THỰC TRẠNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến KIẾN THỨC – THỰC HÀNH về QUẢN lý CHẤT THẢI y tế của điều DƯỠNG VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hải PHÒNG năm 2019 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

ĐÀO THỊ THẮM

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HẢI PHÒNG NĂM 2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA 2015 – 2019

HẢI PHÒNG – 2019



3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

ĐÀO THỊ THẮM

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HẢI PHÒNG NĂM 2019


Đào Thị Thắm
LỜI CAM ĐOAN


Tôi tên là: Đào Thị Thắm
Sinh viên lớp: CNĐDCQK11 - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.
Trong thời gian năm 2019, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng
và một số yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành quản lý chất thải y tế của
điều dưỡng viên tại bệnh viện đại học y Hải Phòng năm 2019."
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.

Hải Phòng, ngày 25 tháng 05 năm 2019
Sinh viên

Đào Thị Thắm

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BTNMT
BYT
BV
CTR
CTYT
CTRYT
CTRYTNH
CTRYTLN
HBV

người)
Nghị định - Chính phủ
Nhân viên y tế
Uỷ ban nhân dân
Tài nguyên và môi trường
Thông tư
Thông tư liên tịch
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN......................................................................................3
1.1. Khái niệm và định nghĩa.................................................................................3
1.1.1.Định nghĩa CTYT.........................................................................................3
1.1.2. Khái niệm quản lý chất thải y tế..................................................................4
1.1.3. Thành phần chất thải rắn y tế.......................................................................5
1.2. Phân loại chất thải y tế....................................................................................6
1.2.1.Nguyên tắc phân lại chất thải y tế.................................................................6
1.2.2. Phân loại chất thải y tế ................................................................................6
1.2.3 Quy đinh về màu sắc thùng đựng rác thải y tế..............................................8
1.3 Ảnh hưởng của CTYT tới sức khỏe.................................................................9
1.3.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng............................................................................9
1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế với sức khoẻ.................................................10
1.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường và cộng đồng..........................12

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN...................................................................................43
4.1. Kiến thức - thực hành về quản lý chất thải rắn y tế......................................43
4.1.1. Đặc diểm của đối tượng nghiên cứu..........................................................43
4.1.2. Thực trạng kiến thức thực hành về quản lý chất thải rắn y tế của điều
dưỡng viên...........................................................................................................44
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành về quản lý chất thải của
điều dưỡng viên....................................................................................................50


4.2.1 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức thực hành về quản lý chất thải
của điều dưỡng viên.............................................................................................50
4.2.2. Mối liên quan giữa giới với kiến thức thực hành QLCTYT của điều dưỡng
viên.......................................................................................................................51
4.2.3. Mối liên quan giữa khối công tác và kiến thức thực hành của điều dưỡng
viên.......................................................................................................................51
4.2.4. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn với kiến thức thực hành............51
4.2.5. Mối liên quan giữa thâm niên công tác và kiến thức thực hành của điều
dưỡng viên...........................................................................................................52
4.2.6. Mối liên quan giữa kiến thức và kiến thức thực hành của điều dưỡng viên
..............................................................................................................................52
KẾT LUẬN..........................................................................................................53
1. Kiến thức thực hành về quản lý CTYT của điều dưỡng viên tại bệnh viện đại
học y Hải Phòng...................................................................................................53
2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành về quản lý chất thải của điều
dưỡng viên...........................................................................................................54
KIẾN NGHỊ.........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT


Bảng 3.18. Mối liên quan giữa khối công tác với kiến thức - thực hành phân loại
CTYT của điều dưỡng viên..................................................................................40
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn với kiến thức - thực hành về
phân loại CTYT của điều dưỡng viên..................................................................41
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thâm liên công tác với kiến thức - thực hànhvề
phân loại CTYT của điều dưỡng viên..................................................................42
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa kiến thứcvà kiến thức - thực hành của điều
dưỡng viên...........................................................................................................42


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Thành phần CTRYT dựa trên đặc tính ly hoá.........................................5
Hình 1.2. Hướng dẫn phân loại, thu gom chất thải y tế.........................................9
Hình 3.1. Phân bố điều dưỡng theo giới..............................................................25
Hình 3.2. Phân bố điều dưỡng viên theo thâm niên công tác..............................26
Hình 3.3. Kiến thức về màu sắc bao bì, dụng cụ, thiết bị chứa CTYT................28
Hình 3.4. Kiến thức về tiêu chuẩn của dụng cụ lưu trữ CTYT lây nhiễm..........31


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Quản lý chất thải y tế bao gồm các công việc phân loại, thu gom, lưu trữ
và xử lý CTYT của nhân viên y tế làm việc trong các cơ sở y tế. Hiệu quả của
quản lý CTYT sẽ phản ánh hiệu quả của hoạt động giám sát, kiểm tra, trách
nhiệm và trình độ chuyên môn của NVYT.
Trong quá trình thực hiện các công việc điều trị và chăm sóc người bệnh,
các cơ sở y tế đã tạo ra một khối lượng chất thải y tế đáng kể. Các thành phần
của chất thải rắn y tế chứa đựng một lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm có thể thâm nhập vào cơ thể qua da, niêm mạc, qua đường hô hấp ,tiêu

với 2 mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức - thực hành về quản lý chất thải rắn y tế của điều dưỡng
viên tại bệnh viện đại học y Hải Phòng.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức - thực hành về quản lý chất
thải rắn y tế của điều dưỡng viên tại bệnh viện đại học y Hải Phòng.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm và định nghĩa
1.1.1.Định nghĩa CTYT

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO ): “ Chất thải y tế bao
gồm toàn bộ chất thải từ các cơ sở y tế, bao gồm các trung tâm nghiên cứu, các
phòng thí nghiệm và các hoạt động y tế tại nhà [6], [37].
Trong Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế định nghĩa [7]:
- Chất thải y tế là tất cả vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các cơ
sở y tế, bao gồm chất thải thông thường và chất thải y tế nguy hại.
-Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
được tiêu hủy an toàn.
-Chất thải y tế thông thường là chất thải không chứa các yếu tố: lây nhiễm,
hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm: Chất thải sinh hoạt phát sinh
từ các buồng bệnh (trừ buồng bệnh cách ly), từ các hoạt động chuyên môn y tế
như chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh,… mà không dính máu, dịch sinh học,…
Và chất thải phát sinh từ các công việc hành chính, chất thải từ các khu vực
ngoại cảnh như lá cây,…

thiểu 1lần/tháng [10].
- Vận chuyển chất thải: là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát
sinh, tới nơi xử lý ban đầu, từ nơi lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu


5

giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y tế trong cụm cơ sở y tế hoặc cơ sở
xử lý chất thải nguy hại tập trung.
- Xử lý ban đầu: là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải
có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi
lưu giữ hoặc tiêu huỷ.
- Xử lý và tiêu huỷ chất thải: là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm
làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khoẻ của con người và
môi trường [7].
1.1.3. Thành phần chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTR y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc
thù so với các loại CTR khác. Các loại chất thải này nếu không được phân loại
cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những
nguy hại đáng kể.


6

1 3 1 10
52

3

9



7

1.2.1.Nguyên tắc phân lại chất thải y tế
a) Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản
lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
b) Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị
lưu chứa chất thải theo quy định. Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không
có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử
lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa;
c) Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp
chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
1.2.2. Phân loại chất thải y tế gồm 3 nhóm:
- Chất thải y tế lây nhiễm
- Chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm
- Chất thải y tế thông thường.
1.2.2.1. Chất thải lây nhiễm bao gồm

a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt
hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây
truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu
thuật và các vật sắc nhọn khác;
b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu
hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;
c) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng,
dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét
nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định
số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết



9

- Màu Đen: Chất thải hóa học nguy hại gây độc tế bào hoặc chất thải
phóng xạ.
- Màu Xanh hoặc tông màu xanh: Chất thải thông thường.
- Màu Trắng hoặc tông màu trắng: Chất thải có khả năng tái chế.
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định hướng dẫn
phân loại và quy định về mã màu sắc, biểu tượng đối với các loại chất thải y tế
như sau:

Hình 1.2. Hướng dẫn phân loại, thu gom chất thải y tế
1.3 Ảnh hưởng của CTYT tới sức khỏe


10

Quản lý chất thải y tế không tốt không những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
con người, môi trường mà còn mà còn làm tăng chi phí cho hoạt động xử lý chất
thải y tế.
1.3.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng
Tất cả các cá nhân tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất thải y tế nguy
hại ở bên trong hay bên ngoài khuôn viên bệnh viện, tại tất cả các công đoạn từ
phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý đều chịu tác động xấu đến sức khoẻ, nếu
chất thải y tế không được quản lý đúng cách và các vấn đề về an toàn không
được quan tâm đúng mức. Các đối tượng chịu ảnh hưởng chính [4]:
- Cán bộ, nhân viên y tế: bác sĩ, y sĩ, y tá, kỹ thuật viên, hộ lý, sinh viên
thực tập công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải,…
- Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong cơ sở y tế: nhân viên công ty
vệ sinh công nghiệp; nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở khu vực nhà tang lễ,

Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây
ra các nhiễm độc cấp, mãn tính, chấn thương và bỏng,... Hóa chất độc hại và
dược phẩm ở các dạng dung dịch, sương mù, hơi,… có thể xâm nhập vào cơ thể
qua đường da, hô hấp và tiêu hóa,... gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy
đường hô hấp và các cơ quan trong cơ thể như: gan, thận,… Các chất khử trùng,
thuốc tẩy như clo, các hợp chất natri hypoclorua có tính ăn mòn cao. Thủy ngân
khi xâm nhập vào cơ thể có thể liên kết với những phân tử như nucleic acid,
protein,… làm biến đổi cấu trúc và ức chế hoạt tính sinh học của tế bào. Nhiễm
độc thủy ngân có thể gây thương tổn thần kinh với triệu chứng run rẩy, khó diễn
đạt, giảm sút trí nhớ,… và nặng hơn nữa có thể gây liệt, nghễnh ngãng, với liều


12

lượng cao có thể gây tử vong. Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể
con người bằng các con đường: tiếp xúc trực tiếp, hít phải bụi và các sol khí, qua
da, qua đường tiêu hóa, tiếp xúc trực tiếp với chất thải dính thuốc gây độc tế bào,
tiếp xúc với các chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu.
Tuy nhiên mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc nhiều vào hình thức phơi nhiễm.
Một số chất gây độc tế bào gây tác hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc đặc biệt là da và
mắt với các triệu chứng thường gặp như chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm
da. Đây là loại chất thải y tế cần được xử lý đặc biệt để tránh ảnh hưởng xấu của
chúng tới môi trường và con người.
- Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ
và thời gian tiếp xúc. Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,
buồn nôn và nôn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể gây ung
thư và các vấn đề về di truyền. Các chất thải phóng xạ cần được quản lý đúng qui
trình, tuân thủ đúng thời gian lưu giữ để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến
nhóm có nguy cơ cao là nhân viên y tế hoặc những người làm nhiệm vụ vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status