ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
HẠ VĂN THIỆN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA CÁC BỆNH VIỆN
QUY MÔ CẤP HUYỆN TẠI VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
HẠ VĂN THIỆN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA CÁC BỆNH VIỆN
QUY MÔ CẤP HUYỆN TẠI VĨNH PHÚC
Ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60 44 03 01
Hạ Văn Thiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo cao học khoá 21
trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Ban lãnh đạo
và cán bộ, y bác sĩ của BVĐK huyện Vĩnh Tƣờng; BVĐK Yên Lạc; BVĐK Bình
Xuyên; sở Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc; Phòng Đào tạo đại học
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; và đặc biệt là thầy giáo TS. Dƣ Ngọc
Thành, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực
hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận
văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm2015
Tác giả
Hạ Văn Thiện
1.1.3.3. Ô nhiễm môi trƣờng không khí ............................................................ 7
1.1.3.4. Ảnh hƣởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng .................. 8
1.1.4. Qui trình quản lý chất thải y tế ................................................................ 8
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 10
1.2.1. Kinh nghiệm trên tế giới ....................................................................... 10
1.2.1.1. Thực trạng phát sinh chất thải y tế ..................................................... 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
1.2.1.2.Phân loại chất thải y tế ........................................................................ 11
1.2.1.3. Quản lý chất thải y tế ......................................................................... 11
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý chất thải y tế tại Việt Nam. ................................ 12
1.2.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải y tế ..................................................... 12
1.2.2.2. Quản lý chất thải y tế ......................................................................... 13
1.2.2.3. Biện pháp xử lý chất thải y tế............................................................. 15
1.2.3. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại tỉnh Vĩnh phúc ............................ 17
1.3. Cơ sở pháp lý của luận văn ...................................................................... 20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 24
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp .................................. 25
3.3.2. Đánh giá mô hình quản lý nƣớc thải ..................................................... 50
3.3.2.1. Đánh giá về công tác quản lý ............................................................. 50
3.3.2.2. Đánh giá về hệ thống xử lý nƣớc thải ................................................ 50
3.4. Đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại
tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................. 53
3.4.1. Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn .................................................. 53
3.4.1.1. Đề xuất về quản lý rác thải rắn .......................................................... 53
3.4.1.2. Đề xuất về công công nghệ ................................................................ 55
3.4.2. Đề xuất mô hình quản lý nƣớc thải ....................................................... 57
3.4.2.1. Đề xuất về quản lý.............................................................................. 57
3.4.2.2. Đề xuất về công công nghệ ................................................................ 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Sách
II. Tiếng Anh
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BV
: Bệnh viện
: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chất thải y tế theo giƣờng bệnh trên thế giới .................................. 11
Bảng 1.2. Chất thải y tế phát sinh theo giƣờng bệnh tại Việt Nam .................. 12
Bảng 1.3. Số bệnh viện, giƣờng bệnh và trạm y tế xã năm 2008 ................... 18
Bảng 1.4. Hiện trạng lò đốt chất thải y tế tuyến huyện trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................ 19
Bảng 1.5. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại trung bình ở các bệnh viện tuyến
huyện năm 2009 .............................................................................. 20
Bảng 2.1. Chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích ................................................. 29
Bảng 2.2. Giá trị của hệ số K .......................................................................... 30
Bảng 3.1. Hệ thống các bộ y tế tại một số bệnh viện ...................................... 32
Bảng 3.2. Khối lƣợng chất thải y tế thông thƣờng tại một số
bệnh viện tuyến huyện .................................................................... 32
Bảng 3.3. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại một số bệnh viện
tuyến huyện trong 1 ngày đêm ........................................................ 33
Bảng 3.4. Khối lƣợng chất thải y tế nguy hại trung bình tại một số
bệnh viện tuyến huyện .................................................................... 34
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là nhiệm vụ quan
trọng của ngành Y tế. Nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu khám chữa bệnh
và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, đƣợc sự quan tâm của Đảng và Nhà
nƣớc, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng đƣợc tăng cƣờng, mở rộng và
hoàn thiện tuy nhiên, trong quá trình hoạt động đã thải ra môi trƣờng một
lƣợng lớn các chất thải y tế, bao gồm chất thải thông thƣờng và chất thải
nguy hại. Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải bệnh viện
có khoảng 10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải gây độc
hại nhƣ chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hoá chất độc hại phát sinh
trong quá trình chẩn đoán và điều trị, đó là những yếu tố nguy cơ làm ô
nhiễm môi trƣờng, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xung
quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tăng tỷ lệ bệnh tật
của cộng đồng dân cƣ sống trong vùng tiếp giáp [11], [13].
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội thì một loạt hệ thống
bệnh viện, cơ sở y tế của nhà nƣớc và tƣ nhân đã và đang đƣợc đầu tƣ xây
dựng trên phạm vi cả nƣớc từ đó kéo theo khối lƣợng chất thải bệnh viện
cũng ngày một nhiều hơn. Chất thải bệnh viện khi thải ra môi trƣờng nếu
không đƣợc xử lý đúng cách thì hậu quả để lại sẽ không thể lƣờng hết đƣợc
nó có thể gây ra các đại dịch lớn cho cộng đồng, gây ô nhiễm môi trƣờng
không khí, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất từ đó quay trở lại ảnh hƣởng tới
cuộc sống của con ngƣời. Do vậy việc quản lý chất thải bệnh viện cần phải
đặt lên hàng đầu tại mỗi cơ sở đặc biệt là tại cấp huyện bởi những bệnh viện
này thƣờng không hoặc ít quan tâm đến việc quản lý chất thải do cơ sở mình
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá sơ lƣợc tình hình cơ bản của các BVĐK tuyến huyện đƣợc chọn
nghiên cứu.
- Hiện trạng phát thải và quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá mô hình quản lý chất thải bệnh viện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất mô hình quản lý chất thải y tế quy mô cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
4. Ý nghĩa của đề tài
+ Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp ngƣời học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quản lý
chất thải y tế một cách có hiệu quả hơn, nhằm hƣớng tới mục tiêu phát triển
môi trƣờng bền vững.
+ Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đƣợc hiện trạng hệ thống thu gom, xử lý chất thải y tế trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xây dựng đƣợc mô hình quản lý chất thải y tế tại một số bệnh viện
quy mô cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực môi trƣờng đƣa ra các
biện pháp quản lý nhằm kiểm soát cũng nhƣ hạn chế đƣợc tác động xấu đến
chất lƣợng môi trƣờng.
tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm
máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh
cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong
các phòng xét nghiệm nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận
cơ thể ngƣời; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
* Chất thải hoá học nguy hại: Nhóm này gồm các loại chất thải sau:
- Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế
Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngƣời bệnh đƣợc điều trị bằng hoá trị liệu.
Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ
ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì
(từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa
chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
* Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán
và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24
tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
* Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí
tiếp và nhiều nhất đến môi trƣờng nƣớc đó chính là nƣớc thải từ , cơ sở y tế
không đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra hệ thống thoát nƣớc chung, nƣớc thải
bệnh viện có thể tiềm tàng rất nhiều nguy cơ
- Nguy cơ nhiễm khuẩn
+ Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella, dạng Coli, phẩy khuẩn,
liên cầu, tụ cầu, phế cầu chủng loại này ở bệnh viện thƣờng có khả năng
kháng kháng sinh rất cao.
+ Nguy cơ nhiễm virus chủ yếu là các loại virus đƣờng tiêu hóa (bại
liệt, ECHO...), virus viêm gan A, virus gây ỉa lỏng ở trẻ em Rotavirus.
+ Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng nhƣ amip, lambli, trứng giun sán.
- Nguy cơ nhiễm chất độc hại thƣờng gặp trong việc rửa, tráng phim
hay thủy ngân của các nhiệt kế, huyết áp bị vỡ, các độc dƣợc bị đổ đi rơi vào
các nguồn nƣớc thải. Tuy nhiên nguy cơ này không xảy ra nhiều.
- Nguy cơ nhiễm chất phóng xạ do nguồn phóng xạ sử dụng trong điều
trị và nghiên cứu không đƣợc bảo quản đúng sẽ gây phát xạ nguy hiểm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
1.1.3.2. Ô nhiễm môi trường đất
Không phải tất cả đều có điều kiện xử lý CTRYT hàng ngày. Chất thải
sau khi đƣợc phân loại, thu gom sẽ đƣợc tập trung về nơi lƣu giữ tạm thời nếu
nơi lƣu giữ này không đảm bảo vệ sinh để cho nhiều loài côn trùng, loài gặm
nhấm xâm nhập thì đây chính là các tác nhân trung gian sẽ mang mầm bệnh
phát tán ra bên ngoài do vậy ảnh hƣởng đến môi trƣờng trong và ngoài bệnh
viện. Các chất độc hại nhƣ gạc, bông băng nhiễm khuẩn, hóa chất chƣa đƣợc
cho phép.
1.1.3.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng
Các nghiên cứu ở Việt Nam đã có những đánh giá về tình hình thƣơng
tích của cán bộ nhân viên bệnh viện do các vật sắc nhọn gây ra qua phỏng vấn
trực tiếp. Một số nghiên cứu đã đề cập đến những ảnh hƣởng của chất thải y
tế đối với cộng đồng xung quanh bệnh viện nhƣng chƣa có nghiên cứu nào đi
sâu đánh giá thực trạng tác động của chất thải y tế đối với sức khoẻ ở những
ngƣời tiếp xúc với chất thải y tế.
Đào Ngọc Phong và cộng sự (2006) nghiên cứu ảnh hƣởng của chất
thải y tế đến sức khoẻ tại 8 bệnh viện huyện đã kết luận: Một số bệnh có liên
quan đến ô nhiễm môi trƣờng ở nhóm ngƣời dân bị ảnh hƣởng của chất thải
từ bệnh viện cao hơn nhóm không bị ảnh hƣởng [7].
1.1.4. Qui trình quản lý chất thải y tế
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lƣu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu
huỷ chất thải y tế và kiểm tra, giám sát thực hiện. Giống nhƣ các loại chất thải
khác thì việc quản lý chất thải y tế cũng chia thành 3 công đoạn: thu gom, vận
chuyển và xử lý.
* Thu gom
Thu gom CTYT tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng
gói và lƣu giữ tạm thời chất thải phát sinh chất thải trong cơ sở y tế. Thu gom
chất thải đƣợc tính từ khi chất thải phát sinh ra đến khi chất thải cộng với thời
gian chất thải đƣợc lƣu giữ tại kho lƣu giữ. Phân loại là việc phân các CTYT
vào các nhóm khác nhau tuỳ theo đặc tính hoá học, sinh học của chúng. Việc
phân loại chất thải ngay tại nguồn có ý nghĩa quan trọng giúp cho việc xử lý
chất thải sau này đƣợc thuận lợi bởi mỗi loại chất thải khác nhau sẽ có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhằm làm mất khả năng nguy hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
Có rất nhiều phƣơng pháp xử lý CTYT đang đƣợc áp dụng, mỗi phƣơng pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
lại có những ƣu điểm, nhƣợc điểm khác nhau. Dựa trên những điều kiện thực
tế mà mỗi cơ sở y tế sẽ lựa chọn một mô hình xử lý chất thải cho phù hợp
nhằm mục đích chi phí bỏ ra là tối thiểu nhƣng hiệu quả thu về là lớn nhất.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm trên tế giới
Nghiên cứu về CTYT đã đƣợc tiến hành tại nhiều nƣớc trên thế giới,
đặc biệt ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh, Mỹ, Nhật, Canada... Các nghiên cứu
đã quan tâm đến nhiều lĩnh vực nhƣ tình hình phát sinh; phân loại CTYT;
quản lý CTYT (biện pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý
chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải...); tác hại của
CTYT đối với môi trƣờng, sức khoẻ; biện pháp làm giảm tác hại của CTYT đối
với sức khỏe cộng đồng, sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới sức khỏe
cộng đồng, ảnh hƣởng của nƣớc thải y tế đối với việc lan truyền dịch bệnh;
những vấn đề liên quan của y tế công cộng với CTYT; tổn thƣơng nhiễm
khuẩn ở y tá, hộ lý và ngƣời thu gom rác; nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm
khuẩn ngoài bệnh viện đối với ngƣời thu nhặt rác, vệ sinh viên và cộng đồng.
[15], [16].
1.2.1.1. Thực trạng phát sinh chất thải y tế
Khối lƣợng CTYT phát sinh thay đổi theo khu vực địa lý, theo mùa và
phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nhƣ: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, loại,
quy mô bệnh viện, phƣơng pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc
Bệnh viện huyện
0,5 - 1,8
0,1 - 0,4
Tuyến bệnh viện
1.2.1.2.Phân loại chất thải y tế
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (1992), ở các nƣớc đang phát
triển có thể phân loại CTYT thành các loại sau: Chất thải không độc hại (chất
thải sinh hoạt gồm chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại); chất thải sắc
nhọn (truyền nhiễm hay không truyền nhiễm); chất thải nhiễm khuẩn (khác với
các vật sắc nhọn nhiễm khuẩn); chất thải hoá học và dƣợc phẩm (không kể các
loại thuốc độc đối với tế bào); chất thải nguy hiểm khác (chất thải phóng xạ,
các thuốc độc tế bào, các bình chứa khí có áp suất cao) [2], [17].
Ở Mỹ phân loại chất thải y tế thành 8 loại: Chất thải cách ly (chất thải
có khả năng truyền nhiễm mạnh); Những nuôi cấy và dự trữ các tác nhân
truyền nhiễm và chế phẩm sinh học liên quan; Những vật sắc nhọn đƣợc
dùng trong điều trị, nghiên cứu...; Máu và các sản phẩm của máu; Chất thải
động vật (xác động vật, các phần của cơ thể...); Các vật sắc nhọn không sử
dụng; Các chất thải gây độc tế bào; Chất thải phóng xạ [17].
1.2.1.3. Quản lý chất thải y tế
Theo Tổ chức Y tế thế giới, có 18 - 64% cơ sở y tế chƣa có biện
pháp xử lý chất thải đúng cách. Tại các cơ sở Y tế, 12,5% công nhân xử lý
chất thải bị tổn thƣơng do kim đâm xảy ra trong quá trình xử lý CTYT. Tổn
thƣơng này cũng là nguồn phơi nhiễm nghề nghiệp, chủ yếu là dùng hai tay
tháo lắp kim và thu gom tiêu huỷ vật sắc nhọn. Có khoảng 50% số bệnh viện
trong diện điều tra vận chuyển CTYT đi qua khu vực bệnh nhân và không
Đơn vị
Tổng lƣợng CTYT
CTYT nguy hại
Bệnh viện trung ƣơng
(kg/GB)
0,97
0,16
Bệnh viện tỉnh
(kg/GB)
0,88
0,14
Bệnh viện huyện
(kg/GB)
0,73
0,11
2010, lƣợng CTYT nguy hại sẽ có khoảng 25.000 tấn/năm [2], [7].
1.2.2.2. Quản lý chất thải y tế
Ở nƣớc ta CTYT đã đƣợc quản lý bằng hệ thống các văn bản pháp luật,
nhƣng việc thực hiện chƣa nghiêm túc theo quy định, hầu hết CTYT ở chƣa
đƣợc xử lý đạt tiêu chuẩn trƣớc khi thải ra môi trƣờng. Nhiều bệnh viện
không có hệ thống thu gom, xử lý nƣớc thải, hoặc có thì nhiều hệ thống cống
rãnh đã bị hƣ hỏng, xử lý xuống cấp; rác thải không đƣợc phân loại, chôn lấp
thủ công hoặc đốt thủ công tại chỗ. [4], [5], [6].
* Về quản lý rác thải:
Kết quả điều tra năm 2002 của Bộ Y tế tại 294 bệnh viện trong cả nƣớc
cho thấy 94,2% bệnh viện phân loại CTYT tại nguồn phát sinh, chỉ có 5,8%
bệnh viện chƣa thực hiện. tuyến trung ƣơng, tuyến tỉnh, bệnh viện tƣ nhân
thực hiện phân loại CTYT ngay tại nguồn tốt hơn tuyến huyện và bệnh viện
ngành. Có 93,9% bệnh viện thực hiện tách riêng vật sắc nhọn ra khỏi CTYT,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
hầu hết sử dụng chai nhựa, lọ truyền đã dùng để đựng kim tiêm. Nhƣng qua
kiểm tra thực tế, việc phân loại CTYT ở một số bệnh viện chƣa chính xác,
làm giảm hiệu quả của việc phân loại chất thải. 85% bệnh viện sử dụng mã
màu trong việc phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải.
Kết quả nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh của Đinh Hữu Dung
(2003) cho thấy: cả 6 bệnh viện đều phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát
sinh nhƣng chƣa có bệnh viện nào phân loại rác đúng theo Quy chế của Bộ Y
tế và việc phân loại phụ thuộc vào hình thức xử lý hiện có của bệnh viện.
Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2004) về CTYT ở 175 bệnh
bệnh viện sử dụng hệ thống thoát nƣớc chung gồm cả nƣớc mƣa, nƣớc thải
sinh hoạt, nƣớc thải y tế; chỉ có 21,1% bệnh viện có hệ thống thoát nƣớc thải
riêng biệt; 26,3% bệnh viện có hệ thống thoát nƣớc thải kín; 31,4% hở và
42,3% vừa kín vừa hở.
Kết quả điều tra tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh (2003): cả 6 bệnh viện đều
có hệ thống cống thoát nƣớc thải nhƣng chất lƣợng cống khác nhau, có bệnh
viện hệ thống cống nổi nhƣng không có nắp đậy, nƣớc thải bệnh viện không
đƣợc xử lý (bệnh viện Yên Bái), hoặc xử lý một phần (bệnh viện Quảng Nam,
Cần Thơ), hoặc đã xử lý toàn bộ (bệnh viện Phú Thọ, Quảng Ngãi, Đồng
Tháp) nhƣng tất cả đều đổ nƣớc thải ra cống thoát nƣớc chung [8].
Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009): năm 2006 tỷ lệ bệnh viện có hệ
thống xử lý nƣớc thải tuyến Trung ƣơng là 71%, tuyến tỉnh là 46%, tuyến
huyện là 30% và bệnh viện tƣ nhân là 85%. Tính chung tỷ lệ bệnh viện có hệ
thống xử lý nƣớc thải là 37% và chỉ có khoảng 30% trong số này đạt tiêu
chuẩn cho phép. Hiện cả nƣớc còn có gần 640 bệnh viện cần đƣợc trang bị hệ
thống xử lý nƣớc thải, số bệnh viện cần cải tạo lại hệ thống xử lý nƣớc thải
khoảng 220 bệnh viện [4].
* Về xử lý khí thải bệnh viện: Chỉ có một số bệnh viện lớn có hệ thống
xử lý khí thải hoặc có hotte hút hơi khí độc tại các khoa/ phòng Xét nghiệm,
X quang, còn đa phần chƣa có hệ thống xử lý khí thải.
1.2.2.3. Biện pháp xử lý chất thải y tế
* Về xử lý chất thải rắn y tế:
Hình thức xử lý chất thải rắn trong bệnh viện ở nƣớc ta rất đa dạng, phụ
thuộc vào quy mô, điều kiện của từng bệnh viện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn