Đánh giá mức độ tích lũy Polychlorinated bisphenyls và một số hóa chất bảo vệ thực vật họ clo hữu cơ trong cột trầm tích khu vực cửa Hội, sông Lam, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÍCH LŨY POLYCHLORINATED
BISPHENYLS VÀ MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
HỌ CLO HỮU CƠ TRONG CỘT TRẦM TÍCH
KHU VỰC CỬA HỘI, SÔNG LAM, TỈNH NGHỆ AN
LÊ ĐẠI THẮNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ TRINH

HÀ NỘI, NĂM 2017


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn: TS. Lê Thị Trinh – Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội.
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hà – Khoa Môi trường,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Trần Mạnh Trí - Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 23 tháng 09 năm 2017


mình.
Cuối cùng, em mong muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn
ủng hộ và động viên em hoàn thành công việc học tập và nghiên cứu một cách
tốt nhất.
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Học viên

Lê Đại Thắng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................ 5
1.1.1. Poly Chlorinated Biphenyls ................................................................ 5
1.1.2. Một số hóa chất bảo vệ thực vật họ clo hữu cơ ................................ 10
1.1.3. Hiện trạng ô nhiễm PCBs và OCPs tại Việt Nam............................. 16
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 19
1.2.1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ........................................... 19
1.2.2. Phương pháp xử lý mẫu và phân tích mẫu........................................ 20
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC............................. 23
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 23
1.3.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................... 24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 26


iv


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

DCM

Dichloromethane

DDE

Dichloro Diphenyl Ethylene

DDD

Dichloro Diphenyl Dichloroethane

DDT

Dichloro Diphenyl Trichloethane

ECD

Electron Capture Detector - Detector cộng kết điện tử

EPA


Persistent organic pollutants - Các chất ô nhiễm hữu cơ khó
phân hủy

QCVN

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia

SPE

Solid Phase Extraction – Chiết pha rắn

SQC

Sediment Quality Criteria - Tiêu chuẩn chất lượng trầm tích

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các đồng loại của Polychlorinated bisphenyls ..................................... 5
Bảng 1.2. Giới hạn về hàm lượng PCBs và một số OCPs .................................. 23
Bảng 2.1. Vị trí các điểm lấy mẫu trầm tích mặt tại Cửa Hội............................. 31
Bảng 2.2. Thông tin về mẫu trầm tích cột tại Cửa Hội ....................................... 33
Bảng 2.3. Hỗn hợp chuẩn PCBs .......................................................................... 34
Bảng 2.4. Hỗn hợp chuẩn OCPs ......................................................................... 34

Hình 3.3. Biểu đồ hàm lượng một số OCPs trong trầm tích mặt tại Cửa Hội,
Nghệ An .............................................................................................................. 49
Hình 3.4. Bản đồ phân bố OCPs tại Cửa Hội ..................................................... 49
Hình 3.5. Hàm lượng PCBs trong trầm tích cột cửa Hội .................................... 53
Hình 3.6. Hàm lượng các OCPs trong trầm tích cột tại SL2 .............................. 56
Hình 3.7. Hàm lượng các OCPs trong trầm tích cột tại vị trí SL4...................... 58
Hình 3.8. Hàm lượng các OCPs trong trầm tích cột tại vị trí SL7...................... 59
Hình 3.9. Xu hướng ô nhiễm của PCBs trong trầm tích cột tại Cửa Hội .......... 63
Hình 3.10. Biểu đồ xu hướng tích lũy của các OCPs ......................................... 67

vii


MỞ ĐẦU
Công ước Stockholm ra đời với mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và môi
trường trước các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. Công ước Stockholm được
các quốc gia ký kết ngày 22 tháng 5 năm 2001 tại Stockholm và có hiệu lực từ ngày
17 tháng 5 năm 2004. Việt Nam đã phê chuẩn Công ước Stockholm vào ngày 22
tháng 7 năm 2002, trở thành thành viên thứ 14 trong tổng số 172 quốc gia ký tham
gia Công ước tỉnh đến nay. Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (hay các chất
POPs) là các hóa chất độc hại, tồn tại bền vững trong môi trường, có khả năng phát
tán rộng, tích lũy sinh học trong các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, gây hủy hại
nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường.
Thực hiện yêu cầu của Công ước Stockholm, ngày 10/8/2006, Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy tại Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg trong đó
tập trung quản lý 12 nhóm chất POP là : Aldrin, Chlordane, Dieldrin, Endrin,
Heptachlor, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene, DDT , PCBs (Polychlorinated
Biphenyls),
Dioxins









Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status