Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

PHAN ANH GIÁP

Hà Nội - Năm 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ

PHAN ANH GIÁP
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THU HUYỀN

HÀ NỘI, NĂM 2018


Phan Anh Giáp


ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gừi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo
Khoa Môi trường, các thầy cô giáo Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Huyền. Nhờ
có sự giúp đỡ, hưỡng dẫn của cô trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn mà
tôi có thể hoàn thiện được luận văn của mình. Bên cạnh đó, cô còn động viên, hỗ trợ, giải
đáp mọi vướng mắc tôi gặp phải trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận
văn tốt nghiêp.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng

năm 2018

Học viên

Phan Anh Giáp

.


iii
MỤC LỤC

3.1. Một số kết quả điểu tra khảo sát ............................................................................ 17
3.1.1. Khối lượng và thành phần chất thải rắn tại các hộ gia đình ........................... 17
3.1.2. Đánh giá nhận thức và ý thức người dân về quản lý CTR và công tác phân loại
tại nguồn ..................................................................................................................... 18
3.2. Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 .................................. 20
3.2.1. Dự báo khối lượng rác phát sinh của KV1 và KV2 .......................................... 20
3.2.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của KV1 và KV2 ................................ 20
3.2.1.2. Chất thải rắn Y tế (CTRYT) ..................................................................... 21
3.2.1.3. Chất thải rắn trường học, cơ quan công sở (CTRTH/CS) ......................... 22
3.2.1.4. Chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ (CTRTM) ............ 22
3.2.1.6. Chất thải rắn chợ (CTR-C), Rác đường phố (CTR-Đ) .............................. 24
3.2.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh khu vực 3 (KV3) ........................... 26
3.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) .............................................................. 26
3.2.2.2. Chất thải rắn trường học, cơ quan công sở (CTRTH/CS) ......................... 26
3.2.2.3. Chất thải rắn bệnh viện (CTRBV) ............................................................. 27
3.2.2.4. Chất thải rắn từ xí nghiệp giày da Thanh Sơn (CTRCN) .......................... 27
3.2.3. Tổng lượng CTR phát sinh và CTR thu gom .................................................... 29
3.3. Đề xuất phương án thu gom .................................................................................. 30
3.3.1. Nguyên tắc vạch tuyến thu gom ........................................................................ 30
3.3.2. Phương án thu gom 1 ....................................................................................... 30


v
3.3.3. Phương án thu gom 2 ....................................................................................... 31
3.4. Tính toán phương án thu gom ............................................................................... 32
3.4.1. Phương án thu gom 1 ....................................................................................... 32
3.4.1.1. Thu gom sơ cấp ......................................................................................... 32
3.4.1.2. Thu gom thứ cấp ........................................................................................ 34
3.4.2. Phương án thu gom 2 ....................................................................................... 39
3.4.2.1. Thu gom sơ cấp ......................................................................................... 39

PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 92


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCL

Bãi chôn lấp

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

CTR - Đ

Chất thải rắn đường

CTR-C

Chất thải rắn chợ

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp


Phương án 2

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thống kê thành phần chất thải rắn phát sinh tại các hộ gia đình trong một ngày
trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tình Phú Thọ ..................................................................... 18
Bảng 3.2. Khối lượng CTR sinh hoạt (CTRSH) của KV1 theo các năm ........................... 20
Bảng 3.3 Khối lượng CTR sinh hoạt (CTRSH) của KV2 theo các năm ............................. 21
Bảng 3.4. Khối lượng CTR y tế (CTRYT) của Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Sơn ...... 21
Bảng 3.5. Khối lượng CTR y tế (CTRYT) của trạm y tế huyện Thanh Sơn ...................... 22
Bảng 3.6: Khối lượng CTR trường học, công sở (CTRTH/CS) tại KV1 và KV2 ............ 22
Bảng 3.7: Khối lượng CTR từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KV1 và KV2 ............... 23
Bảng 3.8. Khối lượng chất thải rắn từ cụm công nghiệp Hương Cần (CTRCN) ............... 24
Bảng 3.9. Khối lượng CTR chợ (CTR - C), CTR đường phố (CTR-Đ) ............................. 25
Bảng 3.10: Khối lượng CTR sinh hoạt (CTRSH) của KV3 theo các năm ......................... 26
Bảng 3.11: Khối lượng CTR trường học, cơ quan công sở (CTRTH/CS) của KV3 ......... 26
Bảng 3.12: Khối lượng CTR Y tế từ trạm y tế 5 xã Hương Cần, Lương Nha, Sơn Hùng,
Tân Lập, Thắng Sơn. .......................................................................................................... 27
Bảng 3.13: Khối lượng CTR sản xuất từ xí nghiệp giày da Thanh Sơn ............................. 27
Bảng 3.14: Khối lượng CTR sinh hoạt công nhân từ xí nghiệp giày da Thanh Sơn .......... 28
Bảng 3.15: Thống kê tổng khối lượng CTR phát sinh ....................................................... 29
Bảng 3.16: Thống kê tổng khối lượng CTR được thu gom................................................ 29
Bảng 3.17: Kết quả tính toán số xe thu gom sơ cấp – Phương án 1 ................................... 33
Bảng 3.18: Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1 ...................... 37
Bảng 3.19: Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến thu gom thứ cấp – PA1 ... 37


x
Bảng 3.45 Khái toán kinh phí mạng lưới thoát nước rác ................................................... 81
Bảng 3.46. Khái toán kinh tế phần mạng lưới thoát nước mưa quanh ô chôn lấp ............. 81
Bảng 3.47. Chi phí thu gom cho phương án 2 .................................................................... 83
Bảng 3.48. Khái toán chi phí đầu tư xây dựng ................................................................... 84
Bảng 3.49. Chi phí vận hành lò đốt tính theo từng năm..................................................... 86


xi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Vị trí huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ................................................................. 3
Hình 3.1. So sánh khối lượng CTRSH giữa các hộ phân theo ngành nghề trong 1 tuần ... 17
Hình 3.2. Sự đồng ý tham gia mô hình phân loại tại nguồn ............................................... 18
Hình 3.3. Mức sẵn lòng chi trả để cải thiện dịch vụ môi trường........................................ 19
Hình 3.4. Sơ đồ phương án thu gom CTR không phân loại tại nguồn (PA1) .................... 30
Hình 3.5. Sơ đồ phương án thu gom CTR có phân loại tại nguồn (PA2) .......................... 31
Hình 3.6. Sơ đồ phương án xử lý 1 (kết hợp phương án thu gom 1) ................................. 48
Hình 3.7 Sơ đồ phương án xử lý 2 (kết hợp phương án thu gom 2) .................................. 49
Hình 3.8. Sơ đồ quá trình chế biến phân compost.............................................................. 53
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ khu vực tinh chế và đóng bao ................................................. 61
Hình 3.10. Sơ đồ dây chuyền xử lý nước rỉ rác ................................................................. 70


1
MỞ ĐẦU
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ, có tổng diện tích
tự nhiên là 62.110,40ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 53.506,31ha, chiếm
86,05%; diện tích đất phi nông nghiệp là 4.533,21ha, chiếm 7,30%; diện tích đất chưa sử
dụng là 4.137,54ha, chiếm 6,65%; nằm ở cửa ngõ vùng kinh tế Tây Bắc với đồng bằng

điểm về tự nhiên và kinh tế xã hội
- Đề xuất mô hình quản lý CTR phù hợp với điều kiện phát triển KTXH của khu
vực theo hướng phát triển bền vững.


3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Phú Thọ, được giới
hạn bởi ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp: 2 huyện Tam Nông và Yên Lập tỉnh Phú Thọ;
- Phía Nam giáp: Tỉnh Hòa Bình;
- Phía Đông giáp: Huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hòa Bình;
- Phía Tây giáp: Huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
Huyện Thanh Sơn có đường Quốc lộ 32A từ Hà Nội đi Sơn La, Yên Bái. Trên địa
bàn huyện Thanh Sơn có 7 tuyến đường tỉnh 313, 313D, 316, 316C, 316D, 317 và 317D.
Với tuyến quốc lộ và 7 tuyến đường tỉnh, huyện Thanh Sơn ở vị trí khá thuận tiện về giao
thông, Nơi đây là đầu mối giao thông quan trọng, nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng với
trung du và miền núi. Từ đây có thể mở rộng giao thông với các huyện lân cận như Tam
Nông, Thanh Thủy, Yên Lập, Tân Sơn; giao lưu với các tỉnh khác như Hòa Bình, Yên Bái
và Hà Nội. Với vị trí địa lý đó, huyện Thanh Sơn thực sự là đầu mối giao lưu quan trọng,
cửa ngõ chuyển tiếp của khu vực trung du và miền núi tạo những tiềm năng cho phát triển
thị trường, giao lưu hàng hóa giữa các khu vực ...

Hình 1.1. Vị trí huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ


4

Lượng mưa trung bình năm là từ 1343 - 1903,9 mm, năm cao nhất là năm 2011 với
lượng mưa 1903,9 mm, năm thấp nhất là năm 2000 với lượng mưa 1343 mm. Mưa tập
trung từ tháng V đến tháng X, chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm. Tổng lượng mưa
tháng lớn nhất đo được tại trạm Minh Đài là 436,4 mm (tháng VIII). Tháng có lượng mưa
thấp nhất trong các năm là từ tháng XII - IV tổng lượng mưa tháng lớn nhất là tháng VII.
- Nắng và bức xạ:
Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bền vững của khí quyển, vì vậy nắng
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát tán chất ô nhiễm trong không khí.
Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm dao động từ 923,7 - 1.454 giờ/năm.
Nắng chủ yếu tập trung vào các tháng mùa hè, số giờ nắng cao nhất đo được tại
trạm Minh Đài năm 2009 là 207 giờ (tháng VII). Số giờ nắng thấp nhất tháng I đo được
tại trạm Minh Đài là 3,4 giờ/tháng.
- Gió, hướng gió:
Gió là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quá trình lan truyền các chất ô nhiễm
trong không khí. Tốc độ gió càng cao thì các chất ô nhiễm được vận chuyển đi càng xa và
nồng độ các chất ô nhiễm giảm nhanh chóng, nhờ đó khí thải được pha loãng với khí sạch
càng nhiều. ngược lại khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung ngay
tại khu vực gần nguồn thải, gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực xung quanh nguồn phát thải.
Tại Thanh Sơn tốc độ gió trung bình đo được là 1,8 m/s, hướng gió chính: Đông,
Đông Nam và Tây Nam.
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:
Một số hiện tượng bất thường về thời tiết vẫn xảy ra tại huyện Thanh Sơn như quá
lạnh về mùa Đông, thậm chí có băng giá và sương muối, ngược lại mùa hè nhiệt độ lại
quá cao, khô nóng, hạn hán và thậm chí còn có gió Phơn Tây Nam (gió Lào); gió bão
thường xảy ra quanh năm tuy sức gió không lớn nhưng hay xảy ra hiện tượng lốc xoáy
kèm theo mưa rất to và mưa đá,... gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
- Đặc điểm thủy văn:


6

- Tầng đá ong: Phân bố khắp đồi chiều dày từ 0,3 - 1,0m, màu tím nâu. Cường độ
chịu lực R=2,15 kg/cm2.
- Sét pha đá ong: Màu da cam chuyển dần sang màu nâu thẫm dày 2,2m. Cường độ
chịu tải R=2 kg/cm2 .
- Sét: Màu lốm đốm nâu R=2 kg/cm2 .
Vùng thung lũng ven đồi: Chia làm 3 lớp:
- Lớp sét màu vàng xám da cam R=1 - 1,5 kg/cm2 .
- Lớp bùn màu xám tro mật độ nhỏ dần đến nhão ướt, có lẫn nhiều chất hữu cơ.
- Lớp xác thực vật dày từ 1 - 4m (không chịu tải).
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thanh Sơn là huyện miền núi kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Nhờ có sự chỉ đạo đúng
đắn của Đảng bộ và chính quyền, đoàn thể các cấp, cùng với sự cố gắng của mọi tầng lớp
nhân dân, trong thời gian qua có sự chuyển dịch gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công
nghiệp, xây dựng, giảm dần tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp. Cụ thể năm 2015 cơ
cấu kinh tế toàn huyện như sau: Nông, lâm nghiệp 41%, dịch vụ thương mại 36%, công
nghiệp xây dựng 23%. Tổng thu ngân sách thực hiện năm 2015: 722,702 tỷ đồng trong đó
thu trên địa bàn: 84,98 tỷ, bổ sung từ ngân sách tỉnh cho huyện 634,518 tỷ.
1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Nông, lâm nghiệp là nhóm ngành có thế mạnh, lợi thế phát triển, chiếm tỷ trọng
lớn và có vị trí quan trọng đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh
Sơn.
Năm 2015 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 50.449,4 tấn tăng 2.788,5 tấn so với năm
2014 trong đó: Cây lúa: năng suất cả năm đạt 55,6 tạ/ha, sản lượng đạt 38.065,5 tấn; Cây
ngô: Năng suất cả năm đạt 46,5 tạ/ha, sản lượng đạt 12.383,9 tấn; Các loại cây trồng khác


8
cả năm đạt: 3.516,1ha trong đó: Khoai lang: 411,5ha, sắn: 1.698,4ha, đỗ tương: 11,1ha,

tại các trung tâm cụm xã đã có các điểm đại lý hàng hóa.
Để tiếp tục phát triển mạng lưới buôn bán rộng khắp toàn huyện và cung cấp đầy
đủ, kịp thời các mặt hàng thiết yếu cho các đồng bào dân tộc, nhất là vùng sâu, vùng xa,
hướng tới huyện sẽ quan tâm nâng cấp trung tâm thương mại, du lịch tại thị trấn Thanh
Sơn cùng các trung tâm cụm xã miền núi, cải tạo nâng cấp các chợ nông thôn ở các xã
chưa có chợ nhằm phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa và đời sống nhân dân.
Hoạt động kinh doanh vận tải duy trì ổn định có 27 doanh nghiệp kinh doanh vận
tải, 339 hộ kinh doanh cá thể vận tải, trên địa bàn có 12 cơ sở kinh danh dịch vụ nhà nghỉ,
290 cơ sở dịch vụ ăn uống, 18 cửa hàng xăng dầu.
Dịch vụ viễn thông phát triển ổn định, toàn huyện có 29 trạm BTS, duy trì 22 điểm
bưu điện văn hóa xã.
1.3. Tình hình nghiên cứu quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình trên thế giới
Quản lý chất thải rắn là một thách thức đối với chính quyền các thành phố ở các
nước đang phát triển chủ yếu do sự gia tăng rác thải, các yếu tố ảnh hưởng đến các giai
đoạn khác nhau của quản lý chất thải và mối liên kết cần thiết để cho phép toàn bộ hệ
thống xử lý hoạt động. Trên thế giới, các nghiên cứu về công việc này đã được thực hiện
và báo cáo chủ yếu trong các ấn phẩm trong các năm gần đây liên quan đến quản lý chất
thải ở các nước đang phát triển cho thấy rằng ít bài báo cung cấp thông tin định lượng.
Phân tích được thực hiện ở hai tạp chí khoa học chính, Tạp chí Quản lý Rác thải và Quản
lý và Nghiên cứu Rác thải. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định hành động / hành vi
của các bên liên quan có vai trò trong quá trình quản lý chất thải và phân tích các yếu tố
có ảnh hưởng đến hệ thống tại hơn ba mươi khu đô thị ở 22 nước đang phát triển ở 4 châu
lục. Một sự kết hợp của các phương pháp đã được sử dụng trong nghiên cứu này để đánh
giá các bên liên quan và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý chất thải tại các


10
thành phố. Dữ liệu được thu thập từ các tài liệu khoa học, các cơ sở dữ liệu hiện có, các
quan sát được thực hiện trong các chuyến thăm khu vực thành thị, các cuộc phỏng vấn có

sinh và gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý của chất thải rắn. Công tác quản lý, xử
lý chất thải rắn ở nước ta thời gian qua chưa được áp dụng theo phương thức quản lý tổng
hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng
lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ
đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang
là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phương
còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất
thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương
xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật
chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu. Hiệu quả đạt được trong công
tác quản lý, xử lý chất thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn
không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới
môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội. Đối với áp lực cân bằng
giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước
đặt ra cho các cơ quan quản lý, rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam có
thể kể đến như những nghiên cứu mang tính tổng quát như “Tình hình quản lý chất thải
rắn tại Việt Nam - Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn chất thải” của Văn Hữu Tập, hay “Nghiên cứu khả năng cắt giảm khí nhà kính từ hệ
thống quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam” được thực hiện bởi Hoàng Minh Giang. Cả
những nghiên cứu mang tính cụ thể hơn đối với quy mô khu vực nhỏ hơn như “Ứng dụng
GIS/GPS đánh giá hiệu quả hệ thống thu gom trung chuyển chất thải rắn đô thị ở thành
phố Cần Thơ” của Nguyễn Thị Lành và đồng nghiệp cũng được đánh giá cao trong việc
đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn (nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông
thường) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất
thải rắn trong từng quy trình, giai đoạn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi
trường




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status