Nghiên cứu ứng dụng sắc ký Khí khối phổ để phân tích dư lượng một số hoá chất bảo vệ thực vật thường dùng - Pdf 13

BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
*** BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ
ĐỂ PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT THƯỜNG DÙNG
CHỦ NHIỆM : TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THU
CƠ QUAN CHỦ TRÌ : VIỆN DƯỢC LIỆU
CẤP QUẢN LÝ : BỘ Y TẾ 8079

HCC : Hexachlorocyclohexan, đồng nghĩa với HCH và BHC
HPLC : High performance liquid chromatography, Sắc ký lỏng hiệu năng cao
IDL : Instrument detection limit – Giới hạn phát hiện của thiết bị
LC : Liquid chromatography, Sắc ký lỏng
LC-MS : Liquid chromatography – mass spectrometry, Sắc ký lỏng khối phổ
LC-MS/MS : Sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần liên tiếp
LOD : Limit of detection – Giới hạn phát hiện
LOQ : Limit of quantitation – Giới hạn định lượng
MDL : Method detection limit – Giới hạn phát hiện của phươ
ng pháp
MRL : Maximum residue limit – Dư lượng tối đa cho phép
MS : Mass spectrometry, phép đo phổ khối
MS/MS : Phép đo khối phổ hai lần liên tiếp

2
MSD : Mass seclective detector – detector chọn lọc khối,
Mass spectrum detector (detector khối phổ)
NCI : Negative chemical ionization, ion hóa hóa học âm
NPD : Nitrogen-Phosphorous detector – detector nitơ phosphor (AFID)
OC : Organo chlorine pesticides – HCBVTV nhóm cơ clor
OP : Organo phosphorous pesticides – HCBVTV nhóm cơ phosphor
ppm : Part per million – phần triệu
ppb : Part per billion – phần tỷ
PY : Pyrethroid pesticides – HCBVTV nhóm pyrethroid
% R : Tỷ lệ thu hồi (%)
RA : Relative area – Diện tích tương đối của pic
Rt
R
: Relative retention time – Thời gian lưu tương đối
RSD : Relative standard deviation – Độ lệch chuẩn tương đối

43
Bảng 2.6 : Đối tượng xây dựng phương pháp phân tích 44
Bảng 2.7 : Độ lặp lại kết quả phân tích được chấp nhận (Theo USP 30) 47
Bảng 2.8 : Danh mục dược liệu và nông sản khảo sát tồn dư HCBVTV 47
Bảng 3.9 : Danh mục cây thuốc được trồng tại một số địa phương khảo sát 54
Bảng 3.10 : Danh mục HCBVTV dùng tại 5 địa phương khảo sát 57
Bảng 3.11 : Mộ
t số HCBVTV (có tên trong Danh mục hạn chế và cấm sử
dụng ở Việt Nam - 2009) đã sử dụng tại một số địa phương
66
Bảng 3.12 : Các HCBVTV được sử dụng tại một số địa phương nhưng
không có tên trong Danh mục HCBVTV được phép sử dụng ở
Việt Nam
67
Bảng 3.13 : Chương trình nhiệt độ cột tách để phân tích các OC bằng
phương pháp GC-MS
76
Bảng 3.14 : Điề
u kiện áp suất và tốc độ dòng thích hợp đối với phân tích
HCBVTV
77
Bảng 3.15 : Điều kiện thích hợp xác định HCBVTV trên thiết bị GC-MS 78
Bảng 3.16 : Thời gian lưu của các chất trong hỗn hợp 20 chất chuẩn nhóm
OC (Nội chuẩn: HCB)
79
Bảng 3.17 : Các mảnh phổ đặc trưng và mảnh chính sử dụng trong phân
tích nhóm OC theo GC-MS/SIM
81
Bảng 3.18 : Độ lặp lại của 20 chất chuẩn OC (0,05 µg.ml
-1

trong Cúc hoa, Khổ sâm và Bạc hà
95
Bảng 3.28 : Độ tuyến tính và LOD của một số chất PY
(0,01 µg.g
-1
- 5,0 µg.g
-1
) trong Cúc hoa và Khổ sâm
96

4
Bảng 3.29 : Điều kiện tối ưu xác định HCBVTV trên thiết bị GC-MS/NCI 97
Bảng 3.30 : Chương trình nhiệt độ cột tách trên GC-MS/NCI 97
Bảng 3.31 : Các ion chọn lọc đối với chế độ SIM 99
Bảng 3.32 : Độ chính xác, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng
(LOQ) của phương pháp GC-MS/NCI xác định các OC
100
Bảng 3.33 : Hiệu suất rửa giải từng phân đoạn OC khi giảm hoạt hoá
florisil với các tỉ lệ nướ
c khác nhau
105
Bảng 3.34 : Kết quả khảo sát khả năng loại màu của 1 g Silica gel +3%
than hoạt đối với nhóm PY
106
Bảng 3.35 : Kết quả khảo sát khả năng loại màu của 1 g Silica gel +3%
than hoạt đối với nhóm OP
107
Bảng 3.36 : Danh sách dược liệu phân tích sàng lọc HCBVTV 108
Bảng 3.37 : Danh sách nông sản phân tích sàng lọc HCBVTV 111
Bảng 3.38 : Kết quả phân tích HCBVTV trong một số mẫu dược liệu 115

Hình 3.5
:
Phỏng vấn hộ nông dân trồng Địa liền (xã Bình Minh, Huyện
Khoái Châu, Hưng Yên)
69
Hình 3.6
:
Trồng Địa liền tại xã Bình Minh – Khoái Châu – Hưng Yên 69
Hình 3.7
:
Bao bì HCBVTV tại ruộng Cúc hoa xã Bình Minh, Huyện Khoái
Châu, Hưng Yên (Tháng 4 năm 2008).
70
Hình 3.8
:
Bao bì các thuốc trừ sâu Abatimec, Saromite và Aweijunsu 70
Hình 3.9
:
Ruộng trồng Ngưu tất tại xã Duyên Hà - huyện Thanh Trì - Hà Nội 71
Hình 3.10
:
Bao bì thuốc trừ bệnh Anvil và thuốc trừ cỏ Mizin tại xã Duyên Hà
– huyện Thanh Trì - Hà Nội
71
Hình 3.11
:
Phỏng vấn hộ nông dân trồng cây thuốc tại xã Hòa Bình, huyện Hà
Trung–Thanh Hóa
72
Hình 3.12

:
Đồ thị biể
u diễn chương trình nhiệt độ lò cột theo thời gian để tách
tốt các HCBVTV nhóm OC
77
Hình 3.19 : Sắc ký đồ của hỗn hợp 20 chất chuẩn OC đo trên GC-MS theo chế 79

6
độ SCAN (nồng độ 50ng.ml
-1
)
Hình 3.20
:
Sắc ký đồ của hỗn hợp 20 chất chuẩn OC (50 ng.ml
-1
) đo trên
GC-MS theo dạng SCAN (chương trình GC-MS 54,7 phút)
80
Hình 3.21
:
Sắc ký đồ của hỗn hợp 20 chất chuẩn OC đo trên GC-MS theo
dạng SIM (Nồng độ 50ng.ml-1)
82
Hình 3.22
:
Đường chuẩn của α-HCH bằng phương pháp GC-MS 82
Hình 3.23
:
Chương trình nhiệt độ sử dụng phân tích các mẫu OP 85
Hình 3.24 : Sắc ký đồ của hỗn hợp 9 chất chuẩn OP (50 ng.g

Sắc ký đồ của hỗn hợp 4 chuẩn HCH (n
ồng độ 10ppb) đo trên GC-
MS/NCI theo dạng SCAN
98
Hình 3.32
:
Sắc ký đồ của hỗn hợp 4 chuẩn HCH (nồng độ 10 ppb) đo trên
GC-MS/EI theo dạng SCAN
98
Hình 3.33
:
Sắc ký đồ của hỗn hợp 4 chuẩn HCH đo trên GC-MS/NCI theo
dạng SCAN
99
Hình 3.34
:
Đường chuẩn của 4 chất chuẩn HCH (Xem phụ lục) (5 điểm, nồng
độ: 50ng.ml
-1
; 100ng.ml
-1
; 200ng.ml
-1
; 400ng.ml
-1
và 1000ng.g
-1
)
100
Sơ đồ 3.1

được qui định trong dược điển một số nước tiên tiến.
4/ Đề xuất 4 qui trình phân tích dư lượng HCBVTV trong dược liệu
bằng phương pháp GC-MS.
5/ Đề xuất quy định mức dư lượng tối đa cho phép của một số HCBVTV
trong dược liệu.
b) Kết quả cụ thể:
1/ Đề tài đã tiế
n hành khảo sát tình hình sử dụng HCBVTV trong trồng
cây dược liệu ở một số xã gần khu vực Hà Nội: xã Duyên Hà, xã Vạn Phúc
(Thanh Trì – Hà Nội ), xã Tự Nhiên ( Thường Tín –Hà Tây), xã Bình Minh
(Khoái Châu – Hưng Yên) và Xã Hoà Bình - Hà Trung - Thanh Hoá trong thời
gian từ 01/2008 đến 07/2009. Kết quả đã thống kê được 24 loài cây thuốc đang
được trồng tại 5 xã khảo sát. Số thương phẩm HCBVTV dùng trong trồng cây
thuốc thống kê được là 102 thương phẩm, tương ứng với 50 hoạt chất (bao
gồm dạ
ng dùng đơn chất và dùng phối hợp). Trong đó, phân loại theo tác dụng
có 79 chế phẩm là thuốc trừ sâu (chiếm 77,45%). Phân loại theo bản chất cấu

8
tạo hóa học, các HCBVTV nhóm OP có 28 thương phẩm (dạng đơn và phối
hợp), chiếm 27,45% và nhóm PY có 23 thương phẩm (dạng đơn và phối hợp),
chiếm 22,55%. OP và PY là hai nhóm hoạt chất được sử dụng nhiều hơn cả.
Kế đến là nhóm Neireistoxin có 10 chế phẩm, chiếm 9,81%; Avermectin có 8
chế phẩm (7,84%); Carbamat có 5 chế phẩm, chiếm 4,90%; OC có 3 chế
phẩm, chiếm 2,94%. Còn lại là các hoạt chất thuộc các nhóm HCBVTV khác
hoặc chưa được phân loại (24,51%).
2/ Xây dựng
được quy trình ổn định, hợp lý để định tính, định lượng 44
HCBVTV thường dùng một cách chính xác và nhanh chóng bằng phương pháp
sắc ký khí khối phổ (GC-MS), phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, gồm:

n tốt
nghiệp: Phân tích dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm cơ phospho và
pyrethroid trong một số dược liệu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ”
(Đỗ Thị Kim Tuyến - Tháng 6 năm 2008)
- Tham gia giảng dạy chuyên đề “Kiểm nghiệm dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật trong dược liệu bằng phương pháp GC-MS” cho lớp tập huấn cán bộ
kiểm nghiệm dượ
c liệu của trường đại học Dược Hà Nội và vụ Y học cổ
truyền (Bộ Y tế) tổ chức.
- Bồi dưỡng kiến thức cho một số cán bộ mới ra trường thông qua một số
nội dung nghiên cứu của đề tài: kỹ thuật chiết tách - làm giàu, kỹ thuật phân
tích,
d) Hiệu quả về kinh tế:
Đề tài đã khai thác triệt để và hiệu quả những ph
ương tiện sẵn có tại cơ
quan chủ trì đề tài là Viện Dược liệu (máy sắc ký khí, máy sắc ký khí khối
phổ,…) để triển khai và nghiên cứu theo các nội dung của đề tài được phê
duyệt.
e) Hiệu quả về xã hội:
- 01 công trình khoa học có liên quan đã công bố trên Tạp chí Dược liệu,
Tập 14, Số 6 (2009): ”Kết quả điều tra sơ bộ tình hình sử dụng hóa chất bảo
vệ thực vật trong trồng cây thuốc tại một số địa phương”.
- Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng nhiều HCBVTV trong
nông nghiệp nói chung và trong trồng dược liệu nói riêng. Qua khảo sát đã
đánh giá được tình hình sử dụng HCBVTV trong trồng dược li
ệu, sẽ kiến nghị
với các cấp quản lý có thẩm quyền nhằm mục đích hạn chế việc sử dụng

10
HCBVTV trong trồng dược liệu, áp dụng việc quản lý dịch hại tổng hợp trong

bán trên thị trường và được sử dụng trong nông nghiệp mà chưa được đăng ký.
3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được
phê duyệt.

11
a/ Tiến độ: Hoàn thành theo đúng dự kiến (26 tháng- từ tháng 11 năm
2007- 12 năm 2009).
b/ Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu: Đã hoàn thành đầy đủ các mục
tiêu nghiên cứu của đề tài.
c/ Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Các sản phẩm
thu được hoàn toàn trùng khớp và phù hợp với dự kiến.
d/ Đánh giá việc sử dụng kinh phí: Sử dụng kinh phí đúng mục đích,
hiệ
u quả và theo đúng quy định.
4. Các ý kiến đề xuất:
- Bộ Y tế cần có những văn bản quản lý và hướng dẫn sử dụng
HCBVTV trong trồng cây thuốc và bảo quản dược liệu; cảnh báo người dân về
tình trạng lạm dụng sử dụng HCBVTV trong trồng dược liệu, cũng như
khuyến cáo người dân thực hiện đúng qui định về sử dụng an toàn HCBVTV.
- Nhằm
đảm bảo nâng cao chất lượng dược liệu, Bộ Y tế đã bổ sung kịp
thời chuyên luận phân tích dư lượng HCBVTV trong dược liệu và qui định
mức dư lượng cho phép đối với một số HCBVTV có độc tính cao vào Dược
điển Việt Nam xuất bản lần thứ tư. Tuy nhiên, cần kết hợp việc quy định mức
dư lượng tối đa cho phép của các HCBVTV với Danh mục hóa chấ
t bảo vệ
thực vật cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng tại Việt Nam Ban hành theo quyết
định của Bộ NN & PTNT năm 2009 (Thông tư
Số: 09 /2009/TT-BNN).
- Bộ Y tế nên phối hợp với Bộ Nông NN & PTNT rà soát lại Danh mục

cây ăn quả nhưng chưa có hướng dẫn cụ thể đối với cây thuốc. Bên cạnh đó, sử
dụng các chất bảo quản chống nấm mốc, mối mọt cho một số nông sả
n và
dược liệu cũng là vấn đề đáng được lưu tâm.
Việc sử dụng HCBVTV đúng cách còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ
dân trí và ý thức của người dân ở từng vùng miền. Tuy nhiên nếu kiểm soát
chặt chẽ việc sử dụng HCBVTV an toàn và hiệu quả sẽ giảm tối đa các tác

13
động nguy hại đến sức khỏe con người cũng như môi trường sinh thái.
Kiểm soát mức dư lượng HCBVTV trong thực phẩm nói chung và dược
liệu nói riêng là việc làm cần thiết và cấp bách. Dược điển nhiều nước (Mỹ,
Châu Âu, Anh, Nhật Bản ) đã quy định mức dư lượng cho phép của
HCBVTV trong thực phẩm và dược liệu. Điều này giúp họ kiểm soát được
chất lượng nguồn thực ph
ẩm, dược liệu trong nước cũng như nhập khẩu từ
nước ngoài.
Mặc dù Việt Nam đã có một số nghiên cứu khảo sát tình hình sử dụng
HCBVTV trong trồng cây thuốc và xây dựng qui trình phân tích tồn dư của
chúng, nhưng cho tới nay vẫn chưa có các quy định về mức dư lượng cho phép
của HCBVTV trong dược liệu cũng như các qui trình thường qui về phương
pháp kiểm tra, đánh giá HCBVTV trong dược liệu.
Nhằm góp ph
ần nâng cao chất lượng dược liệu và nông sản, kết hợp
khai thác sử dụng hiệu quả một số kỹ thuật hiện đại và các thiết bị phân tích
tiên tiến, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng sắc ký khí khối
phổ để phân tích dư lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật thường dùng”
với mục tiêu:
1. Xây dựng quy trình định tính, định l
ượng một số HCBVTV thường dùng

công tác quản lý
HCBVTV, người ta thường phân loại chúng thành các nhóm khác nhau. Tuy
nhiên, sự phân loại HCBVTV cũng rất đa dạng, tùy thuộc mục đích. HCBVTV
có thể phân loại theo tác dụng, theo nhóm hoạt chất, theo thành phần nguyên tố
hay theo độc tính…Thông thường, ta chỉ quan tâm đến tác dụng và thành phần
nguyên tố hay nhóm hoạt chất trong thuốc trừ sâu [2], [82].
a/ Theo tác dụng:

15
Các HCBVTV được chia thành 3 nhóm chính [2]:
- Hóa chất diệt trừ sinh vật gây hại: diệt côn trùng, như thuốc trừ sâu, trừ
nấm, diệt cỏ, diệt chuột, trừ ốc sên, trừ nhện, thuốc trừ các loài ve, rệp, muỗi,
thuốc trừ côn trùng.
- Hóa chất điều hoà sinh trưởng thực vật, thường gọi là thuốc kích thích
thực vật, có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học hay vi sinh.
- Hóa chất dùng trong bảo quản, x
ử lý hay chế biến sau thu hoạch.
b/ Theo thành phần hóa học hay nhóm hoạt chất:
Các thuốc HCBVTV được chia nhóm theo thành phần hóa học hoặc cấu
trúc hóa học của các hoạt chất có trong thành phần [82]:
- Nhóm các HCBVTV clo hữu cơ (cơ clor hay OC): Trong thành phần hóa
học chứa clo và clo có tác dụng chính. Ví dụ: DDT, HCH, Aldrin, Dieldrin,
2,4-D, 2,4,5-T (Hình 1.1).
Hiện nay, các hợp chất OC đã bị cấm sử dụng nhưng do tính bền vững,
chúng vẫn tồn tại trong môi trường, đất canh tác hay nguồn nước. Do v
ậy
chúng có thể nhiễm vào dược liệu, nông phẩm.


Methyl parathion Methamidophos
Diazinon Dimethoat
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của một số HCBVTV nhóm OP
Nhóm OP là các chất độc đối với hệ thần kinh, tác động lên enzym
acetylcholinesterase (nhóm carbamat cũng tác động lên enzym này nhưng theo
cơ chế khác). Các OP làm ức chế không thuận nghịch enzym
acetylcholinesterase (một enzym quan trọng đối với các chức năng thần kinh

17
của côn trùng, người và rất nhiều động vật) và tác động theo nhiều cách khác
nhau, do vậy OP rất độc [2], [82].
OP nhanh chóng bị phân hủy bởi phản ứng thủy phân khi để dưới ánh
sáng, trong không khí và trong đất trồng. Mặc dù một lượng nhỏ đôi khi vẫn
được phát hiện thấy trong thực phẩm và trong nước uống. OP phân hủy nhanh
hơn OC, tuy nhiên độc tính của OP lại cao hơn và rủi ro đối với sức khoẻ con
người sẽ rấ
t cao khi hấp thụ một lượng lớn vào cơ thể [55].
Các OP được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Một số hợp chất như
Methamidophos (Monitor), Methyl parathion (Wophatox) tuy đã bị cấm nhưng
một số điều tra cho thấy vẫn được sử dụng trái phép [7], [13].
Pyrethroid (PY): là nhóm các hợp chất hóa học được tổng hợp tương tự
các hợp chất Pyrethrin tự nhiên có trong các loài cúc trừ sâu pyrethrum
(Chrysanthemum cinerariaefolium và C. coccineum). Hiện nay, PY là nhóm
hợp chất tổng hợp được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam và trên thế giới. PY
nhanh chóng bị phân hủy bởi ánh sáng và trong điều kiện khí quyển bình
thường sau từ 1-2 ngày và gần như không ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt

rất dễ bay hơi, nhưng số khác lại gần như
không bay hơi. Sự khác nhau đa
dạng này là nguyên nhân của các vấn đề cơ bản trong việc xây dựng và phát
triển các phương pháp phân tích đa dư lượng (phân tích dư lượng nhiều chất
đồng thời) nhằm tăng khả năng phát hiện các HCBVTV [76].
1.1.2. Tình hình sử dụng HCBVTV
1.1.2.1. Tình hình sử dụng HCBVTV trên thế giới:

19
Ước tính hiện nay trên thế giới có khoảng trên 5000 loại HCBVTV độc
hại (khoảng 860 hoạt chất ), trong đó có từ 150 đến 200 loại HCBVTV có ảnh
hưởng mạnh tới sức khoẻ của con người thậm chí có khả năng gây ung thư.
Các chất này thuộc về hơn 100 nhóm chất. Trong đó, các nhóm quan trọng
nhất là benzoylureas, carbamates, các hợp chất OP, PY, sulfonylurea hoặc
triazine,…[76]
Theo con số thống kê, lượng HCBVTV được sử dụng ở Việt Nam từ
n
ăm 1986 - 1990 khoảng 13 -15 nghìn tấn [8]. Nhưng từ năm 1991 - 1999, tỷ
lệ sử dụng HCBVTV có giảm đi do Việt Nam áp dụng chương trình quản lý
dịch hại tổng hợp (IPM) do FAO và chính phủ của một số nước tài trợ. Tuy
nhiên, Việt Nam vẫn là một trong những nước sử dụng nhiều HCBVTV nhất
thế giới. Một thực tế là hiện nay trên thị trường HCBVTV ở nước ta có rất
nhiều HCBVTV không rõ nguồn g
ốc xuất xứ, chưa được kiểm tra đánh giá về
mức độ độc hại, nhưng vẫn được bày bán công khai và người dân thường
xuyên sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Điều này tiềm ẩn một nguy cơ lớn
ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường xung quanh [8], [13], [16].
Theo thống kê của WHO, năm 1998 toàn thế giới sử dụng 6 triệu tấn
hoạt chất trong các thương phẩ
m HCBVTV, trị giá trên 40 tỷ USD. Mỗi năm

Nghiên cứu về bệnh virus hoa lá đốm trên cây Địa hoàng ở Bắc Giang, Bắc
Ninh, Hà Nội và Hải Phòng từ 1988 - 1995 cho thấy tỷ lệ bệnh ở vụ Xuân Hè
là 20%.
Từ năm 1998, Thủ tướng chính phủ đã có Chỉ thị số 29/2000/CT-TTg về
tăng cường công tác quản lý việc sử dụng HCBVTV và các chất hữu cơ gây ô
nhiễm khó phân huỷ (ví dụ như các Polyclobiphenyl hay PCBs). Theo đó, bắt
đầu từ năm 2001 đến nay, hàng nă
m Bộ NN & PTNT ban hành Danh mục
HCBVTV được phép, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam [3], [4], [5], [6] .Số
lượng HCBVTV được phép sử dụng trong các danh mục trên được thống kê
trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thống kê số lượng HCBVTV được phép sử dụng ở Việt Nam
Số lượng

TT

Khoản mục
Năm
2001
Năm
2004
Năm
2008
Năm
2009
1 Tổng HCBVTV 278 418 744 886
2 Số thương phẩm 808 1212 2242 3795

21
3 Thuốc trừ sâu (Hoạt

được liệt kê trong Bảng 1.2
Bảng 1.2. Danh mục hoạt chất hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam
(năm 2009)
TT Hoạt chất TT Hoạt chất
Danh mục các hoạt chất hạn chế sử dụng
1 Carbofuran 7 Zinc phosphid
2 Dichlorvos (DDVP) 8 Na
2
SiF
6
50% + HBO
3
10%
+ CuSO
4
30%
3 Dicofol 9 Na
2
SiF
6
80% + ZnCl
2
20%
4 Dicrotophos 10 Aluminium phosphid

22
5 Diclorvos 13%
+ Deltamethrin2%
11 Magnesium phosphid
6 Methomyl 12 Methyl bromid

23
Trong số các HCBVTV đã thống kê được ở trên, ngoài các thuốc nằm
trong danh mục HCBVTV cho phép sử dụng ở Việt Nam, còn có các thuốc có
nguồn gốc từ Trung Quốc chứa Methamidophos và Endosulfan là thuốc cấm sử
dụng, các thuốc khác như Kẽm phosphid thuộc danh mục hạn chế sử dụng [6].
Do việc hướng dẫn sử dụng HCBVTV chủ yếu cho cây nông nghiệp và
cây ăn quả, chưa có sự hướng dẫn cụ thể
đối với cây thuốc, vấn đề sử dụng
HCBVTV đối với cây thuốc chủ yếu người dân vận dụng theo công dụng của
thuốc [6], [14].
Năm 2001, nhà nước đã phê duyệt đề tài nghiên cứu cấp nhà nước KC
10-02 "Xây dựng một số qui trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch để
bào chế một số chế phẩm chất lượng cao" do Việ
n Dược liệu chủ trì. Kết quả
đạt được của đề tài là đã nghiên cứu, kết hợp với doanh nghiệp và nông dân
trồng và phát triển một số dược liệu an toàn như: Actiso (Sa Pa, Lào Cai),
Bạch chỉ, Ngưu tất (Thanh trì, Hà Nội), Cúc hoa (Nghĩa Trai, Hưng
Yên)…Mặc dù vậy, trồng cây thuốc ở nước ta trong giai đoạn này vẫn mang
tính chất trồng ở quy mô nhỏ lẻ, chưa có sự tập trung đầu tư l
ớn, chưa mang
tính ổn định và lâu dài, áp dụng tiêu chuẩn GAP mới bắt đầu, chưa rộng rãi
[19].
Trong định hướng chiến lược về công tác dược liệu đến 2010 và tầm
nhìn 2015, Bộ Y tế đã xác định mục tiêu cụ thể trong công tác phát triển dược
liệu, trong đó vấn đề quy hoạch và xây dựng các vùng trồng cây thuốc theo
tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practice - Thực hành tốt nông nghiệp) là
một nhiệm vụ cấp bách.
Đối v
ới sử dụng HCBVTV, tiêu chuẩn GAP yêu cầu: Các HCBVTV sử
dụng phải thuộc danh mục nhà nước cho phép; HCBVTV phải được nhà nước

dư lượng cho phép của HCBVTV trên cây lương thực nói chung và cây thuốc
nói riêng.

1.2. DƯ LƯỢNG HCBVTV – KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH.
1.2.1. Khái niệm dư lượng
Dư lượng HCBVTV là lượng HCBVTV sử dụng trong nuôi trồ
ng thực
vật còn tồn dư lại trên nông sản hoặc dược liệu sau khi thu hoạch, chế biến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status