Luận án TS. Khoa học môi trường và bảo vệ
môi trường
Nghiên cứu đặc điểm hình thành và
đề xuất hướng sử dụng hợp lí tài
nguyên nước dưới đất vùng cát ven
biển Quảng Bình
- 1 -
ghiên cứu đặc điểm hình thành và
đề xuất hướng sử dụng hợp lý tài
nguyên nước dưới đất vùng cát ven
biển Quảng Bình : Luận án TS. Khoa
học môi trường và bảo vệ môi trường:
62 85 15 01/ Phan Văn Trường ;
ghd. : GS.TS. guyễn Cao Huần,
PGS.TS. guyễn Xuân Tặng
1. Tính cấp thiết của đề tài
xut hưng khai thác, s dng hp lý và bo v tài nguyên.
hiệm vụ:
- Xác nh các vn lý lun và phương pháp nghiên cu N D trong
các vùng cát ven bin.
- N ghiên cu s nh hưng ca các yu t t nhiên và nhân sinh n s
hình thành N D vùng nghiên cu.
- N ghiên cu c im phân b, ngun gc, s hình thành tr lưng và
cht lưng N D vùng cát ven bin Qung Bình.
- ánh giá hin trng khai thác, s dng và d báo nhu cu s dng
N D vùng nghiên cu.
- xut không gian khai thác, s dng hp lý tài nguyên N D và các
gii pháp bo v môi trưng vùng cát ven bin Qung Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phm vi không gian nghiên cu là vùng cát ven bin Qung Bình: phía
ngoài giáp vi mc nưc bin, phía trong t lin n mc a hình 25m.
- i tưng nghiên cu là N D trong các trm tích t.
4. Điểm mới của đề tài
- Ln u tiên nưc nht dưi t trong vùng cát ven bin Qung Bình
ưc ánh giá mt cách tng hp, có h thng và tương i nh lưng
bng vic x lý khi lưng tài liu phong phú và tin hành iu tra,
nghiên cu b sung v iu kin hình thành các tng cha nưc, tr lưng
khai thác tim năng và cht lưng nưc dưi t.
- 3 -
- ã xây dng ưc nh hưng khai thác, s dng nưc nht dưi t
trong vùng nghiên cu, ó là kt hp gia quy hoch vi vic áp dng các
k thut công ngh khai thác và qun lý ngun nưc hp lý.
5. Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Vùng cát ven bin Qung Bình vi cu trúc a cht khá
phc tp, các hot ng tân kin to tương i mnh, thành phn thch hc
các hp phn tài nguyên khác liên quan thuc phm vi nghiên cu; các tp
chí, báo cáo khoa hc chuyên ngành tài nguyên nưc, a lý, a cht, a cht
thy văn (CTV), a mo, môi trưng trong và ngoài nưc, c bit là tài
cp N hà nưc mã s KC09.08/06.10 (2010), KC08.21 (2005), các tài
KHCN cp tnh Qung Bình năm 2005, 2007 và các công trình nghiên cu
khoa hc ca tác gi v lĩnh vc N D t năm 2005 n nay.
N goài phn M u và Kt lun, cu trúc lun án gm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ s lý lun và phương pháp nghiên cu nưc dưi t
vùng cát ven bin.
Chương 2: iu kin hình thành và các nhân t nh hưng n nưc
dưi t vùng cát ven bin Qung Bình
Chương 3: c im nưc dưi t vùng cát ven bin Qung Bình
Chương 4: nh hưng khai thác, s dng nưc dưi t vùng cát
ven bin Qung Bình.
- 5 -
CHƯƠG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ PHƯƠG
PHÁP GHIÊ CỨU
ƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙG CÁT VE
BIỂ
1.1. Tổng quan nghiên cứu về sự hình thành nước dưới đất vùng cát ven biển
1.1.1. Trên thế giới
N D vùng ng bng ven bin ã ưc nghiên cu khai thác s dng
t rt sm trên nhiu vùng ca th gii. n nay vic nghiên cu v N D
trong các min ng bng ven bin ã t ưc nhiu kt qu quan trng.
N i bt là các hưng chuyên sâu v ngun gc (Girinxki N .N , 1948; Smiles
và Stokes, 1976; Li, 2004; Hebert D. và Bui Hoc, 1992; Burnett, 2001; ),
v s hình thành thành phn hóa hc ca N D (Lomonoxov M.V., 1765;
trng cht lưng nưc và kh năng cung cp nưc di ven bin min Trung ã
ưc tin hành bi N gô ình Tun (1995), N gô N gc Cát (1999), N guyn Xuân
Tng (2008), Phm Văn Thanh (2005), Lê Th Thanh Tâm (2009).
i b bin Qung Bình - Qung Tr - Tha Thiên Hu ã ưc nghiên
cu xác lp lun chng khoa hc v iu kin t nhiên, tài nguyên, KT-XH,
môi trưng và tai bin thiên nhiên, mâu thun trong khai thác và s dng tài
nguyên làm căn c u vào cho phân vùng chc năng xác lp mô hình
qun lý tng hp và phát trin bn vng (N guyn Cao Hun, 2010).
Công tác tìm kim N D vùng ng Hi và Qung Trch ã xác lp và
phân chia các tng cha nưc và tính toán tr lưng khai thác d báo và ánh
giá cht lưng N D (N guyn Trưng u, 1984; N guyn Trưng Giang,
1995). Mt s kt qu iu tra cp nưc phm vi thuc các vùng ven bin
Qung Bình ã ánh giá tr lưng khai thác tim năng và cht lưng N D
trong di cát ven bin tui mvQ
2
3
và ã nh hưng khai thác s dng N D
phc v phát trin các mc ích KT-XH (Trn Văn Ý, 2004; Li Vĩnh CNm,
N guyn Xuân Tng, 2007; N guyn Văn Canh, 2009).
N hng kt qu nghiên cu N D trong khu vc mi ch phn nào
óng góp cho vic khai thác s dng tài nguyên phc v phát trin KT -
XH ca mt vài a im trong vùng, do vy, cn phi nghiên cu sâu
hơn, toàn din hơn v iu kin phân b, ngun gc, iu kin hình thành
tr lưng và cht lưng cũng như mc nh hưng ca các hp phn t
- 7 -
nhiên và nhân sinh i vi N D làm cơ s cho nh hưng khai thác, s
dng hp lý và bo v tài nguyên môi trưng.
1.2. Các cơ sở khoa học về nghiên cứu nước dưới đất
1.2.1. Khái niệm và phân loại nước dưới đất
Min thoát ca N D vùng cát ven bin là bc hơi qua b mt, thm thc
vt và thoát theo các dòng bên sưn theo hưng dc, th nm ca tng cha
nưc và tiêu thoát theo cơ ch trn ln vi nưc mn dưi t i chuyn tip
hoc thm qua lp bán thm. nhng nơi a hình thp ca các cn và n cát,
thưng to nên dòng mt tm thi và các h cha.
Sự hình thành chất lượng nước dưới đất: S hình thành thành phn
hóa hc cũng như cht lưng ca N D din ra ph thuc vào iu kin hình
thành, quá trình vn ng, thành phn và c tính hóa lý ca môi trưng
thch hc cũng như các cht mà nó tip xúc. Các quá trình chính xy ra trong
N D là quá trình thy phân và ra lũa các t á, hp ph và trao i ion,
khuch tán và quá trình pha trn.
1.2.3. Quan điểm tiếp cận
Trên quan im phát trin bn vng tài nguyên N D và tip cn theo
hưng tng hp - h thng và không gian - thi gian nhm làm sáng t
bn cht s hình thành tr lưng, thành phn hóa hc, ngun gc cũng
như thành phn vt cht trong N D ng thi th hin s phân b N D
theo tng vùng c trưng, làm cơ s cho vic nh hưng khai thác s
dng hp lý tài nguyên và bo v môi trưng.
1.2.4. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cu tài lun án gm các bưc sau: 1-N ghiên cu
tng quan các kt qu nghiên cu nhm xác nh mc tiêu, nhim v và la
chn phương pháp nghiên cu; 2-Tng bưc xác nh iu kin hình thành,
các nhân t nh hưng n N D nhm tin ti nghiên cu c im hình
thành tr lưng và cht lưng N D; 3- xut hưng khai thác s dng,
bo v tài nguyên N D trên cơ s nghiên cu nh hưng phát trin KT-
XH, nhu cu s dng nưc và ánh giá kh năng cung cp nưc cũng như
các bin pháp khai thác s dng.
1.2.5. Phương pháp nghiên cứu
tài s dng tng hp nhóm phương pháp nghiên cu s hình thành N D
-
, thành phn th yu: các
vi nguyên t, hp cht ca nitơ, ch tiêu hóa sinh, vi trùng và c t.
Kết luận chương 1:
N D vùng cát ven bin là i tưng ưc nhiu nưc trên th gii
tp trung nghiên cu. N hng mc tiêu chính là xác nh ngun gc hình
thành, c im tr lưng, cht lưng và nghiên cu xut các hưng
khai thác s dng hp lý tài nguyên nưc phc v cho các ngành kinh t
và phát trin xã hi.
Vit N am, nghiên cu N D trên c nưc nói chung và vùng ven bin
nói riêng mi ưc chú trng t sau năm 1954 và ã t ưc nhng kt qu
nht nh. Riêng i vi vùng cát ven bin Qung Bình, nghiên cu v N D
chưa nhiu, bưc u xác nh ưc cu trúc CTV tng cha nưc và mt
s nh hưng khai thác s dng cp nưc cho dân sinh trên cơ s ánh giá
tim năng N D ti mt s khu vc nh trong phm vi nghiên cu.
Vì vy, vic nghiên cu chuyên sâu và ng b v N D trên vùng
cát ven bin Qung Bình nhm làm sáng t ngun gc, c im phân b,
iu kin hình thành tr lưng và cht lưng cũng như mc nh hưng
ca các hp phn t nhiên và nhân sinh i vi N D t ó xut
nh hưng khai thác, s dng tài nguyên N D phc v phát trin bn
vng KT-XH ca tnh cũng như khu vc này là rt cp thit, có ý nghĩa
khoa hc và thc tin to ln.
- 10 - CHƯƠG 2
ĐIỀU KIỆ HÌH THÀH VÀ CÁC
HÂ TỐ ẢH HƯỞG ĐẾ
ƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙG CÁT VE
N D cùng vi mt s dng tài nguyên khác óng vai trò quyt nh
n s phát trin v KT - XH vùng nghiên cu.
Chính vì nhng nét c thù nêu trên, “Vùng cát ven biển Quảng Bình”
ã tr thành tên gi c trưng cho vùng ng bng ven bin Qung Bình.
2.2. Điều kiện hình thành nước dưới đất
2.2.1. Cơ chế hình thành các thấu kính nước nhạt vùng cát ven biển
N ưc nht dưi t trong trm tích t trong vùng nghiên cu
ưc hình thành ch yu bng con ưng thm ca nưc mưa, nưc mt
qua lp cát cung cp cho tng cha nưc. N ưc mưa và nưc mt ngm
qua lp cát và dưi tác ng ca trng lc và t trng ca nưc thông qua
cơ ch chèn ép nưc mn ra khi tng cha nưc.
2.2.2. Tính toán độ sâu lý thuyết phân bố ranh giới “mặn nhạt”
i vi tng
cha nưc ng nht
v tính thm, khi bit
cao mc N D so
vi mc nưc bin là
z thì vic xác nh
chiu dày ca nó (h)
(hình 1) có th da
trên nguyên lý
Giben-Herzberg:
h = 42z
1
3
2
z
vùng cát ven bin, gm thành to N eogen và t, chúng phn ánh các
hot ng tân kin to khá mnh. Các i cu trúc trong khu vc gm Đới
Hoành Sơn: N m v phía bc tnh Qung Bình cu to bi các á magma
phun trào và xâm nhp tui Mesozoi sm. Phía ông nam ca i là trũng
st Kainozoi ng bng Ba n, ưc lp y các thành to trm tích lc
nguyên và lc a. Trong ó, trm tích t a ngun gc, chiu dày t
30 - 70m, chiu dày tăng dn t rìa ng bng v phía bin; Đới Long
Đại: nm v phía nam t gy sông Rào N y, gm các phc h á phc
tp có tui t Paleozoi n Kainozoi. Thành phn t á h t gm sn
si, cát sét cu to ri rc.
N hìn chung, cu trúc a cht và hot ng tân kin to trong khu vc
to nên hình thái ng bng ven bin, có hưng nghiêng thoi t tây sang
ông và là iu kin hình thành nên hai tng cha nưc có trin vng khai
thác là tng Pleistocen và tng Holocen.
Thành phần thạch học
Các tng cha nưc vùng nghiên cu ưc hình thành ch yu gm
các trm tích t (Q) a ngun gc: ngun gc sông (aQ
2
3
), bin - gió
(mvQ
2
3
), sông - bin (amQ
1
, amQ
2
2
) và tàn tích, sưn tích (edQ
1
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nước dưới đất
2.4.1. Chế độ thủy văn, hải văn
Chế độ thủy văn: Qung Bình có mng lưi sông sui khá dày, vi
năm lưu vc sông gm Sông Ròn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh và
sông N ht L. Mt sông sui vùng ven bin 0,45 - 0,5km/km
2
. N ưc
sông nht và nưc h nhìn chung có cht lưng tt. N D và nưc mt
trong vùng cát có mi quan h thy lc vi nhau. N ưc mt là nhân t làm
phong phú tr lưng N D ca vùng.
Chế độ hải văn: Ch triu vùng bin Qung Bình có c im bán
nht triu và nht triu không u. nh hưng ca thy triu ti N D qua
s truyn áp và to nên kiu ng thái khí hu - thy triu ca N D vùng
ven bin và gây nên xâm nhp mn tng cha nưc.
2.4.2. Thổ nhưỡng
t ng bng Qung Bình chim phn ln t cát (trên 4,7 vn ha)
phân b dc b bin t Qung Trch n L Thu, nhóm t mn (3,9
nghìn ha) phân b phn ln các ca sông, nhóm t phù sa (2,3 vn ha)
phân b di ng bng và các thung lũng sông và mt s loi t khác
- 14 -
(t ly tht và t than bùn) phân b các vùng trũng, ngp nưc thuc
các huyn L Thu, Qung N inh. N hìn chung, t vùng nghiên cu nghèo
dinh dưng, thành phn cơ gii ri rc.
t trong vùng là môi trưng t nhiên quan trng góp phn hình thành
tr lưng, thành phn hóa hc N D và làm thay i c v thành phn ln
hàm lưng các ion.
2.4.3. Thảm thực vật
Thm thc vt nh hưng n vn tc thm ca nưc mưa hay bc hơi
nưc trong i thông khí và hàm lưng mui trong lp th nhưng.
ĐẶC ĐIỂM ƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÙG CÁT VE BIỂ QUẢG
BÌH
3.1. Đặc điểm phân bố nước dưới đất
3.1.1. Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocen
Tng cha nưc Holocen phân b ch yu dc theo các b sông phía
h lưu giáp vi bin (lp cha nưc aQ
2
3
) và dng di song song vi
ưng b bin (lp cha nưc mvQ
2
3
, amQ
2
2
).
B dày ca các lp cha nưc trung bình khu vc Qung Trch là 13m,
ng Hi là 9,71m, phn phía nam t sông N ht L n L Thy là 20 - 30m.
N ưc trong tng qh lp trên (aQ
2
3
,
mvQ
2
3
) thuc loi không áp có
hình th dng thu kính. Lp dưi (amQ
không ln, biên dao ng mc nưc bin i theo mùa. Mc nưc
trong h và N D dao ng ng pha theo mùa mưa và mùa khô trong
năm. Khu vc thp trũng thuc lưu vc sông N ht L biu hin kiu ng
- 16 -
thái này do sông là ch yu.
3.2.3. Khu vực động thái triều
Phân b vi di hp dc ven b bin và ca sông ven bin. N hân t
tác ng ln nht là thy triu, sau ó là yu t khí tưng và thy văn gây
nên s dao ng ng pha gia mc N D và mc triu. Biu hin rõ nht
trong các lp cha nưc mvQ
2
3
(phân b giáp bin) và aQ
2
(phân b dc
ca sông ven bin).
Dưi nh hưng ca s bin i khí hu toàn cu, mc nưc bin
dâng s tác ng n ng thái vùng cát ven bin, c bit là kiu ng
thái triu s gia tăng din phân b. Mc N D trong các lp cha nưc s
tăng cao, ng thi th tích tng cha nưc vùng nghiên cu b thu hp.
3.3. Sự hình thành trữ lượng nước dưới đất
3.3.1 Cơ sở lý thuyết
Các tng cha nưc nht vùng nghiên cu có din phân b trùng vi
min cung cp, nưc mưa là ngun chính hình thành nên tr lưng ng
t nhiên ca N D.
Thành lp mi
quan h ca mc nưc
theo thi gian dưi
dng th ưng
Mực nước H (m)
∆
Z
A
B
D
C
E
∆
H
∆
t
A
i
D
i
B
i
C
i
E
i
∆
Z
V
QQ
α
+=
- 18 -
Trong ó: Q
KTTN
(m
3
/ng) - Tr lưng khai thác tim năng; Q
TN
(m
3
/ng) - Tr lưng ng t nhiên, Q
TN
= W.F; V
TN
(m
3
) - Tr lưng tĩnh t
nhiên: tr lưng tĩnh trng lc: V
tl
= µ.h.F và tr lưng tĩnh àn hi: V
h
=
µ*.h.F (µ* - nh nưc àn hi); h (m) - chiu dày trung bình tng cha
nưc; t
3
/ngày và mùa khô
425.000m
3
/ngày. ây là mt trong nhng cơ s lp k hoch khai thác,
s dng hp lý N D theo thi gian trong năm (bng 1).
3.4. guồn gốc và sự hình thành chất lượng nước dưới đất
3.4.1. guồn gốc nước dưới đất
N D vùng nghiên cu ưc xác nh có hai ngun gc chính là
ngun gc ngm có din phân b trùng vi các tng nưc nht dưi t và
ngun gc bin phân b vùng ca sông ven bin.
3.4.2. Sự hình thành các ion chủ yếu trong nước dưới đất
Các ion ph bin trong N D vùng ven bin thưng có (N a + K)
+
,
Mg
2+
, Ca
2+
, Cl
-
, HCO
3
-
và SO
4
2-
và c trưng bi tng cht rn hòa tan
(TDS). S hình thành các ion trong N D ch yu thông qua các quá trình
hn hp nưc, phân tán và tác ng ca các vi sinh vt.
T
ng
cha
nưc
Lp
cha
nưc
V
TN
(1.000m
3
)
Tng mùa mưa
mùa khô
Tng
mùa mưa
mùa khô
mvQ
2
3
8.833
12.864
Roòn
qp amQ
1
128.778
67.140
51.697
15.442
71.003
54.672
16.331
mvQ
2
3
48.467
27.138
20.896
6.242
83.839
150.756
116.082
34.674
153.271
118.018
35.252
mvQ
2
3
6.020
7.577
5.835
1.743
7.758
5.974
72.865
21.765
95.757
73.733
22.024
mvQ
2
3
38.085
20.970
16.147
4.823
22.113
17.027
5.086
qh
74.252
57.174
17.078
mvQ
2
3
448.819
200.312
154.240
46.072
213.776
164.608
49.169
qh
amQ
2
2
109.885
Tổng
2.262.000
1.781.000
1.371.000
409.700
1.850.000
1.250.000
425.000
3.4.3. Thành phần một số nguyên tố thứ yếu trong nước dưới đất
N goài các ch tiêu ch yu trong N D, các nguyên t th yu gm
các hp cht ca nitơ (N O
2
-
, N O
3
-
và N H
4
+
), thành phn các kim loi,
thành phn vi sinh - hóa sinh, cng, nhóm c t ã ưc ánh giá theo
các mc ích s dng nưc. N hìn chung, hàm lưng ca chúng thp, áp
ng tiêu chuNn cp nưc cho sinh hot và các hot ng KT-XH.
3.4.4. Loại hình hóa học nước dưới đất
N D trong vùng nghiên cu có 3 loi hình hóa hc chính: loi hình
clorua phân b dc ca sông và vùng tip giáp vi bin; loi hình bicacbonat
thành và c im phân b, theo các dn liu phân hóa th cp trong mi
vùng ưc chia thành các tiu vùng. N hư vy, h thng ơn v phân vùng
gm hai cp vùng/lưu vc sông và tiu vùng N D.
Vic phân vùng N D có ý nghĩa quan trng nhm làm cơ s nghiên cu
c im hình thành và h thng hóa quy lut phân b không gian ca N D,
ng thi làm cơ s nh hưng khai thác, s dng hp lý N D.
Formatted: Line spacing: At least
15,5 pt
Formatted: Line spacing: At least
15,5 pt
Formatted: Line spacing: At least
15,5 pt
Formatted: Line spacing: At least
15,5 pt
- 21 -
3.6.2. guyên tắc phân vùng nước dưới đất
Phân vùng N D ưc m bo theo các nguyên tc ngun gc phát
sinh; tính ng nht tương i; tính toàn vn lãnh th và m bo kh năng so
sánh các kt qu phân vùng.
3.6.3. Tiêu chí phân vùng
Phân vùng N D da vào nhng c trưng phân hóa khá rõ ràng ca
tính lưu vc, các yu t a hình và tim năng N D.
Tính lưu vực: Vùng cát ven bin Qung Bình nm hoàn toàn trong
5 lưu vc sông, nên chu nh hưng ca s phân hóa theo lưu vc. Các
lưu vc hu như có s tương ng v cu trúc a cht, chu nh hưng
ca các iu kin a lý rõ rt vi các yu t thy văn, khí hu. Do nm
tip giáp vi bin, trong tng lưu vc còn b chi phi ca bin bi các ca
sông ven bin: ca Roòn (sông Roòn), ca Gianh (sông Gianh), ca Lý
Hòa (sông Lý Hòa), ca Dinh (sông Dinh) và ca N ht L (sông N ht
nưc mn - l: TDS > 1g/l. Theo th t ưc ký hiu bng ch: n và m.
3.6.3. Kết quả phân vùng
Da vào các tiêu chí nêu trên, vùng nghiên cu ưc chia thành 5 vùng
và 20 tiu vùng. Mi tiu vùng ưc bao quát bi 4 ch s c trưng ca lưu
vc, dng a hình, tr lưng và cht lưng N D (bng 2, hình 5).
Bảng 2: Trữ lượng khai thác tiềm năng DĐ theo vùng và tiểu vùng
Vùng/lưu
vc sông
Tiu
vùng
Lp cha nưc
Din
phân b
Q
KTTN
(m
3
/ngày)
1Abn amQ
2
2
, amQ
1
14,7 26.696
1Bbn amQ
2
2
, amQ
1
2Cbn mvQ
2
3
, amQ
2
2
, amQ
1
30,8 36.363
369.238
3Abn amQ
2
2
, amQ
1
41,1 36.645
3Ban amQ
2
2
, amQ
1
63,2 113.323
Lý Hòa
3Cbn mvQ
2
3
, amQ
2
2
2
2
, amQ
1
198,3 181.592
5Bbn amQ
2
2
, amQ
1
234,8 451.866
N ht L
5Cbn mvQ
2
3
, amQ
2
2
, amQ
1
127,8 390.442
1.023.901Formatted: Line spacing: At least
15,5 pt
- 23 -
Kết luận chương 3
CHƯƠG 4
ĐNH HƯỚG KHAI THÁC, SỬ
DỤG HỢP LÝ
TÀI GUYÊ ƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÙG CÁT VE BIỂ QUẢG
BÌH
4.1. Hiện trạng khai thác sử dụng nước
Mc cung cp nưc sch phc v cho nhu cu ăn ung và sinh hot
ca vùng cát ven bin là không ng u và còn mc thp. Trên toàn vùng,
hin có 31 trm cp N D tp trung quy mô nh n trung bình vi tng lưu
lưng là 9.188m
3
/ngày. Vùng nông thôn ven bin hin ang s dng ngun
N D là chính vi các công trình khai thác ch yu là ging ào, ging khoan
UN ICEF, mt s nơi còn phi s dng nưc sông hoc nưc mưa.
N goài cp nưc sinh hot, N D còn ưc khai thác s dng cho phát
trin nông lâm ngư nghip, du lch và các loi hình dch v khác.
4.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng nước
4.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
nh hưng phát trin kinh t theo hưng liên kt các ngành thành
tng cm kinh t - k thut vi các mc tiêu phát trin chính gm công
nghip, phát trin th mnh v thy sn, khai khoáng và công nghip ch
bin, nông nghip - ưu tiên trng lúa, du lch - dch v, kinh t bin cũng
như nâng cao tim lc khoa hc công ngh.
4.2.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước
nh hưng n năm 2020, tnh Qung Bình s t 95% dân cư ô
th và 90% dân cư nông thôn ưc s dng nưc hp v sinh trên cơ s
nâng cp các công trình cp nưc hin có và phát trin các d án mi.
Tng nhu cu s dng nưc ưc tính là 460 triu m
3