BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE FLOOD
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT LƯU VỰC
SÔNG KÔN - HÀ THANH
NGUYỄN VĂN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 60440224
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN DUY KIỀU
HÀ NỘI, NĂM 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn
: PGS. TS Trần Duy Kiều
Cán bộ chấm phản biện 1
: PGS.TS. Nguyễn Hữu Khải
Cán bộ chấm phản biện 2
biệt là các Thầy, Cô thuộc Khoa Khí tượng Thủy văn, đã nhiệt tình hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Lãnh đạo và đồng nghiệp tại cơ quan tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho
tôi trong quá trình tham gia khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình làm luận văn do giới hạn về thời gian nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự cảm thông và
những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô để tôi có thể hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Học viên
Nguyễn Văn Lý
II
THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Nguyễn Văn Lý
+ Lớp: CH2AT
+ Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS Trần Duy Kiều
+ Tên luận văn: Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE FLOOD xây
dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn - Hà Thanh.
+ Tóm tắt luận văn:
Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh là lưu vực sông lớn nhất của tỉnh Bình
Định, có vị trí địa lý và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh. Những năm gần đây, lũ, ngập lụt trên lưu vực sông luôn tăng cả về tần
số lẫn cường độ, đã gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của nhân dân,
làm khó khăn trong quá trình ứng phó thiên tai tại các địa phương, nhất là
khi có lũ lớn. Để chủ động, kịp thời ứng phó với lũ lớn xảy ra trên lưu vực
sông, thì một trong những giải pháp giúp cho công tác phòng chống thiên tai
1.2.5. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn .................................................... 10
1.2.6. Đặc điểm mưa lũ, ngập lụt .................................................................. 12
1.3. Nhận xét chương 1 ................................................................................. 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG .......... 17
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT ................................................................................... 17
2.1. Hướng tiếp cận ...................................................................................... 17
2.2. Cơ sở lý thuyết của mô hình toán ....................................................... 18
2.2.1. Mô hình MIKE NAM.......................................................................... 18
2.2.2. Mô hình MIKE 21 Toolbox ................................................................ 21
2.2.3. Mô hình MIKE 11 ............................................................................... 22
2.2.4. Mô hình MIKE 21 ............................................................................... 26
IV
2.2.5. Kết nối Mô hình MIKE FLOOD......................................................... 28
2.3. Cơ sở dữ liệu .......................................................................................... 30
2.3.1. Dữ liệu địa hình ................................................................................... 30
2.3.2. Tài liệu khí tượng thủy văn và hải văn ............................................... 31
2.3.3. Số liệu kịch bản đầu vào ..................................................................... 31
2.4. Nhận xét chương 2 ................................................................................. 36
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE FLOOD XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT SÔNG KÔN - HÀ THANH ..................................... 37
3.1. Thiết lập và hiệu chỉnh mô hình MIKE NAM ....................................... 37
3.1.1. Thiết lập mô hình MIKE NAM........................................................... 37
3.1.2. Hiệu chỉnh mô hình MIKE NAM ....................................................... 38
3.2.Thiết lập và hiệu chỉnh, kiểm định mô hình MIKE11 ............................ 41
3.2.1. Thiết lập mô hình MIKE 11 ................................................................ 41
3.2.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE 11....................................... 43
3.3. Thiết lập và hiệu chỉnh, kiểm định mô hình MIKE FLOOD ................. 50
Bảng 3.4: Các lựa chọn kết nối trong MIKE FLOOD .................................... 52
Bảng 3.5: Tần suất lũ tại trạm Thạnh Hòa ...................................................... 55
Bảng 3.6: Thống kê tình hình ngập hạ lưu vực sông Kôn - Hà Thanh ........... 60
Bảng 3.7: Kịch bản ngập sử dụng ứng với mực nước lũ tại trạm Thạnh Hòa ........ 62
VI
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Kôn - Hà Thanh ............................................ 11
Hình 2.1: Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông ....... 17
Hình 2.2: Cấu trúc mô hình mưa rào - dòng chảy NAM ................................ 18
Hình 2.3: Kiểm định triều khu vực Quy Nhơn ............................................... 22
Hình 2.4: a) Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott ................................. 23
b) Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x~t ............. 23
Hình 2.5: Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ............................................. 24
Hình 2.6: a) Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu .................... 25
b) Cấu trúc các điểm lưới trong mạng vòng .................................. 25
Hình 2.7: Nguyên tắc liên kết động lực .......................................................... 28
Hình 2.8: Nguyên tắc thời gian trung tâm của thuật toán ADI trong mô
hình 2 chiều (trái) và mô hình một chiều (phải) ............................................. 29
Hình 2.9: Kết nối bên ...................................................................................... 29
Hình 2.10: Kết nối công trình ........................................................................ 30
Hình 2.11: Biểu đồ thu phóng đường quá trình lũ tại trạn Bình Tường. ........ 33
Hình 2.12: Biểu đồ thu phóng mưa trận 5 ngày lớn nhất trạm Quy Nhơn ..... 34
Hình 2.13: Biểu đồ thu phóng mưa mực nước triều tại Quy Nhơn ................ 36
Hình 3.1: Lưu vực tính dòng chảy từ mưa bằng mô hình MIKE NAM ......... 38
Hình 3.2: Sơ đồ quá trình hiệu chỉnh bộ thông số mô hình ............................ 39
Hình 3.3: Số liệu mưa, bốc hơi, dòng chảy thực đo trạm Phú Phong............. 39
Hình 3.4: Kết quả hiệu chỉnh trạm Phú Phong ............................................... 40
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
HDM
: Hydro Dynamic Model (Mô hình thủy lực 1 và 2 chiều của Hoa Kỳ)
UBND
: Ủy ban nhân dân
GIS
: Geographic Infomation System (Hệ thống thông tin địa lý)
ESRI
: Hãng sản xuất các phần mềm GIS
MIKE 11
: Mô hình thủy lực 1 chiều trong bộ mô hình MIKE của Đan Mạch
MIKE 21
: Mô hình thủy lực 2 chiều trong bộ mô hình MIKE của Đan Mạch
HD
: Mô đun thủy lực
: Tổng lượng
TB
: Trung bình
WMO
: World Meteorological Organization (Tổ chức Khí tượng thế giới)
GPS
: Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)
LVK1
: Lưu vực Kôn 1
LVK2
: Lưu vực Kôn 2
QL
: Quốc lộ
KHCN&MT : Khoa học công nghệ và môi trường
IX
đóng góp và kinh nghiệm của các chuyên gia trong các lĩnh vực xây dựng bản đồ
1
ngập lụt, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời kế
thừa được những thành quả đã đạt được.
3) Phương pháp kế thừa các nghiên cứu đã có như: kết quả của các đề tài,
dự án xây dựng bản đồ ngập lụt trên các lưu vực sông thuộc tỉnh Bình Định; từ đó
có thể kế thừa những thành quả đã đạt được và tham khảo các kết quả nghiên cứu
đã có,tránh trùng lặp.
4) Phương pháp mô hình toán: Thiết lập mô hình thủy văn tính toán dòng
chảy cho các lưu vực thiếu số liệu; thiết lập sơ đồ mạng lưới thủy lực một và hai
chiều; hiệu chỉnh và kiểm định mô hình; sử dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ
ngập lụt.
4. Nội dung nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đánh giá tổng quan về xây dựng bản đồ ngập lụt, điều
kiện địa lý tự nhiên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh; thu thập phân tích dữ liệu địa
hình, số liệu khí tượng thủy văn; lựa chọn mô hình toán, biên tập số liệu đầu vào;
hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số của mô hình MIKE, xây dựng bản đồ ngập
lụt cho hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được cấu trúc theo 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan lưu vực sông Kôn - Hà Thanh;
- Chương 2: Phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt;
- Chương 3: Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD xây dựng bản đồ ngập lụt
sông Kôn - Hà Thanh.
2
sự trợ giúp của UNDP/WMO kết hợp với sử dụng tư liệu viễn thám GMS, NOAA12 và NOAA-14. Hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt này được áp dụng cho
3
vùng lãnh thổ rộng 82.000 km2, trên đoạn dài 7.270 km sông, 195 nhánh, sử dụng
30 trạm giám sát[3].
Trung Quốc đã xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt trên cơ sở
sử dụng tư liệu viễn thám FY-II, OLR, GPCP, ERS-II, SSM/I. Tại Trung Quốc,
trong vài năm gần đây, ngày càng có nhiều dấu hiệu cho thấy sự không bền vững
trong sử dụng tài nguyên nước và các hệ sinh thái tại các lưu vực sông. Nhận thức
được vấn đề này, Ủy ban Hợp Tác Quốc Tế về Môi Trường và Phát Triển Trung
Quốc (CCICED) đã đề xuất áp dụng quản lý tổng hợp lưu vực sông tại Trung
Quốc dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái[3].
- Trong nước: Việc xây dựng bản đồ ngập lụt được các nhà khoa học Thủy
văn nghiên cứu từ rất sớm. Đặc biệt sau trận lũ năm 1999 một số công trình nghiên
cứu lũ, lụt các lưu vực sông miền Trung cấp nhà nước đã được triển khai. Một số
nghiên cứu điển hình liên quan đến việc dự báo và cảnh báo ngập lụt hạ lưu sông
được tiến hành trong nước thời gian gần đây, có thể kể đến như sau:
+ Đề tài “Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Quảng Nam” thuộc dự án
“Khắc phục hậu quả môi trường do bão lũ ở tỉnh Quảng Nam” do Bộ KHCN&MT
quản lý, năm 2010 - 2011.
+ năm 2000 - 2001, đề tài “Xây dựng bản đồ ngập lụt phương án cảnh báo,
dự báo và phòng tránh nguy cơ ngập lụt hạ lưu các sông tỉnh Quảng Ngãi” do Sở
KHCN&MT Quảng Ngãi quản lý và Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ chủ trì,
đã xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt ứng với các tần suất 1%, 5%, 10% dựa trên
cơ sở điều tra vết lũ và tính toán đỉnh lũ thiết kế, xây dựng các cột mốc báo lũ và
cũng đưa ra các phương án cảnh báo, dự báo nguy cơ ngập lụt. + Đài KTTV khu
vực Nam Trung Bộ đã thực hiện các công trình nghiên cứu về ngập lụt như: Đề tài
“Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Bình Định”; Dự án “Xây dựng bản đồ
xác định diện tích ngập lụt: Mô hình thủy lực 1 chiều kết hợp GIS được sử
dụng nhiều, nhưng chưa chi tiết hóa được các vùng ngập, như vai trò của các
khu chứa, đê bao trong vùng ngập lũ vẫn chưa được thể hiện trong mô hình.
Ngoài ra, khi nghiên cứu chi tiết tác động của các công trình thủy lợi đối với
một khu vực cụ thể, phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định. Mô
hình thủy lực 1, 2 chiều cho kết quả tính toán chi tiết. Tuy nhiên, đối với các
mô hình này đòi hỏi phải chuẩn bị dữ liệu chi tiết, thời gian tính toán lâu. Cải
thiện tốc độ máy tính khi sử dụng mô hình này bằng các kỹ thuật tính toán bậc
cao hay tính toán song song để nâng cao hiệu quả mô hình.
- Nghiên cứu về ngập lụt trên sông Kôn - Hà Thanh: Trên lưu vực sông
Kôn - Hà Thanh có các nghiên cứu về ngập lụt bằng việc ứng dụng mô hình toán
5
để xây dựng bản đồ ngập lụt và cảnh báo ngập lụt như: Đài KTTV khu vực Nam
Trung Bộ đã ứng dụng mô hình HDM vào đề tài “Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập
lụt tỉnh Bình Định” do KS. Nguyễn Văn Lý làm chủ nhiệm năm 2007 - 2009;
Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương đã ứng dụng MIKE 11- GIS thực hiện đề tài
“Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt cho các sông
chính ở Bình Định và Khánh Hòa” do TS. Đặng Thanh Mai làm chủ nhiệm. Các
nghiên cứu về lũ, ngập lụt trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh từ trước đến nay đã
thực hiện được nhiều nội dung rất quan trọng là: Điều tra nghiên cứu và mô phỏng
hiện trạng ngập lụt của những năm lũ lớn; tính toán nghiên cứu nguy cơ ngập lụt
cho các trận lũ có tần suất khác nhau; xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt, cảnh báo
nguy cơ lũ và ngập lụt. Các nghiên cứu về dự báo lũ, ngập lụt trên sông Kôn - Hà
Thanh bước đầu đáp ứng một phần yêu cầu của công tác phòng chống thiên tai.
Tuy nhiên các nghiên cứu này còn có hạn chế cần được nghiên cứu bổ sung cả về
lý thuyết và kỹ thuật. Mô hình HDM là mô hình sóng khuếch tán giải hệ phương
trình Saint Venant không đầy đủ, ngoài mô phỏng chưa hoàn chỉnh còn có nhược
nhỏ nằm ở hạ lưu và các thung lũng sông; dọc ven biển có các dải cát.
- Lưu vực sông có 11 nhóm đất và 30 loại đất khác nhau. Đất đồi núi chiếm
70% diện tích tự nhiên, còn lại là địa hình bằng, thoải. Diện tích đất có tầng mỏng
hơn 50cm chiếm 37,7% trong đó đất phù sa chiếm 7,57%, đất Glei chiếm 2,65%
đây là nhóm đất quan trọng nhất thích hợp với cây trồng lương thực và cây công
nghiệp ngắn ngày, đất mặn ít và mặn trung bình (chiếm 1,06%), đất đỏ và đất xám
Feralire (chiếm 74,21%). Sông Kôn - Hà Thanh nằm trên đới cấu tạo KonTum, với
số liệu phân tích cho thấy nguồn gốc đá mẹ gồm 2 loại chính sau: khối Macmacid
điển hình là đá Granite, thành phần chủ yếu là thạch anh, ngoài ra còn có Mica.
Đất hình thành trên đá Granite thường có thành phần cơ giới nhẹ; đá trầm tích
thuộc dạng sa thạch, phiến thạch. Đất hình thành trên đá trầm tích thuộc dạng sa
thạch, phiến thạch có kết cấu rời rạc, giữ nước kém[2].
- Thảm phủ thực vật: Sông Kôn - Hà Thanh có 209.147 ha diện tích đất lâm
nghiệp có rừng. Tỉ lệ độ che phủ đạt 58% cao hơn mức trung bình toàn quốc
(trung bình toàn quốc là 33,2%).
1.2.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh có khí hậu duyên hải Trung Bộ - miền khí
hậu đông Trường Sơn. Có hai mùa rõ rệt mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa
7
mưa từ tháng 9 đến hết tháng 12, trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởng các cơn
bão với tần suất trung bình từ 2 - 3 cơn/năm.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm là 26,90C. Tháng có nhiệt độ cao nhất
xuất hiện trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 29 - 300C,
tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 hoặc tháng 1 với nhiệt độ trung bình 23 - 240C.
- Độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng 80%, trong các
tháng mùa mưa độ ẩm cao và có thể đạt tới 83 - 84%. Các tháng có độ ẩm thấp là
các tháng chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam, trung bình 70 - 75%.
Bảng 1.1: Cán cân nước các lưu vực sông Kôn - Hà Thanh
Lượng (mm)
TT
Lưu vực
Tổng lượng (109m3 )
Mưa
Dòng
chảy
Bốc hơi
Mưa
Dòng
chảy
Bốc
hơi
Hệ số
dòng
chảy
1
Sông Kôn
0,70
- Thuỷ triều: Biển Quy Nhơn có chế độ nhật triều không đều, biên độ triều
thay đổi không đáng kể; trong tháng có 18 - 22 ngày nhật triều đều, 2 lần triều
cuờng, 2 lần triều kém; thời gian triều dâng dài hơn rút. Biên độ triều 1,5 - 2,0 m,
biên độ triều kém 0,5 m.
Chế độ triều ở vùng đầm và các cửa sông giống biển, sự khác nhau chủ yếu
làbiên độ triều vùng đầm nhỏ hơn vùng biển. Chân triều vùng đầm cao hơn chân
triều vùng biển 0,4 - 0,6 m. Biên độ triều cường vùng đầm 1,3 -1,4 m.
1.2.4. Mạng lưới sông suối
Sông Kôn có tổng diện tích lưu vực là 3067km2, dài 178 km. Sông bắt
nguồn từ vùng rừng núi của dãy Trường Sơn với độ cao từ 700 - 1.000 m. Sông
chảy theo hướng tây bắc - đông nam đến Thanh Quan - Vĩnh Phúc sông chảy theo
hướng bắc nam về đến Bình Tường sông chảy theo hướng tây đông và đến Bình
Thạnh sông chia thành hai nhánh chính: nhánh Đập Đá chảy ra cửa An Lợi rồi đổ
vào đầm Thị Nại; nhánh Tân An có nhánh sông Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ
lưu khoảng 2km, sau khi chảy trên vùng đồng bằng rồi nhập với sông Tân An
cùng đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Tân Giảng. Tất cả các nhánh sông Đập Đá và
Tân An sau khi đổ vào đầm Thị Nại được thông ra biển qua cửa Quy Nhơn.
Sông Hà Thanh bắt nguồn từ những đỉnh núi cao 1.100 m phía tây nam
huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Khi chảy về đến Diêu Trì
sông chia thành hai nhánh: nhánh Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại
9
qua hai cửa Hưng Thạnh và Trường Úc rồi thông ra biển qua cửa Quy Nhơn. Diện
tích lưu vực toàn bộ là 539 km2, chiều dài lưu vực là 58 km (Hình 1.1).
1.2.5. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
Thời gian quan trắc
I. Trạm Khí tượng và điểm đo mưa
1
Vĩnh Kim
Sông Kôn
X
Từ 1981-Nay
2
Phù Cát
Sông Kôn
X
Từ 1979-Nay
3
Vân Canh
Sông Hà Thanh
H, Q, , X
Từ 1976-2009
2
Bình Nghi
Sông Kôn
H, X
Từ 2009-nay
3
Vĩnh Sơn
Sông Kôn
H
Từ 1994 - Nay
4
Thạnh Hòa
Sông Hà Thanh
Đối với sông Kôn - Hà Thanh vào thời kỳ đầu mùa lũ với lượng mưa sinh
lũ trung bình trên lưu vực xấp xỉ 50 mm chỉ làm mực nước trên các sông dao động
hoặc lũ nhỏ. Lũ ở mức báo động I - II thường xuất hiện khi trên lưu vực có lượng
mưa từ 100 - 150 mm; với lượng mưa trên lưu vực từ 150 - 250 mm mực nước các
sông ở hạ lưu xấp xỉ hoặc vượt báo động III.
Qua số liệu thống kê nhiều năm lượng mưa sinh lũ với trạm Vĩnh Sơn
lượng mưa nhỏ nhất 46 mm, lượng mưa trung bình 127 mm, lượng mưa lớn nhất
263 mm thì đỉnh lũ đều đạt khoảng 7292 cm, điều này phụ thuộc vào thời kỳ xảy
ra trong mùa lũ (Bảng 1. 3). Những trận lũ lớn thường có thời gian mưa kéo dài 35 ngày và có trận tới 7 ngày với lượng mưa trên 50 mm/ngày. Theo tài liệu đo đạc
đã có tại trạm Bình Tường, thì mưa 1 ngày lớn nhất là ngày 24/11/1993 với 366
mm trong trận mưa 5 ngày với 598 mm và tập trung vào 02 ngày 23 - 24 tới 544
mm. Trận mưa 3 ngày lớn nhất ghi nhận là năm 1992 từ 23 - 25/10 với lượng mưa
628 mm trong trận mưa 5 ngày 784 mm; trận mưa từ ngày 22 - 26/10/1992 cũng là
trận mưa lớn nhất quan trắc được tuy nhiên nếu tính cả trước và sau (7 ngày) cũng
chỉ thêm 12 mm (796 mm) thua trận mưa 7 ngày của năm 1999 từ ngày 01 - 7/12
với tổng lượng 839 mm, nhưng trong trận mưa này lượng 5 ngày chỉ có 710 mm.
Bảng 1.3: Lượng mưa sinh lũ trên sông Kôn - Hà Thanh(1977 - 2016)
Lưu vực
sông
Kôn
Hà Thanh
Trạm
Mưa sinh quá trình lũ lên (mm)
Trung bình
Lớn nhất
56
788
Vân Canh
157
388
37
4386
2) Đặc điểm lũ
Sông Kôn - Hà Thanh: Mùa lũ trên lưu vực sông Kôn kéo dài từ tháng IX
tới tháng XII với lượng dòng chảy chiếm từ 70 - 75% lượng dòng chảy năm. Lũ
sớm là lũ xảy ra từ tháng IX đến đầu tháng X, qua số liệu quan trắc cho thấy lũ
sớm nhất đạt 978 m3/s xảy ra ngày 25/IX/1977. Lũ muộn là lũ xảy ra từ tháng XII
đến tháng I năm sau, giá trị lũ muộn lớn nhất đạt 1.550 m3/s xảy ra ngày
13
20/XII/1996 (Tại trạm Bình Tường). Lũ chính vụ thường xảy ra vào nửa cuối
tháng X, tháng XI. Vào các tháng V, VI có mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn với trị
số đã quan trắc được đạt 420 m3/s tại Bình Tường vào ngày 19/V/1986.
- Tổng lượng lũ thời đoạn: Do đặc điểm địa hình các sông miền Trung
ngắn, dốc, thời gian duy trì các trận lũ thường chỉ 3 - 5 ngày. Tổng lượng lũ 1
Ngày tháng
330
Max
346,5
19/11/87
533,1
1999
717,7
1999
Min
7,7
4/11/82
16,0
3-5/11/82
24,1