ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E-MOBILE BANKING
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ðà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E-MOBILE BANKING
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:60.34.01.02
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.LÊ VĂN HUY
Ðà Nẵng – Năm 2017
1.2.1. Phân tích môi trƣờng ..................................................................... 12
1.2.2. Phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu ..................... 17
1.2.3. Định vị cho sản phẩm dịch vụ....................................................... 19
1.2.4. Chính sách phát triển dịch vụ........................................................ 20
1.2.5. Ngân sách tài chính thực hiện chính sách phát triển dịch vụ........ 28
1.2.6. Tổ chức thực hiện và kiểm tra ...................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 31
CHƢƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E-MOBLIE
BANKING TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH KON TUM .............. 33
2.1. TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH KON TUM ....................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh tỉnh
Kon Tum ......................................................................................................... 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum ................. 34
2.1.3. Cơ cấu lao động của Agribank Chi nhánh tỉnh Kon Tum ............ 36
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................ 36
2.2. THỰC TRẠNGPHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E-MOBILEBANKINGTẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH KON TUM .............................................. 41
2.2.1. Phân tích môi trƣờng marketing và môi trƣờng cạnh tranh .......... 41
2.2.2. Xác định mục tiêu phát triển dịch vụ E-Mobile Banking tại Chi
nhánh ............................................................................................................... 45
2.2.3. Phân đoạn thị trƣờng và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu phát triển
dịch vụ E-Moblie Banking tại Chi nhánh ....................................................... 45
2.2.4. Nội dung hoạt động marketing dịch vụ E-Mobile Banking tại Chi
nhánh ............................................................................................................... 51
2.2.5. Ngân sách marketing dịch vụ E-Mobile Banking tại Chi nhánh .. 62
2.2.6. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing dịch vụ EMobile Banking tại Chi nhánh. ....................................................................... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ EMOBILE BANKING TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH KON TUM .. 63
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ............................................................................. 90
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO0020
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bảo sao)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1.
Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Kon Tum
37
2.2.
Dƣ nợ phân theo thời gian
39
2.3.
Kết quả thu dịch vụ năm 2015-2016
44
47
50
50
Tổng hợp các ứng dụng dịch vụ E-Mobile (Smart
2.10.
Phone Banking) của một số ngân hàng trên địa bàn
53
tỉnh Kon Tum
2.11.
2.12.
So sánh về mức phí đối với các dịch vụ Ngân hàng điện
tử của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Khách hàng sử dụng dịch vụ E-Mobile Bankingtại
Agribank Kon Tum đến tháng 06/2017
56
64
59
64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế vấn đề cạnh tranh đƣợc đặt ra cực kỳ quan trọng đối với hầu hết các lĩnh
vực trong nền kinh tế đặc biệt là ngành ngân hàng.Ngân hàng là ngành cung
ứng dịch vụ đặc biệt đối với dân cƣ và nền kinh tế.Dịch vụ ngân hàng đem lại
tiện ích cho ngƣời dân thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn trong xã hội và thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của các Ngân hàng trong điều
kiện kinh tế mở, tự do thƣơng mại và tự do hóa tài chính thì chất lƣợng dịch
vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh. Đặc biệt là dịch vụ Ngân hàng điện tử (E-Banking) khách hàng sẽ đƣợc
thỏa mãn nhu cầu thông qua tƣơng tác với điện thoại và Internet, khách hàng
hoàn toàn có thể thực hiện giao dịch qua các phƣơng tiện điện tử mà không
cần phải đến ngân hàng.Không ai có thể từ chối sức hấp dẫn mà dịch vụ EBanking mang lại bởi sự đa dạng và phong phú của nó.Dịch vụ E-Banking
bao gồm các loại hình nhƣ: Internet Banking, Moblie Banking, E-Mobile
Banking, ATM, Mail Banking,…
Trong đó, dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank tuy mới đƣợc triển
khai nhƣng rất hiện đại, đa dạng và vô cùng tiện ích. Với phƣơng châm “Ngân
hàng trong tay bạn” dịch vụ đã gặt hái đƣợc nhiều thành công và nhận đƣợc
sự ghi nhận của khách hàng trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên do mới đƣợc
triển khai nên chính sách marketing đối với dịch vụ E-Mobile Banking tại
Agribank CN tỉnh Kon Tum chƣa triệt để và đồng bộ với sự phát triển không
- Thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp để thu thập thông tin và các
phƣơng pháp thống kê, kinh tế lƣợng để xử lý.
- Phƣơng pháp so sánh, phân tích.
- Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch và một số
3
ngân hàng đang cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Điều tra thông qua bảng câu hỏi khách hàng giao dịch tại Agribank
CN tỉnh Kon tum nhằm thu thập ý kiến đóng góp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn sử dụng các lý luận khoa học quản trị kinh
doanh và các định hƣớng chiến lƣợc hoạt động marketing dịch vụ làm cơ sở
xây dựng, triển khai chính sách marketing dịch vụ E-Mobile Bankingtrong xu
thế phát triển hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời phân tích những thuận lợi
khó khăn trong quá trình marketing dịch vụ E-Mobile Banking trong giai
đoạn hiện nay.
Về mặt thực tiễn: Đề tài đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động marketing
dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank CN tỉnh Kon Tum ở 2 góc độ: phía
Nhà cung ứng dịch vụ và phía ngƣời sử dụng. Và từ kết quả nghiên cứu, kết
hợp với định hƣớng, chủ trƣơng của Ngân hàng Nhà nƣớc, của Agribank, luận
văn đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing, tăng cƣờng chất
lƣợng nguồn nhân lực nhằm marketing dịch vụ marketing dịch vụ E-Mobile
Bankingtại địa bàn tỉnh Kon Tum.
6. Bố cục đề tài
Đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày thành ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ vàmarketing dịch vụ.
Chương 2: Thực trạngphát triển dịch vụ E-Mobile Bankingtại Agribank
Chi nhánh tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Giải pháp marketing cho dịch vụ E-Mobile Banking tại
các bƣớc đầu tiên trong việc phát triển sản phẩm dich vụ mới.
Quản trị chiến lƣợc và chính sách giá đƣợc nêu tại Chƣơng 10 ( tr. 341
– 379) phân tích một cách tổng quan về các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh
hƣởng đến chính sách định giá cho sản phẩm, đƣa ngƣời đọc tiếp cận đến các
phƣơng pháp định giá hiện nay từ đó có thể đƣa ra những quyết định liên
5
quan đến giá phù hợp với từng giai đoạn của thị trƣờng.
Quản trị chuỗi cung ứng và kênh marketing nêu tại Chƣơng 11 (tr. 380
– 413) nêu tổng quan về các kênh marketing và thế nào là một chiến lƣợc
phân phối hiệu quả, qua đó đƣa ra các quyết định tổ chức và quản trị kênh phù
hợp nhất.
Truyền thông marketing tích hợp đƣợc Chƣơng 12 (tr. 414 – 467) nêu
tổng quan về phối thức tuyền thông marketing tích hợp, các tiến trình truyền
thông, từ đó nêu ra các biện pháp để phát triển một chƣơng trình truyền thông
hiệu quả.
7.2. Tổng quan cơ sở thực tiễn về marketing dịch vụ E-Banking
Hiện nay, phát triển dịch vụ E-banking trở thành yếu tố quan trọng
hàng đầu nâng cao năng lực cạnh tranh vị thế của các ngân hàng. Chính vì
vậy, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận văn tốt
nghiệp, bài báo đề cập đến vấn đề này, có thể tham khảo một số tài liệu sau:
“Agribank nhận c đ p giải thưởng ao Khuê 2016”,PV. Báo điện tử
gia đình Việt Nam ngày 25/4/2016 .
Bài viết ca ngợi kết quả và giải thƣởng mà Agribank nhận đƣợc sau khi
triển khai dịch vụ E-Mobile Banking: Ngân hàng trong tay bạn và Hệ thống phát
hành và thanh toán thẻ chip theo chuẩn EMV: Công nghệ kết nối tƣơng lai.
Dịch vụ Ngân hàng điện tử là dịch vụ mang nhiều yếu tố công nghệ,
luôn luôn thay đổi và phát triển không ngừng. Do đó ngân hàng phải nắm
vững cơ sở khoa học và thực tiễn công nghệ để không bị lạc hậu trong việc
dùng tiền mặt, nên dịch vụ ngân hàng điện tử chƣa phát triển mạnh, các hình
thức dịch vụ còn tƣơng đối đơn giản. Bài viết đề cập đến thực trạng cũng nhƣ
triển vọng áp dụng của dịch vụ mới này tại Việt Nam.
vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng, những khó khăm trong quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử và một số biện pháp khắc phục.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch vụ nên hiện nay các
nhà nghiên cứu vẫn chƣa đƣa ra đƣợc một định nghĩa thống nhất về dịch vụ.
Bởi dịch vụ là một ngành vô cùng đặc biệt khi sản phẩm mà nó tạo ra mang
tính vô hình và phi vật chất. Chẳng hạn, Từ điển bách khoa Việt Nam giải
thích: “Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh
doanh và sinh hoạt”. Tuy nhiên cách giải thích này còn khái quát và chƣa
thực sự làm rõ đƣợc bản chất của dịch vụ.
Philip Kotler cho rằng: “ Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một
bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến
quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền
với một sản phẩm vật chất”.
Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng
tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú
hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thƣơng hiệu,
những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho ngƣời tiêu dùng để họ
sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”.
dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ trong những khoản thời gian khác nhau.
Chính vì dịch vụ vô hình ở đầu ra nên không ổn định và quy chuẩn đƣợc.
d. Tính không lưu giữ được
Dịch vụ không thể tổn kho để bán hoặc sử dụng sau đó. Dịch vụ không
thể cất trữ cũng nhƣ không thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tính
không thể lƣu kho của dịch vụ không có vấn đề gì nếu nhu cầu đều đặn. Tuy
nhiên, khi nhu cầu biến đổi nhiều thì các đơn vị cung ứng dịch vụ sẽ gặp khó
khăn, sản phẩm dịch vụ nếu không đƣợc sử dụng sẽ mất đi theo thời gian.
9
1.1.3. Marketing dịch vụ
Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của Marketing vào
lĩnh vực dịch vụ.
“Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa
mãn nhu cầu của thị trƣờng, mục tiêu đã lựa chọn và xác định bằng quá trình
phân phối các nguồn lực của các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu đó.
Marketing đƣợc xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các
sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của ngƣời tiêu thụ cùng với những hoạt động
của đối thủ cạnh tranh”[15].
1.1.4. Marketing ngân hàng
Marketing ngân hàng là một hệ thống các biện pháp tổ chức quản lý
một cách khoa học, tiến bộ để thông qua quá trình tìm hiểu khách hàng, lựa
chọn các phân khúc khách hàng mục tiêu nhằm đƣa đến các giải pháp đồng
bộ về Marketing. Hay nói cách khác, đó chính là các quá trình nhận thức
thông qua việc điều tiết, kế hoạch kích thích ...... để đáp ứng nhu cầu của các
khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh và không phƣơng hại đến các lợi ích xã
hội.[22].
a. Vai trò của marketing ngân hàng
Marketing tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản
đƣợc các yếu tố của thị trƣờng, nhu cầu của khách hàng, về sản phẩm dịch vụ
và sự biến động của chúng. Mặt khác, Marketing là một công cụ dẫn dắt
hƣớng chảy của tiền vốn, khai thác khả năng huy động vốn, phân chia vốn
theo nhu cầu của thị trƣờng một cách hơp lý[22].
- Marketing góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng.
Quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của ngân hàng có liên quan chặt chẽ
đến việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ khác biệt và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm dịch vụ ở thị trƣờng mục tiêu, đồng thời phải làm cho khách
11
hàng thấy đƣợc lợi ích thực tế từ những sản phẩm dịch vụ đó. Do đó, việc tạo
lập vị thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ngân hàng phụ thuộc khá lớn vào
khả năng, trình độ Marketing của mỗi ngân hàng [22].
Để tạo đƣợc vị thế cạnh tranh, bộ phận Marketing ngân hàng thƣờng
tập trung giải quyết 3 vấn đề lớn:
+ Một là:Phải làm rõ đƣợc tầm quan trọng của sự khác biệt đối với
khách hàng.
+Hai là: Phải tạo đƣợc tính độc đáo của sản phẩm dịch vụ. Tính độc
đáo phải mang lại lợi thế của sự khác biệt.
+ Ba là: Khả năng duy trì lợi thế về sự khác biệt của ngân hàng. Sự
khác biệt phải đƣợc ngân hàng tiếp tục duy trì, đồng thời phải có hệ thống
biện pháp để chống lại sự sao chép của các đối thủ cạnh tranh. Thông qua
việc chỉ rõ và duy trì lợi thế của sự khác biệt, Marketing giúp ngân hàng phát
triển và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng[22].
b. Sự cần thiết của marketing trong lĩnh vực ngân hàng
Trong ngân hàng, hoạt động marketing đã bắt đầu vào những năm 70.
Ở mỗi giai đoạn ngân hàng có vai trò khác nhau đối với nền kinh tế phù hợp
với tiến trình lịch sử. Có rất nhiều lý do để các ngân hàng cần phát triển
marketing trong giai đoạn hiện nay, đó là:
Môi trƣờng Marketing bao gồm môi trƣờng vi mô và môi trƣờng vĩ mô.
Môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng tới toàn bộ môi trƣờng vi mô và tác động đến
quyết định marketing của doanh nghiệp.
a. Môi trường vĩ mô
Với xu thế môi trƣờng thay đổi nhanh chóng và nhu cầu ngày càng cao
của con ngƣời nhƣ hiện nay, những ngƣời làm Marketing phải luôn rà soát 6
lực lƣợng môi trƣờng quan trọng để đảm bảo các kế hoạch và chiến lƣợc
marketing thích ứng đƣợc với các tác động và biến đổi của môi trƣờng, đó là:
13
- Môi trường nhân khẩu học
Yếu tố môi trƣờng vĩ mô đầu tiên mà ngƣời làm marketing cần quan
tâm đó là dân số, vì dân số tạo nên thị trƣờng. Có những xu hƣớng biến đổi
trong môi trƣờng dân số học có tác động đến lƣợng cầu về sản phẩm và làm
thay đổi hành vi của ngƣời mua nhƣ: sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cƣ,
sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cƣ về địa
lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cƣ,… Những xu hƣớng này có tác động
đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp [6].
Đối với dịch vụ hiện đại E-Banking trình độ dân trí và khả năng tiếp
thu công nghệ của ngƣời dân là yếu tố tác động đặc biệt quan trọng đối với
việc phát triển dịch vụ.Trình độ dân trí thể hiện thông qua nhận thức của
ngƣời dân về các dịch vụ ngân hàng hiện đại E-Banking, một phƣơng thức
thanh toán đa tiện ích, từ đó tiếp cận và có thói quen sử không dùng tiền mặt.
Trình độ dân trí cao của ngƣời dân cũng đồng nghĩa với khả năng tiếp cận của
ngƣời dân đối với những thành tựu khoa học mới để phục vụ cuộc sống bản
thân mình.
- Môi trường kinh tế
Môi trƣờng kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của
khách hàng và cách thức tiêu dùng. Thị trƣờng cần có sức mua cũng nhƣ
lớn và quyết định chất lƣợng dịch vụ E-Banking của ngân hàng. Trình độ
công nghệ càng cao thì chất lƣợng phục vụ càng tốt, tính bảo mật càng cao,
do đó càng thu hút đƣợc đông đảo ngƣời sử dụng ngân hàng hiện đại nhƣ EMoblie Banking.
- Môi trường chính trị
Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ bởi những biến đổi
trong môi trƣờng chính trị và pháp luật. Môi trƣờng này đƣợc tạo ra từ hệ
thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hƣởng cũng nhƣ ràng
15
buộc các hành vi của các tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội[6].
Khi phân tích môi trƣờng chính trị, các nhà làm marketing phải quan
tâm đến 2 điểm chính sau:
+ Hệ thống pháp luật tác động đến doanh nghiệp ngày càng gia tăng;
+ Sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích công cộng.
- Môi trường văn hoá
Khi con ngƣời ta sinh ra và lớn lên trong một xã hội sẽ dần hình thành
các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn đƣợc chính họ và mọi
ngƣời trong xã hội thừa nhận. Điều đó sẽ xác định mối quan hệ giữa con
ngƣời với nhau trong xã hội. Đối với các nhà quản trị Marketing, việc xem xét
yếu tố bền vững của những giá trị văn hoá cốt lõi và các nền văn hoá đặc thù
sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến các quyết định Marketing.
Nền văn hoá Việt Nam đƣợc đánh giá là hết sức đa dạng và phong phú,
mỗi vùng miền, mỗi dân tộc đều có những bản sắc văn hoá riêng, đặc thù. Do
vậy, các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động tại Việt Nam cần phải tìm hiểu một
cách sâu sắc những nét văn hoá đặc thù này để có thể đƣa ra những quyết định
marketing đúng đắn, tránh gây những tác động tiêu cực đến hoạt động của mình.
- Công chúng
Môi trƣờng marketing của một doanh nghiệp bao gồm nhiều nhóm công
chúng có mối quan tâm hiện tại hoặc tiềm năng đối với khả năng hoàn thành
ứng giá trị cho khách hàng của doanh nghiệp. Họ cung cấp các nguồn lực cần
thiết để công ty sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ. Do đó, việc cung cấp các
nguồn lực này đúng hẹn, sự sẵn có về các loại nguồn lực hay khả năng cung
ứng của các nhà cung cấp sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến dây chuyền cung ứng giá
trị đến với khách hàng của doanh nghiệp. Mặt khác, việc kiểm soát tốt cung
ứng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc một số chi phí[6].
17
- Các trung gian marketing
Cũng giống nhƣ các nhà cung ứng, các trung gian Marketing trở thành
một bộ phận quan trọng trong hệ thống cung ứng giá trị cho khách hàng trong
việc theo đuổi sự sáng tạo ra mối quan hệ với khách hàng. Các trung gian
marketing giúp công ty trong việc cổ động, bán và phân phối các sản phẩm,
hàng hoá đến với khách hàng cuối cùng, giúp công ty tối ƣu hoá đƣợc năng lực
của toàn bộ hệ thống. Các trung gian này có thể là những công ty phân phối,
những văn phòng dịch vụMarketing hoặc những trung gian tài chính[6].
- Khách hàng
Việc nghiên cứu một cách sâu sắc, kỹ lƣỡng những đặc điểm của hai thị
trƣờng: thị trƣờng tiêu dùng và thị trƣờng tổ chức sẽ giúp doanh nghiệp nhận
diện sớm đƣợc các đe doạ cũng nhƣ các cơ hội để phát triển. Thị trƣờng tiêu
dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình mua hàng cho mục đích tiêu dùng cá
nhân. Thị trƣờng tổ chức bao gồm 3 thị trƣờng chính đó là thị trƣờng sản xuất,
thị trƣờng mua bán lại và thị trƣờng công quyền (thị trƣờng chính phủ)[6].
- Đối thủ cạnh tranh
Khái niệm Marketing thừa nhận rằng để thành công, công ty phải cung
ứng giá trị và sự thoả mãn cho khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh. Do
vậy, các nhà làm marketing không những phải làm thoả mãn đƣợc khách hàng
mà còn cần phải định vị đƣợc những nét riêng của sản phẩm, thƣơng hiệu