n ặn ịỉ tin h ch ù quan, n ă n g lự c cá c chù đầu tư
đạt khoảng 46 triệu nguời, chiém 45% dân số cả nước và sẽ làm cho tỳ lệ dân số trong
dộ tuổi lao động không cỏ việc làm ở khu vực đô thị sẽ tăng cao. Tinh trạng di cư
không kiểm soái được này dã đẩy một bộ phận lao động dư thừa từ nông thôn ra thành
thị không những tạo thêm gánh nặng về lao dộng và việc làm cho khu vục đô thị mà
còn làm phảt sinh nhiều vẩn đề xã hội nghiêm trọng.
Củng với sự gia tăng dân số do di cư, lốc độ phân hóa cơ cẩu dân cư đô thị
nhanh và sâu sác hơn bao giờ hết. Thu nhập và mức sống cùa cư dân đô thị hiện nay
phân hóa thanh rất nhiều tầng nấc: bên cạnh một bộ phận dân cư giàu lên nhanh
chóng là tầng lớp người nghèo và tầng lớp cỏ mức sống trung bình. Sự phát triển
không gian dô thị ở V iệt Nam dang thúc dầy nhanh chiều hướng phân cách rõ rệt
giữa người giàu và ngưòi nghèo: Người giàu đô thị tìm đên song trong những khu
nhà hiện đại, đắt tiền, tiện nghi (nơi mà giá một căn nhà lên dến hàng tỷ đông) và
người nghèo (gồm cà những người vô gia cư, lang thang, cơ nhữ, xin fin,...) đang
sổng trong các khu nhà ô chuột, nhà thuê thiêu các dicu kiện song toi thieu va
không có cơ hội được hường đầy đủ các chính sách an sinh xã hội'.
! MỘI kểl quả nghiên cưu vấn dề nghèo dô thị ò thành phổ Hồ Chí Minh cho thay: mức song
cùa người nghèo thấp hơn người giàu 7 lân. Do thu nhập thảp, các họ n g h eo phaI dành 8 0 /ó
ihu nhập chi cho bừa ăn hăng ngày (nhưng vẫn k h ông dù), chi còn 2 0 % dành cho học hành,
chữa bệnh, đi lại; gần 20% trẻ cm trong dộ luổi không dược dến Iruờng, cũng gần băng số
dó là con cùa các hộ nghèo phải bò học, số trẻ em suy dinh dường chiếm 38,8%.
4 96
ĐỔ THI HÓA Ở VIẺT NAM VA NHỮNG ĐAC
trư ng cơ b ả n
.
"tìệnh dò thị'1 theo các nhà dô thị liọc. bấi nguồn lừ quá Irình phát triển của đô
thị. Đó là do mật dộ dân số dò thị cao, đường sá chật hẹp, giao thông tăc nghẽn,
tiéng on... dễ làm cho linh Ihần con người trở nên căng thẳng quá độ. Hơn nữa, diều
kiện nhà ở chật chội, sau một ngày làm viộc mộl mỏi, người dân thành phố không
được nghi ngơi thoải mái, linh (han dỗ mệt mỏi, ảnh hưởng dến hệ thần kinh thục
vật, rối loạn nội tiết... Theo thống kê, tý lệ người mắc hệnh suy nhược thần kinh,
suy giảm thính lực, mất ngủ, huyết áp tăng
ngày càng gia lãng. Đây là những hiểm
họa liềm ẩn de dọa đen sức khỏe của con người.
"Bệnh đô thị" ờ các nước phát triển hiện đã dược chữa trị một cách có hiệu
quả. song không ít quốc gia đang phát triển vẫn cần một khoảng thời gian để chừa
trị căn bệnh trầm kha này. MỘI số giải pháp ca hán đã dược các thành phổ trên thế
giới áp dụng:
+ Giải quyềt mâu thuẫn giữa phái triên đô thị và phát triển xã hội đô thị. Khi
dàn số nông thôn ồ ạt tràn vào thành phố, sức ép dân số quá lởn, cơ sở hạ tầng lạc
hậu, dịch vụ nhà ở, giao thông, y tồ, địch vụ công cộng
cung không đủ cầu, lao
động dư thừa, môi tnjfrng song và trật tir xã hôi ngày càng di xuống, thành phố ngày
càng khó quản ]ý, chính phủ các nước mới bẳl dầu coi trọng vấn dề quy hoạch đô thị,
tìm mọi cách dể cài thiện môi trưòng sống, môi trường kinh tế, xã hội của thành phố.
■+ Điêu chình qity hoạch tầng thể, giảm bớt sức ép dân sổ: Trong quá trình dô
thị hóa, xuất hiện hiện tượng dân số tập trung quá dông ở các thành phổ ỉởn đã gây
ra áp lực nặng nê cho thành phố, ảnh hưởng lỏm đến vấn đề an ninh đô thị. Đẻ giảm
hứi sức ép về dân sổ và cơ sờ hạ lầng cho thành phố, các thành phố đã áp dụng
nhiều biện pháp
-
môi trường ra ngoài thanh phổ góp phần phát triển bên vững.
- Xây dựng được các chiến lược định hướng phát triển, giải quyết tốt moi quan
hệ giữa đô thị hoả và cổng nghiệp hoá
Trong điều kiện hiện nay, dô thị hóa là quá trình lác động nhiều mặt, rrạnh
mẽ vào dời sống xã hội từ ca sở hạ tầng lẫn kiến trủc thượng tầng Nó góp phẩn
thúc đẩy quá trình phát triển xã hội, xây dựng lối sống mới, tổ chức lại đờii sống
vật chất cũng như tinh thần cho phủ hợp vói công cuộc xây dựng dât nước trong
giai đoạn mới.
Quá trình đó dòi hỏi giải quyểt một một loạt vấn đề lớn về phương hướng, nhịp
độ hình thức, v.v... nên phải nghiên cứu công phu và có phổi hợp chặt chẽ của các bộ
môn khoa học khác nhau như: kinh tế học, xã hội học, kiến trúc... Trước hét, cằn tính
đán đầy dủ tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đối với quá trình ấy. Thứ
hai, xây dựng những đô thị phục vụ (nghi mát, du lịch...) và thành phần lac'
1
1 rưrmg M in h D ục và Lc Văn Dịnh: "Đô thị hoá à V iệt N am và m ội số vấn dể đặt ra
dối vói quá trình xây dựng văn hoá vả lối sống dô thị hiện nay", Tạp chí Sình hoạt lý
luận, số 3 - 2009.
2. PGS. I s I rương Minh Dục - TS. Lê Văn Định (Dồng chủ biên): Vãn hóa và iẩi sóng đố
thị Việt Nam Một cách tiếp cợn, Nxb. Chính (IỊ quốc gia, I là Nội, 2010.
3. Đảng Cộng sàn Việt Nam' Vãn kiện Hội nghị lần thứ 1 Ban Chấp hành Trung ương
khoá IX, N xb. Chính trị quốc gia Hà Nội 1994,
4. Dảng Cộng sản V iệ t Nam: Văn kiện Đụt hội đại biểu toàn quốc lần thứ Vỉ, vu, VUI
IX, X và X ỉ. Nxb Chính trị quốc gia, Hả Nội cảc năm 1987. 1991, 1996, 2001, 2006
và 2011.
5. lỉồ sơ sự kiện, Chuyên san của Tạp chí c 'ông sản, số 45, ngày 10 tháng 10 nảm 2008.
6. ỉ ỉ ồ sơ sự k iệ n , C h u y ê n s a n của T ạp chi Cộng sàn, sổ 235, n g à y 30 th á n g 8 n ảm 2 0 12.
501
VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI T H Ả O QUỐC TÉ LẢN THỦ T Ư
7. Phạm Ngọc Trung: "Tác dộng c ủ a dô thị hoá dối với q u á trình hình thành, biển dổi
cùa văn hoá và lối sống dô thị V iệt Nam’1. In trong sách: Vân hóa và lối sống đó thị
Việt Nam - Một cách tiếp cận, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà N ội, 2010.
8. Nguyên Trường: "Quy hoạch, kiến trúc đô thi, kểt cẩu hạ lầng và vai ừò cùa chúng dối
vói văn hoá và lối sống đô thị ở Việt Nam''. In trong sách: Vân h ó a và lối sổng đó thị
Việt Nam - Một cách íiểp cận, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010
502