ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
gOGỈ
ĐÈ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐĂC ĐlỂM THỔ NHƯỠNG PHUC vu
■ • ■
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐÂT
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
MÃ SỐ: QT-09-39
NGƯỜI CHỦ TRÌ: PGS.TS PHẠM QUANG TUÁN
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: 1. ThS Trần Văn Trường
2. TS Nguyễn An Thịnh
3. ThS Dư Vũ Việt Quân
4. TS Trịnh Quang Huy
ĐAI HỌ C Q U Ỏ C G ia h a n o i
Tr?UNG TÂM THÔNG TIN THU VIỂN
Hà Nội, 2010
TÓ M TẮ T BÁ O CÁO ĐỀ TÀI
MÃ SỐ: QT.09.39
Chủ ữi để tài: PGS.TS PHẠM QUANG TUẤN
Các thảnh viên tham gia:
1. ThS Trần Văn Trường - Sinh thái Cảnh quan và Môi trường;
2. ThS Dư Vũ Việt Quân - Sinh thái Cảnh quan và Môi trường;
3. TS Nguyễn An Thịnh - Sinh thái Cành quan và Môi trường;
4. TS Trịnh Quang Huy - Công nghệ Môi trường.
1. MỤC TIÊU NGHIÊN c ứ u
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu địa lý phát sũìh học đâ't và thành lập bản đô' thô
nhưỡng huyện Đông Triều, tinh Quảng Ninh làm cơ sở cho việc khai thác, sử dụng tài
nguyên đâ't theo hướng phát triển bẽn vững.
2. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Phân tích đặc điểm các nhân tô' hình thành đâ't huyện Đông Triểu, tinh Quàng
G3.ĨSKH. Ầ ỹ < i4 ỷ in
SUMMARY REPORT
CODE: QT.09.39
Head of project: Assoc.Prof.Dr PHAM QUANG TUAN
Members of project
MsC TRAN Van Truong Landscape Ecology and Environment
MsC DU Vu Viet Quan Landscape Ecology and Environment
Dr NGUYEN An Thinh Landscape Ecology and Environment
Dr TRINH Quang Huy Environmental Technology
1. OBJECTIVES:
The objectives of the project is to study geographical composing factors of soil,
and establishment of soil map of Dong Trieu District, in order to propose solutions for
exploitation and uses of soil resources, following sustainable development view^point,
2. MAIN STUDY RESULTS
1 - Analysed characteristics of soil composing factors in Dong Trieu District,
Quang Ninh Province;
2 - Analysed soil composing processes and soil taxonomy of Dong Trieu District,
Quang Ninh Province;
3 - Established of soil map of Dong Trieu District, Quang Ninh Procince, at the
scale of 1/50.000;
4 - Analysed characteristics of soil units and orientation of soil resources uses on
the sustainable viewpoint.
3. CONTRIBUTION OF PROJECT
1. Results in science and technology:
+ Project report;
+ Soil map of Dong Trieu District, Quang Ninh Province, at the scale of 1/50.000;
+ Database of soil taxonomy and characteristics of some typical types of soil in
Dong Trieu District, Quang Ninh Province.
Ill
2. Results in training: The project has supported 02 students in collecting data
1.2. ĐỊA CHÁT VÀ ĐỊA MẠO 10
1.2.1. Địa chất 10
1.2.2. Địa mạo
14
1.3. KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN 18
1.3.1. Khí hậu 18
1.3.2. Thủy văn 20
1.4. THẢM THỰC VẬT 20
1.5. CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN SINH 27
CHƯƠNG 2. CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐÁT VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI
ĐÁT HUYỆN ĐÔNG TRIÈU 30
2.1. CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Đ Á T
30
2.1.1. Quá trình mùn hóa, khoáng hóa 30
2.1.2. Quá trình feralit (hình thành đất đỏ vàng) 31
2.1.3. Quá trình bồi tụ, hình thành đất phù sa 32
2.1.4. Quá trình mặn hóa 33
MỤC LỤC
V
2.1.5. Quá trinh phèn hóa 34
2.1.6 . Quá ừình giây 35
2.2. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI Đ ÁT 35
CHƯƠNG 3 . ĐẶC ĐIẾM CÁC LOẠI ĐÁT VÀ ĐỊNH HƯỞNG KHAI THÁC, s ử
DỤNG ĐÁT HUYỆN ĐÔNG TRIẾU 37
3.1. ĐÂT PHÈN 37
3.2. ĐÁT PHÙ SA 39
3.3. ĐÁT XÁM BẠC MÀU
42
3.4. ĐÁT THUNG LỦNG 43
40
Ảnh 3.2. Phẫu diện đất phù sa giây tại điểm khảo sát ĐT|4
41
Ảnh 3.3. Phẫu điện đất vàng nhạt trên đá cát tại điểm khảo sát ĐTi 45
Ảnh 3.4. Phẫu diện đất vàng nhạt trên đá cát tại điểm khảo sát ĐTệ46
Ảnh 3,5. Phẫu diện đất vàng nâu trên phù sa cổ tại điểm khảo sát Đ T ii
47
Ảnh 3.6. Phẫu diện đất vàng nâu trên phù sa cổ tại điểm khảo sát ĐTi2
48
Ảnh 3.7. Phẫu diện đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa tại điểm khảo sát ĐTs
50
Ảnh 3.8. Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) trên đá trầm tích lục nguyên chứa than tuổi Tsn-r
hgi tại khu vực bãi thải (a) và trên trầm tích đệ Tứ (Q) tại khai trường khai thác vật
liệu làm gốm sứ (b) thuộc thôn Yên Sơn, xã Yên Thọ
51
DANH MỤC HÌNH, ẢNH
vii
Bảng 2.1 : Hệ thống phân loại và diện tích các loại đất huyện Đông Triều, tỷ lệ
1/50^00
” . . 1
'
* 46
Bảng 3.4. Ket quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất Fp tại điểm khảo sát
Đ Tu.
.
’
.
^
!
47
Bảng 3.5. Kết quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất Fp tại điểm khảo sát
ĐT,2.
*
^
’ ! 47
Bảng 3.6. Kết quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất F1 tại điểm khảo sát ĐTs .
'
.
^ 49
DANH MỤC BẢNG
nhiều rủi ro.
Chính vì vậy, về lâu dài huyện Đông Triều cần phải xây dựng được quy hoạch
phát triển KT-XH và quy hoạch sử dụng đất phù hợp với tiềm năng tự nhiên của lãnh
thổ. Trong đó, sự phân hóa về đặc điểm thổ nhưỡng là một trong những yếu tố quan
trọng, giúp ích cho việc hoạch định không gian phát triền sản xuất nông - lâm nghiệp
của huyện.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu địa lý phát sinh học đất và thành lập bản đổ thổ
nhưỡng huyện Đông Triều, tmh Quảng Nmh làm cơ sở cho việc khai thác, sừ dụng tài
nguyên đâ't theo hướng phát triển bền vững.
NH ỆM V Ụ
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thu thập tài liệu và tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu
lý, hóa học liên quan đến độ phì và tính chất môi trường đất trong phòng thí nghiệm;
- Nghiên cứu đặc điểm các nhân tổ hinh thành và xác định các quá trình hình
thành đất đặc trưng trong khu vực nghiên cứu;
- Xây dựng hệ thống phân loại đất huyện Đông Triều cho tỷ lệ bản đổ 1/50.000;
- Thành lập bản đồ thổ nhưỡng huyện Đông Triều tỷ lệ 1/50.000;
- Phân tích đặc điểm các loại đất huyện Đông Triều;
- Định hướng sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất huyện Đông Triều theo hướng phát
triển bền vững.
QUAN ĐIÊM NGHIÊN CÚXJ
1. Quan điểm nguồn gốc phát sinh đất
Học thuyết phát sinh đất của v .v . Docutraev đưa ra năm 1883 trong công tmh
“đất Trecnôzon” ở Nga. Học thuyết hình thành đất v .v . Docutraev được các nhà khoa
học đất Nga và nhiều nước trên thế giới tiếp thu và hoàn thiện. Từ đó, một số yếu tố
như sự tác động của con người trong quá trình hình thànhđ ất được nghiên cứu và bổ
sung thêm. Sự tác động tổng hợp của các yếu tố của cả tự nhiên và con người sẽ quyết
định các quá trình hình thành các loại đất chính. Mồi vùng địa lý tự nhiên sẽ có quá
trình hình thành đ ất khác nhau trên cơ sở của sự tác động tương hỗ giữa các nhân tố
hình thành đất có tính đặc trưng riêng. Phẫu diện đất thông qua dấu hiệu hình thái là
3. Quan điểm tổng hợp
Khi nghiên cứu một trong số các yếu tố hình thành đất cần phải đặt nó trong
mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong tổng thể tự nhiên. Trong việc nghiên
cứu địa lý phát sinh đất, độ phì của đất luôn tồn tại trong mối quan hệ với các yếu tổ
khác: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy vãn, sinh vật và tác động của con người. Chính
vì vậy, khi nghiên cứu địa lý phát sinh đất cần phải hiểu rõ các mối quan hệ đó mới đi
đến các kết luận về tính chất và sự phân bổ đất.
4. Quan điểm lịch sử
Lớp phủ thổ nhưỡng hình thành trên bề mặt trái đất đo sự tương tác giữa đại
tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học theo thời gian. Yeu tố thời gian, lịch sừ
chi phối mạnh mẽ tính chất của đất.
Theo quan điêm lịch sử, khi nghiên cửu và đánh giá tài nguyên đất cần xem xét
diễn biến các quá trình đã xảy ra trong quá khứ có tẩm quan trọng đặc biệt. Đất là một
thề thống nhất và tổng hòa các mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên mà
hiên trạng sử dụng đất và mô hình sản xuất ờ hiện tại và trong quá khứ là tấm gương
phàn ánh lịch sử hình thành đất. Vì vậy, để xác lập các phương án quy hoạch sừ dụng
đất có hiệu quả thì chúng ta phải xác định được các loại hình sừ dụng đất trong quá
khứ và hiện tại. Do đó, việc nghiên cứu lịch sừ phát fríen các mô hình sử dụng đất, các
cơ chế chính sách, các phong tục, tập quán khai thác tài nguyên đất là không thể thiếu
cho việc đánh giá mức độ thoái hóa đất.
5. Quan điểm về phân loại đẩt
* Trên thể giới:
Trong lịch sử phân loại đất cùa các nước frên thế giới có những quan điểm và
hệ thống phân loại khác nhau. Trong đó có 3 khuynh hướng chính:
- Phân loại đất theo phát sinh của Docutraev (Thuộc trường pháp Liên Xô <ũ
vá Đông Âu): Phân loại đất theo phát sinh của v.v . Docutraev còứư ợc gọi là
“phương pháp địa lý so sánh”. Yểu tố phát sinh như khí hậu, địa hình, đá mẹ, sinh vật,
tuổi địa phương là các chỉ tiêu quan trọng đầu tiên trong phân loại đất theo phát sinh.
Với quan điểm đất là tấm guơng của cảnh quan, phân hóa có quy luật theo các điều
kiện địa lú thành tạo (đới địa lý - sinh khí hậu và phi địa đới). Hai nhóm chỉ tiêu Quá
phân loại theo FAO - UNESCO và hệ thống phân loại đất theo phát sinh. Trong đề tài
này, chúng tôi xây dựng hệ thống phân loại và tính chất đất theo hệ thống phân loại đất
theo phát sinh.
6. Quan điểm sử dụng đất bềa vững
Sử dụng đất bền vững đang là vấn đề cấp bách của nước ta và nhiều nước trên
thế giới. Thực chất, sử dụng đất bền vững chính là quá trình sừ dụng đất đạt được hiệu
quả kinh tế, mặt khác không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái đất trong tương
lai. Hội Khoa học Đất Việt Nam (1996) (Ế cụ thể hóa tiêu chí sử dụng đất bền vững
như sau:
Bền vững vể mặt kinh tế là sử dụng đất hợp lý sao cho cây trồng đạt năng suất
cao, chất lượng tốt, được thị trường và mọi người chấp nhận.
Ben vững về mặt môi trường là sử dụng và bảo vệ đất, ngăn cản sự thoái hóa và
ô nhiễm môi trường đất.
Bền vững về mặt xã hội là thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội, cải
thiện chất lưọng cuộc sống cho con người.
Theo FAO - UNESCO, sử dụng đất bền vững là áp dụng các biện pháp phù
hợp, cỏ lợi ích lâu dài về mặt kinh tế, xã hội và được xã hội chấp nhận nhằm duy trì,
bảo vệ đất cùng các nguồn tài nguyên di truyền thực vật - động vật trên nó, bảo vệ môi
trường xung quanh không bị hủy hoại.
Cơ SỞ D ữ LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các tài ỉiệu, dữ
liệu chính sau:
- Bản đồ địa hình khu vực huyện Đông Triều, tv lệ 1/50.000, lưới chiếu
VN2000;
- Bản đồ thổ nhưỡng tình Quảng Ninh tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh tỳ lệ 1/100,000:
5
- Các sổ liệu khảo sát và phân tích mẫu đất tại khu vực nghiên cứu vào năm
2009;
- Các tài liệu về khí hậu, thủy văn khu vực huyện Đông Triều từ tài liệu Đặc
giá các quá trình địa mạo đang diễn ra và quan sát thấy (bồi tụ, xâm thực, xói mòn,
trượt đất, lờ đât, karst ) băng cách áp dụng phưoTig pháp gián tiếp là tìm kiếm các
dấu vết còn lại của một quá trình địa mạo vừa xảy ra ở địa phương (vết tích mực nước
lũ, tầng thổ nhưỡng bị bóc mòn, lớp đất mới phủ trên đất cũ, tình hình thực vật), đồng
thời việc hỏi thăm nhân dân địa phương cũng rất cần thiết để tìm hiểu động lực hiện tại
của địa hình. (5) về mặt địa chất, khi khảo sát, sử dụng sơ đồ địa chất của khu vực
nghiên cửu để xác định đặc điểm thạch học và tuổi của nham. Nếu có vết lộ địa chất
thi quan sát và mô tả thạch học theo tầng và lớp nham, mô tả cường độ phong hoá. (6 )
Tiếp tục, về thuỷ văn, xác định kiểu độ ẩm (do mưa, do nước ngầm, do nước lũ, thuỷ
triều ), xác định mức độ ẩm (dựa vào sổ tháng ẩm, số tháng ngập nước, thời gian
ngập ữiều ) và xác định độ sâu mực nước ngầm (theo phẫu diện đất, theo giếng, thực
vật chỉ thị) bàng cách quan sát các yếu tố, dấu hiệu và hỏi người dân địa phương. (7)
Tiếp theo, tại điểm tả, chọn nơi ít ánh sáng mặt trời (tránh sự bốc thoát hơi nước của
đất) để tiến hành đào phẫu diện đất. Trong đó, đối với phẫu diện chính, tiến hành đào
đến tầng cứng rắn, đá mẹ hoặc 1 2 0 cm nếu chưa gặp tầng cứng rắn, sau đó mô tả phẫu
diện đất theo các mục (Ë ghi trong bản tả phẫu diện (màu sắc, độ ẩm, rễ cây, thành
phần cơ giới, kiến trúc, độ chặt, độ xốp, độ mịn, mức độ giây, chất lẫn, chất mới hình
thành và sự chuyển tiếp với tầng tiếp theo), kết luận tên đất, ghi vị trí, số phẫu diện lên
bản đồ, lấy tiêu bản đất (lấy đất ở các tầng phát sinh vào các hộp nhôm sao cho đất
trong hộp phải giữ được dạng tự nhiên và đặc trưng cho tất cả các tầng đất), cuối cùng
lấy mẫu đất ở nơi cần phân tích để đem về phân tích các chỉ tiêu lý hoá học trong
phòng thí nghiệm (lấy mẫu đất để phân tích theo trình tự: đầu tiên lấy mẫu ở đáy phẫu
diện, sau đó lấy dần lên các tầng trên. Mau đất lấy ờ tất cả các tầng phát sinh chi tiết
(Al, A2, B l ) với lớp đất dày lOcm. Tầng đất canh tác và tầng đất mỏng hơn lOcm
lấy mẫu theo độ dày của cả tầng. Mầu đất phải lấy đủ trọng lượng tối thiểu Ikg). Đối
với phẫu diện thăm dò, đào sâu 70 - lOOcm, và đánh dấu trên bản đồ địa hình. (8 ) Tại
điểm khảo sát, để tiến hành khảo sát các loài thực vật, áp dụng phương pháp điều tra ô
tiêu chuẩn, chọn vị trí ô tiêu chuẩn đảm bảo được tính ngẫu nhiên và đại diện cho toàn
bộ thảm thực vật của khu vực nghiên cứu. Đe đạt được nhừng phân tích chính xác về
thành phần loài và xác định được các loài ưu thế trong cấu trúc thảm thực vật thì tất cả
■ Phân tích K2O, P2O5 dễ tiêu (phương pháp so mầu);
■ Phân tích thành phần cơ giới (ống hút Robinson).
3. Phưong pháp bản đồ và GIS:
Việc ứng dụng các phần mềm bản đồ cùng các phép phân tích không gian trong
môi trường GIS và thể hiện trên các bản đồ kết quả rất hữu ích trong việc trợ giúp
công tác ra quyết định.
Để phân tích định lượng và xác định sự biến đổi không gian của các yếu tổ địa
lý phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả thực hiện dự án dã sử
dụng các phẩn mềm GIS và phần mềm thành lập, biên tập bản đồ chuyên dụng và
hiện đại như; phần mềm MapInfo 10.0 (xây dựng bản đồ địa chất hiện trạng sừ dụng
đất, bản đồ đất); ArcGIS 9.2 để nắn chỉnh các bản đồ cho trùng khớp với nhau thuận
lợi cho công tác thành lập bản đồ.
KÉT QUẢ
1. Kết quả nghiên cứu:
- Phân tích đặc điểm các nhân tố hình ứiành đất huyện Đông Triều, tinh Quảng
Ninh;
- Nghiên cứu các quá ữình hình thànhđ ất và xây dựng hệ thống phân loại đất
huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh;
- Xây dựng bản đồ đất huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, t>' lệ 1/50.000;
- Phân tích đặc điểm các đom vị đất và định hướng sử dụng tài nguyên đất theo
hướng bền vững.
2. Kết quả đào tạo:
Đề tài <Ê hỗ trợ 03 sinh viên khóa 50, ngành Địa lý, chuyên ngành Sinh thái
Cảnh quan và Môi trưÒTig thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại khu vực các xã An Sinh,
Bình Khê, Tràng Lương vào năm 2009. Đồng thời, đề tài cũng hỗ trợ 01 NCS làm luận
án Tiến Sĩ.
3. Các công trình công bố:
Công bố 01 bài báo trong tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Địa lý toàn quốc
lần IV tổ chức tại Viện Địa lý, VAST, vào tháng 05/2010.
Ý NGHĨA
1.2. ĐỊA CHÁT VÀ ĐỊA MẠO
1.2.1. Địa chất
* Lịch sử hình thành lãnh íhổ
Những đặc điểm tự nhiên tại khu vực này là kết quả cùa những tác động qua lại
giữa các hợp phần diễn ra trong suốt lịch sử phát triển của tự nhiên từ đại Thái cổ cho
10
tới ngày nay. Có thể phác họa lịch sử phát triển của tự nhiên Đông Triều trong khung
cảnh của Việt Nam theo các giai đoạn chính như sau:
Vào Nguyên sinh đại toàn miền ờ chế độ lục địa đến cuối Sini mới bắt đầu cỏ
những hoạt động kiến tạo phá hủy nền tảng lục địa ấy để hình thành “chế độ chuẩn uốn
nếp”. Các đá tuổi tiền Cambri hầu như CẼ bị biến chất và phân dị. Sang cổ sinh đại,
hiện tựợng biển tiến vào Cambri hạ, vùng này trở thành vũng biển nông tại đó có lắng
đọng trầm tích. Hệ tầng Cambri hạ chủ yếu là đá vôi chứa tảo, lộ ra rất ít ở khu vực
giáp Hải Dương. Tiếp đó, lãnh thổ lại được nâng lên biểu hiện bàng sự gián đoạn trầm
tích. Nhưng đến Cambri thượng và Ocdovic, biển lại mở rộng và trầm tích phổ biến là
trầm tích lục nguyên, chủ yếu là bột kết đá phiến chiếm ưu thế, nhưng độ dày không
lớn.
Sang đầu Devon, biển lại tràn khắp miền và chế độ biển kéo dài đến cuối
Devon, tạo nên trầm tích lục nguyên có bề dày đáng kể. Đen cuối Devon đầu Cacbon
lại cỏ một sự gián đoạn ngắn. Sau đó ừong suốt giai đoạn cổ sinh thượng, từ Cacbon
đến Pecmi lại có lắng đọng trầm tích đá vôi khá đồng nhất. Đến cuối Pecmi toàn vùng
được nâng lên do vận động tạo scm Hecxini tạo nên hệ sinh thái đầm lầy với thực vật
phát triển mạnh đến giáp Nori.
Tiếp sau đó lại một đợt biển tiến kéo dài tà Nori- Rêti cho đến tận Crêta tạo nên
các vùng tũng lắng đọng trầm tích lục nguyên chứa than. Mãiđ ến cuối Crêta vùng
này mới thoát hẳn chế độ biển đi vào chế độ lục địa hoàn toàn.
Chế độ lục địa với quá trình san bằng, quá trinh bán bình nguyên hóa kéo dài
cho tới Miôxen thì diễn ra vận động tân kiến tạo, do tác động của vận động tạo sorn
Himalaya, tốc độ nâng không lớn chỉ ở độ cao trung bình nhỏ hơn 600m và không đều
tạo nên bậc địa hình núi thấp có tính phân bậc, kèm theo đó là hiện tượng đứt gãy khá
lớp mỏng cuội kết tuf, cát kết tuf.
+ Phân hệ tầng trên fT
2
ablz) phân bố trên diện khá rộng, kéo dài theo dải từ tây
sang đông của huyện Đông Triều từ núi Trại Dốc - núi Đá Trắng, thuộc khu vực các xã
An Sinh - Bình Khê - Tràng Lương. Mặt cắt gồm các đá có độ hạt nhò hơn phân hệ
tầng dưới như bột kết, đá phiến sét xám tím xen ít cát kết, cát kết tuf, phân lớp vừa đến
mỏng, đày 600 - lOOOm. Do cấu tạo bởi các thành tạo hạt mịn. các đá của hệ tầng bị
phong hoá cho nhiều sét, địa hình thoải hơn và dễ bị phân cắt xâm thực hơn địa hình
cấu tạo bởi các đá cát sạn kết.
- Hệ tầng Nà Khuất (T
2
nk) có tuổi Triat giữa bao gồm các thành tạo lục nguyên
như cát kết, bột kết. đá phiến sét màu xám đen. cát kết thạch anh, thấu kính sét vôi, cát
kết ít khoáng có kết hạch carbonat, phân bố hạn chế theo dải hẹp ở phía bẳc xã An
Sinh, tiếp giáp các đá cổ Ordovic - Sulua của hệ tầng Tấn Mài.
- Hệ tầng Hỏn Gai (T¡n - r hg) có tuổi Trias thượng, là địa tầng chứa than có
quy mô và trữ lượng lớn nhất của nước ta. Tại khu vực huyện Đông Triều, nhiều mò
than trong hệ tầng này <Ễ đư ợc khai thác từ lâu đời và nhiều mỏ mới được khai thác
nẩm ờ ngay phía khu vực đồi. núi thấp trung tâm huyện Đông Triều. Dựa theo độ chửa
than, hệ tầng Hòn Gai được chia thành hai phân hệ tầng có cấu tạo dạng phức nếp lõm
dạng chậu:
+ Phán hệ tầng dưới (Tịìi - r hgi) gồm 15 tập chiếm khối lượng chù yếu cùa
phân vị với nhiều vỉa than có giá trị công nghiệp. Có cấu tạo phân nhịp, mồi nhịp gồm
cuội kết, cát kết, bột kết chuyển lên sét than, than đá. Bề dày của phân hệ tầng khoảng
1500- 1700m.
+ Phân hệ tầng trên (T ịn -r hg
2
) gồm chủ yếu là các thành tạo hạt tíiô như cuội
kết thạch anh xen các lớp mỏng cát kết thạch anh và bột kết, sét than, dày 600 - 700m.
+ Trầm tích sông lũ, tuổi Pỉeistocen trung - thượng, hệ tầng Hà Nội {apQ^'^hn)
: có thành phần chủ yếu là cuội, SỎI, dăm, sạn thạch anh (dày 2 - 20m), phân bố trên
thềm sông bậc II cao 20 - 30m. ở khu vực nghiên cứu, trầm tích này được quan sát
thấy nằm kẹp giữa hệ tầng Bình Liêu, hệ tầng Hòn Gai và hệ tầng Vĩnh Phúc,
Nhân xét: Phần lớn các đá cổ cấu thành khu vực đồi, núi thấp thuộc khu vực
Đông Triều đều được cấu tạo bởi các thành tạo hạt thô như cát kết thạch anh, cát kết,
sạn kết, cuội kết và chiếm tỷ lệ nhỏ hơn là bột kết. Ngoài ra còn có các thành tạo núi
lửa (cát kết tuf, sạn kết tuf) nhưng ở tỷ lệ nhỏ. Các thành tạo địa chất này tạo nên các
loại đất trên đá cát (Fq, Hq), có thành phần cơ giới thịt nhẹ và nghèo đinh dưỡng.
Các thành tạo Đệ Tứ được phân bố ở khu vực có địa hinh gò đồi, thung lũng,
đồng bằng cao và đồng bằng thấp trũng, hình thành nên các loại đất xám, đất phù sa,
đất phèn và các loại đất nhân tác. Đa số các loại đất này có thành phần cơ giới thịt nhẹ
đến thịt trung binh và nghèo dinh dưỡng.
1.2.2. Địa mạo
Địa hỉnh đóng vai trò quan trọng đối với quá trinh hình thành đất, thể hiện
thông qua các trắc lượng hinh thái của địa hinh như: độ cao đia hinh, độ dốc, hướng
phơi, Các yếu tố hình thái này tương tác với các nhân tố khí hậu, thuỷ văn,, tạo ra sự
14
phân hoá nhiệt và ẩm. Xem xét sự phân bố và mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố
thành tạo đất cho thấy địa hình ảnh hưởng rất mạnh đến sự phân hoá đất thông qua các
yếu tố: frắc lượng hình thái;độ cao và độ dốc của địa hình;độ cao tuyệt đối cùa địa
hình.
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối đa dạng từ núi trung bình - núi thấp -
đồi và đồng bằng. Địa hình có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam với phuơng chính
của địa hình là phương á vĩ tuyến.
*Địa hình núi: Địa hình núi huyện Đông Triều chủ yếu là là các dải núi thấp
sắp xếp tạo nên dạng cánh cung, được gọi là cánh cung Đông Triều. Theo đặc trưng
hình thái, trắc lượng hình thái và nguồn gốc thành tạo, có thể phân chia thành các
nhóm kiểu địa hình sau:
- Núi trung bình bóc mòn - cấu trúc tạo phân thủy chính của các lưu vực sông
giữa các dải núi và thung ũng ho ặc ở phần rìa các dãy núi. Chúng gồm các kiểu địa
hình cụ thể sau;
- Đồi núi thấp bóc mòn trẽn đá trảm tích hệ tầng Bình Liêu
- Đồi núi thấp bóc mòn trên đả trầm tích hệ tầng Hòn Gai
Nhân xét: Phức hệ địa hình núi của khu vực huyện Đông Triều chủ yếu là diện
tích núi thấp và diện tích nhỏ địa hình núi trung bình nằm ờ phía bắc khu vực. Do phức
hệ địa hinh núi chỉ bao gồm các thàrứi tạo hạt thô cát, bột, cuội, sạn kết nên các loại
đất chính ở phức hệ địa hình núi bao gồm đất Fq (Đất vàng nhạt trên đá cát) và Hq
(Đất mùn vàng nhạt trên đá cát) và đất E (Đất xói mòn trơ sỏi đá).
* Phửc hệ địa hình đồi: Trong phạm vi huyện Đông Triều có hai kiểu địa hình
đồi, kiểu thứ nhất liên quan với hoạt động bóc mòn (pedimen hoá) dọc thung lùng kiến
tạo; kiểu thứ hai phân bố ở phần chuyển tiếp giữa vùng núi và dải đồng băng ven biển,
được hình thành theo phưcmg thức kết hợp giữa bóc mòn và mài mòn.
- Địa hìnhđ ồi dọc thung lũng kiến tạo: Dải đồi kéo dài liên tục ở phía bẳc
thung lũng kiến tạo giữa núi kéo dài từ xã An Sinh pông Tri ều) sang Nam Mau -
Uông Thượng (Uông Bí). Thực chất đây là một bề mặt pedimen thung lũng, bị các khe
suối phân cắt, tạo nên các chỏm đồi thoải với độ cao tuyệt đối từ 100 - 150m. cấu tạo
các đồi này là các đá trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ tầng Bình Liêu, bị phong
hoá mạnh cho tầng phong hoá íeưosialit màu vàng nâu. Dải đồi hiện đang được nhân
dân khai thác làm nưcmg dẫy. Hoạt động của các khe rãnh xóiđang gây xói mòn làm
suy thoái nghiêm trọng tài nguyên đất ở đây.
- Địa hình đồi rìa đồng bằng ven biến: Tại Đông Triều - Uông Bí. dải đồi phân
bố ở phía nam dải núi Đá Trắng - núi Bình Hương, có phương kéo dài á ỹ tuy ến, cấu
tạo bởi các đá trầm tích chứa than hệ tầng Hòn Gai. Thực chất phía nam cùa dải đồi
này cũng đã từng tồn tại một thung Eng kiến tạo - cấu trúc theo phương á ĩ'tuy ến,
song độ cao không đồng nhất.
* Phức hệ địa hình thung ũng : Địa hình thung ũng huyện Đông Triều khá
đặc trưng cho thung Èng phát tri ển trên các đá trầm tích lục nguyên tuổi Mesozoi ở
vùng Đông Bắc lãnh thổ. Đó là các thung ỉng thư ờng có hai phương chính: phương
thử nhất trùng với phương cùa cấu trúc địa chất, đó là các thungũhg m ờ rộng và