Nghiên cứu sử dụng bền vững tài nguyên đất huyện Đông Anh Hà Nội (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

PHAN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN ĐẤT HUYỆN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số
:
60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Ngân Hà

Hà Nội - Năm 2014


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ......................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH ..... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................... Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 3
1.1. Một số khái niệm chung ........................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp .................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm và các tiêu chí về phát triển bền vững .............................................. 4
1.2. Sản xuất nông nghiệp bền vững............................................................................................... 6
1.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững ...................................... 6

3.4.3. Đề xuất sử dụng đất huyện Đông Anh ................................................................ 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 81
PHẦN PHỤ LỤC............................................................ Error! Bookmark not defined.


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của quốc gia. Là địa
bàn cho mọi hoạt động sống của con người và sinh vật, tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống; là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên này không chỉ đem lại lợi ích về
kinh tế mà còn đảm bảo cho sự ổn định về chính trị, xã hội và đặc biệt là tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển bền vững trong tương lai.
Theo niên giám thống kê (2009), tổng diện tích đất tự nhiên cả nước là 33,105
triệu ha, trong đó diện tích sông suối và núi đá khoảng 1.370.100 ha (chiếm khoảng
4,16% diện tích đất tự nhiên), phần đất liền khoảng 31,1 triệu ha (chiếm khoảng 94,5%
diện tích tự nhiên), và là 1 trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ, xếp vào nhóm
thứ 5 trong nhóm nước có diện tích bình quân từ 0,3 – 0,5 ha/người trên thế giới. Bình
quân đất nông nghiệp 0,11 ha/người, thuộc nhóm 7 có mức bình quân diện tích đất từ
0,1 – 0,2 ha/người. [1]
Trong tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam có 26.100.160 ha là đất nông
nghiệp, 3.670.186 ha là đất phi nông nghiệp, 3.323.512 ha là đất chưa sử dụng. [1]
Trong 20 năm qua, nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Nông nghiệp cơ bản đã chuyển
sang sản xuất hàng hóa, phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân
5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp 2 lần tỷ lệ tăng dân số. Nông
nghiệp đóng góp 25,43% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và đóng góp tới 70%
GDP ở khu vực nông thôn [12]. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn

- Phân loại, phân hạng thích nghi đất đai trên địa bàn huyện..
- Đề xuất diện tích phân bố cho các loại đất và bố trí các kiểu sử dụng đất huyện
Đông Anh.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về đất và đất đai
+ Đất (Soil): Cho tới nay có nhiều định nghĩa về đất, nhưng định nghĩa của
Đacutraep (1879) – nhà thổ nhưỡng học người Nga được thừa nhận rộng rãi nhất. Theo
tác giả này thì: Đất là vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết quả
tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Đất là một hệ thống hở. Các hoạt động thêm vào đất, mất khỏi đất, chuyển dịch
vị trí trong đất và hoạt động chuyển hóa trong đất xảy ra liên tục. Chất lượng của đất
phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, cỏ cây và sinh vật sống trên và trong lòng đất, đặc biệt
phụ thuộc vào tác động của con người đối với đất đai.
+ Đất đai (Land): Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một
tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực
thể vật chất đó”. Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài
nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất. Theo quan
điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu tố
cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng,
dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, sông, suối, đầm lầy, v.v …) các lớp trầm tích sát
bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người,
những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ
chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa. v.v...).

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội và môi trường, trong đó sự phát triển kinh tế là nguồn gốc, là động lực, sự phát triển
xã hội là mục tiêu và sự phát triển môi trường là điều kiện của phát triển bền vững.
Theo Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban
Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland): Phát triển bền
vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh

4


hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...". Nói
cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội
công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành
phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện
nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): "Phát triển bền vững là một
loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng
cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của
thế hệ trong tương lai".
1.1.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững của nền kinh tế đất nước nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên, bảo
đảm an ninh lương thực, tạo đà cho phát triển nông thôn, góp phần bảo đảm an sinh và
hài hoà cho xã hội.
1.1.2.3. Đặc trưng của nền nông nghiệp bền vững
* Những đặc trưng của nền nông nghiệp phát triển bền vững
- Thứ nhất, phát triển nông nghiệp bền vững là nền sản xuất trong đó hoạt động
của con người phù hợp với các quy luật phát triển của tự nhiên, khai thác và bồi dưỡng
tự nhiên được thực hiện trong cùng một quá trình, nhờ đó duy trì được môi trường tự

luật kinh tế - xã hội, các yếu tố kỹ thuật. Đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp, điều
kiện tự nhiên là yếu tố quyết định chủ đạo đối với việc sử dụng đất, còn phương hướng
sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời
kỳ nhất định.
Cùng với sự phát triển đột phá của khoa học kỹ thuật, công nghiệp và nền văn
minh hiện đại của nhân loại đã làm biến đổi sâu sắc cảnh quan môi trường. Sự cạn kiệt

6


của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ dân số càng làm sâu sắc thêm sự mất cân đối
giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng hạn chế của các nguồn tài nguyên.
Hiện nay đất đai đang đối mặt với những vấn đề: Nhiều diện tích đất đai đang bị
thoái hóa, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người; diện tích đất thích hợp
cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp; quá trình thoái hóa đất, rửa trôi đất và
phá hoại đất diễn ra một cách nghiêm trọng.
Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại
và tương lai phát triển của loài người. Chính vì vậy việc nghiên cứu và đưa ra các giải
pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các tổ chức
quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (Sustainable Land Use) đã trở
thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Theo quan điểm của FAO, 1992 [15]: “Phát triển bền vững là sự quản lý, bảo vệ
cơ sở của nguồn lợi tự nhiên và phương hướng của sự thay đổi kỹ thuật, thể chế bằng
cách nào để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của con người, cho thế hệ hôm nay và mai
sau”. Trong nông nghiệp được dùng theo nghĩa rộng bao gồm nghề trồng trọt, nghề cá,
nghề rừng, chăn nuôi và chế biến nông sản. Bảo vệ được tài nguyên đất, nước, nguồn
lợi di truyền thực vật và động vật đi đôi với việc tăng hiệu quả kinh tế, xã hội và không
làm thoái hóa môi trường, thích ứng về kỹ thuật, có sức sống kinh tế và được chấp
nhận về xã hội. [10]
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kể để tạo môi trường bền vững cho

nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở cân bằng tự nhiên, không phá
vỡ bản sắc văn hóa – xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn, hoặc không gây ô
nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong
nông dân.
Theo Tandon, nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để chọn môi
trường bền vững cho con người, liên quan đến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây

8


dựng và hạ tầng cơ sở (nước, năng lượng, đường xá…). Tuy vậy nông nghiệp bền vững
không hẳn là những yếu tố đó mà chính là mối liên hệ giữa các yếu tố do con người tạo
ra, sắp đặt và phân bố chúng trên bề mặt trái đất. [23]
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống sản xuất ổn định
về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con
người mà không bóc lột đất, không gây ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững là
một hệ thống mà nhờ đó con người có thể tồn tại được, sử dụng nguồn lương thực và
tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không dần hủy diệt sự sống trên trái đất.
Nông nghiệp bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp
với đặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích đất sử dụng một cách hài hòa và
thống nhất. Nông nghiệp bền vững bao gồm 3 phạm trù: chăm sóc trái đất, chăm sóc
con người và chi phối thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu đó.
Ở Việt Nam, nền văn minh lúa nước đã hình thành từ hàng ngàn năm nay, có thể
coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp trong điều kiện
thiên nhiên ở nước ta. Gần đây, những mô hình sử dụng đất như VAC (vườn, ao,
chuồng), mô hình nông – lâm kết hợp trên đất đồi thực chất là những kinh nghiệm
truyền thống được đúc rút ra từ quá trình lao động sản xuất lâu dài, bền vững với thiên
nhiên khắc nghiệt để tồn tại và phát triển. [9]

Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt
sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn nhu cầu của con người mà
không làm hủy diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường [6]. Quan điểm đa canh và
đa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn định này được ngân hàng thế giới đặc
biệt khuyến khích ở các nước nghèo (WB, 1992).
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm
bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông
nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm
bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Để
phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền

10


của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
1.3. Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đông Anh
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Đông Anh là một trong năm huyện ngoại thành của Thủ đô, được thành lập
ngày 31 tháng 5 năm 1961 theo quyết định của Hội đồng Chính phủ. Đông Anh có một
thị trấn và 23 xã; huyện lỵ Đông Anh đặt tại thị trấn Đông Anh, cách Hà Nội 22 km
theo quốc lộ 3.
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Đông Anh là huyện nằm phía Đông - Bắc thủ đô Hà Nội. Hệ thống sông Hồng
và sông Đuống là ranh giới hành chính của huyện với nội thành, diện tích tự nhiên là
18.213,90 ha. Đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn. Về địa giới
hành chính của huyện Đông Anh như sau:
Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Phía Đông, Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh
Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm
Phía Nam giáp sông Hồng

tiếp, tạo nên khí hậu bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông.
Nhiệt độ trung bình hàng năm của Đông Anh khoảng 250C, nhiệt độ tuyệt đối
cao khoảng 400C, nhiệt độ tuyệt đối thấp là 2,70C. Hai tháng nóng nhất trong năm là
tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất khoảng 300C. Hai tháng lạnh
nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất khoảng 180C.
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm nên số ngày mưa trong năm tương đối
lớn, khoảng 145 ngày/năm; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.300-1.600mm.
Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm tập trung tới 85% lượng mưa của cả năm (thời gian
này còn gọi là mùa mưa). Thường tháng 7, tháng 8 hàng năm có lượng mưa lớn nhất,
trung bình tháng khoảng 250-350mm. Cũng trong khoảng tháng 5 đến tháng 8 hàng
năm có thể có bão từ phía đông (xuất phát ngoài biển) đổ vào với tốc độ khoảng 3034m/s, áp lực lớn nhất 120kg/m2.

12


Những tháng đầu mùa lạnh (tháng 11 - 12) là thời tiết khô, hầu như không có
mưa. Những tháng cuối mùa lạnh (tháng 1 - 3) có nhiều mưa phùn, khí hậu ẩm ướt.
Với khí hậu trên, độ ẩm trung bình của Đông Anh là 84%, mức độ dao động về
độ ẩm của các tháng trong năm nằm trong khoảng 80 - 87%.
Chế độ gió diễn ra theo mùa: Gió mùa đông nam vào mùa nóng (từ khoảng
tháng 4 đến tháng 10), tốc độ gió 3m/s; Gió mùa đông bắc vào mùa lạnh (từ tháng 11
đến tháng 3), tốc độ gió 5m/s. Các đợt gió mùa đông bắc tạo nên thời tiết lạnh buốt về
mùa đông. [19]
Bảng 1.1: Nhiệt độ, lƣợng mƣa trung bình hàng năm
2000

2005

2008


Lƣợng
mƣa
(mm)

Cả năm

24,2

1278,0

25,1

1596,1

24,2

1764,3

24,7

1240,4

Tháng 1

18,4

2,5

16,9


20,2

34,5

21,9

12,9

19,2

27,4

20,3

30,9

Tháng 4

25,2

151,6

26,2

61,0

24,3

32,9


274,0

30,3

278,0

30,2

96,8

Tháng 7

29,7

260,1

29,8

243,1

29,7

277,9

30,0

247,0

Tháng 8


28,2

183,1

Tháng 10

25,4

260,8

26,6

13,4

26,3

17,8

27,4

28,3

Tháng 11

21,8

2,2

23,9


nghiệp, nhất là các loại cây lương thực, rau, cây ăn quả, hoa. Song, điều kiện thời tiết

13


cũng gây trở ngại nhất định cho cây trồng, như các đợt giông bão mùa hè và gió mùa
đông bắc mùa đông hay tính hai mặt của mưa phùn mùa xuân, vừa thích hợp cho sự
phát triển của cây trồng, nhưng đồng thời cũng là điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát
triển.
Bão lụt, mưa phùn, gió mùa đông bắc cũng là những điều kiện thời tiết gây
nhiều khó khăn cho sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
1.3.1.3. Địa hình
Nhìn chung, địa hình của Đông Anh tương đối bằng phẳng, có hướng thoải dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Các xã phía Tây Bắc của huyện như Bắc Hồng, Nam
Hồng, Nguyên Khê có địa hình tương đối cao, phần lớn diện tích là đất vàn và vàn cao.
Còn các xã Đông Nam như Vân Hà, Liên Hà, Dục Tú, Cổ Loa, Mai Lâm có địa hình
tương đối thấp, hầu hết đất canh tác là diện tích có địa hình thấp và trũng nên thường bị
ngập úng. Tỷ lệ đất cao chiếm 13,4% diện tích toàn huyện, đất vàn chiếm 56,2% còn
đất trũng chiếm 30,4%. Địa hình chỗ cao nhất là 14m, chỗ thấp nhất là 3,5m, trung
bình là cao 8m so với mực nước biển.
Theo độ cao, địa hình ở Đông Anh được chia thành 5 vùng như sau:
- Vùng ngoài bãi được ngăn cách bởi đê sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ,
có độ cao địa hình từ 6,0m – 10,3m.
- Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 11,0m – 13,7m; đây là vùng đất cao nhất
trong huyện, phân bố ở các xã: Bắc Hồng, Nguyên Khê, Xuận Nộn và Cổ Loa.
- Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 8,0 – 11,0m, được phân bố phía Tây Bắc
và trung tâm Huyện, bao gồm các xã: Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, Tiên Dương,
Nguyên Khê, Uy Nỗ, Cổ Loa và Xuân Nộn.
- Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 6,0 – 8,0m, phân bố nằm ở phía Nam của
huyện, gồm các xã: Kim Chung, Kim Nỗ, Đại Mạch, Võng La, Hải Bối và Vĩnh Ngọc.

lội làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống. Vì vậy, cần chú ý đến tình trạng đê điều.
Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện, đoạn chạy qua huyện
dài khoảng 9 km, có lưu lượng nước không lớn và ổn định hơn, cung cấp lượng phù sa

15


không đáng kể, nhưng là nguồn cung cấp nước tưới cho các xã phía Bắc và phía Đông
của huyện.
Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (Mê Linh, Vĩnh Phú)
chảy về địa phận Đông Anh qua 10 xã và đổ ra sông Ngũ Huyện Khê.
Ngoài hệ thống sông, Đông Anh còn có đầm Vân Trì là một đầm lớn, có diện
tích 130 ha, mực nước trung bình là 6m, cao nhất là 8,5m, thấp nhất là 5m, đầm này
được nối thông với sông Thiếp. Ngoài hệ thống sông, đầm Vân Trì có vai trò quan
trọng trong việc điều hòa nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Đông Anh.
* Nguồn nước ngầm
Nước ngầm trên địa bàn huyện Đông Anh bắt đầu từ độ sâu 20m; tuy nhiên
nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 94m. Nước ngầm có hàm lượng sắt từ 7 11mg/lít. Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất, đặc
biệt cho đời sống của người dân. Nước ngầm ở Đông Anh có chất lượng tốt, trữ lượng
cao; đồng thời luôn được bổ sung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng. Có
thể nói, nước ngầm là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá và quan trọng
của huyện Đông Anh phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt
của người dân trên địa bàn huyện trong tương lai.
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.3.2.1. Cơ cấu kinh tế
Kinh tế trên địa bàn tiếp tục tăng trưởng nhưng thấp hơn so với chỉ tiêu kế
hoạch. GTSX các ngành kinh tế trên địa bàn ước đạt 31.535,9 tỷ đồng (Giá so sánh),
tăng 8,4% so với năm 2012 (KH 10,16 %); trong đó CN - XDCB ước tăng 8,5% (KH
10,2%), TM - DV ước tăng 8,5% (KH 14,3%), NLN - TS ước tăng 2,3% (KH 1,82%).
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng tăng dần tỷ trọng ngành CN - XDCB

Theo số liệu của Cục thống kê Thành phố Hà Nội tính đến ngày 31 tháng 12
năm 2011 thì tổng dân số huyện Đông Anh là 359,5 nghìn người, là huyện đứng thứ 3
sau quận Đống Đa và huyện Từ Liêm về tổng dân số của toàn thành phố. Trong đó tỷ
lệ tăng tự nhiên là 14,63%, dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn là:

17


Thành thị: 27,6 nghìn người
Nông thôn: 327,4 nghìn người
Bảng 1.2. Dân số huyên Đông Anh tính từ năm 2005 đến năm 2011
Năm

2005

2008

2009

2010

2011

Tổng số dân

302,6

329,8

339,9


Nữ

Nam

Nữ

153,7

148,9

159,2

170,7

159,8

174,1

158,9

184,7

166,7

188,3

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đông Anh năm 2011)
Bảng 1.4. Tỷ suất sinh tính từ năm 2005 đến năm 2011
Năm

- Giao thông đường bộ: Đông Anh là địa phương có hệ thống giao thông đường
bộ thuận lợi, bao gồm các tuyến đường do trung ương, thành phố và huyện quản lý với
diện tích đất 1330,74ha, chiếm 7,31% tổng diện tích đất tự nhiên, Đường quốc lộ do
Trung ương quản lý có tổng chiều dài 39km; đường do thành phố quản lý với chiều dài
46km; đường liên xã do huyện quản lý 119,5km; đường liên thông, đường dân sinh do
xã thị trấn có tổng chiều dài là 474km.

18


Trên địa bàn huyện quản lý có đường 23 từ cầu Thăng Long đi qua xã Võng LaĐại Mạch-Mê Linh dài 12km; đường 23B chạy qua các xã Tiên Dương-Vân Nộn –
Nam Hồng dài 11km. Đường quốc lộ 3 đi Thái Nguyên chạy qua Trung tâm huyện dài
15km và qua các xã Mai Lâm – Xuân Xanh – Tiên Dương – Uy Nỗ - Nguyên Khê.
Đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài chạy qua địa bàn xã Kim Chung và xã Nam
Hồng dài 7,5km, đường kiên cố và có chất lượng tốt rộng 21m. Ngoài ra còn có 24km
đường đê sông Hồng và sông Đuống đã trải nhựa và rải đá cấp phối tạo thuận lợi cho
giao thông cũng như bảo vệ mặt đê.
- Giao thông đường sắt: Hiện có 3 tuyến (Tây cầu Thăng Long; Hà Nội – Thái
Nguyên; Đông Anh – Việt Trì) cùng với 4 nhà ga là những đầu mối giao thông vận
chuyển hàng hóa quan trọng của Đông Anh với các tỉnh Đông Bắc, thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của Huyện.
- Giao thông đường thủy: Trên địa bàn huyện có 2 con sông lớn chảy qua là
sông Hồng và sông Đuống với chiều dài gần 24km; là điều kiện thuận lợi cho việc
chuyên chở hàng hóa có trọng tải lớn với bên ngoài. Ngoài ra còn có hệ thống sông nhỏ
như sông Cà Lồ; sông Ngũ Huyện Khê, sông Thiếp cùng hệ thống đầm Vân Trì đã tạo
cho Đông Anh có nhiều lợi thế rất thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, phát triền nền
nông nghiệp hàng hóa.
c. Hệ thống khu công nghiệp
Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng của Đông Anh có những bước chuyển
biến rõ rệt như nhiều khu, cụm công nghiệp được xây dựng.

2.2.3. Đặc điểm tài nguyên đất huyện Đông Anh
- Phân loại đất.
- Đặc điểm các nhóm, loại đất và hướng sử dụng.
- Đặc điểm các đơn vị đất đai huyện Đông Anh.
2.2.4. Phân loại, phân hạng thích nghi đất đai trên địa bàn huyện
- Các cấp phân vị và phương pháp xác định mức độ thích nghi đất đai huyện
Đông Anh.

20


- Các loại hình sử dụng đất chính dùng để đánh giá.
- Kết quả phân hạng thích nghi đất đai.
- Tổng hợp diện tích đất đai thích nghi đối với các loại hình sử dụng đất.
2.2.5. Định hướng và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện
Đông Anh hướng tới phát triển bền vững.
- Định hướng các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện
Đông Anh.
+ Quan điểm sử dụng đất.
+ Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm phát triển kinh tế xã hội theo phương
hướng phát triển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Huyện .
- Đề xuất sử dụng đất huyện Đông Anh.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp: thu thập các tài liệu, số liệu có sẵn liên quan đến
nội dung nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp … tiến
hành điều tra bổ sung thực địa để điều chỉnh cho phù hợp.
- Thu thập thông tin sơ cấp: thông qua việc tiến hành điều tra các nông hộ bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status