SỞ GDĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1 (ĐỀ 2)
Tổ: Hóa
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Nguyễn Thị Kim Thắm
Ngô Tuyết Nga
Nguyễn Kim Trắc
Võ Hồng Phỉ
Võ Thị Huỳnh Như
Nguyễn Thị cẩm Tiên
0913.612.660
0914. 255278
0169. 792 7576
0902. 51 63 05
0122. 679.9719
0946 88 80 40
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016-2017
Môn thi: HÓA HỌC 12
Câu 1: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Zn.
B. Fe.
HCl loãng, dư thì khối lượng muối thu được là:
A. 52,16.
B. 54,08.
C. 56,80.
D. 62,14.
Câu 7: Cho kim loại M tác dụng với Cl 2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung
dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được
muối Y. Kim loại M có thể là
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 8 :Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung
dịch HCl?
A. NaCrO2 .
B. Cr(OH)3 .
C. Na2CrO4 .
D. CrCl3 .
-1-
D. Fe
Câu 13: Cho hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 và
AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm hai kim loại. Hai kim loại
đó là
A. Al, Ag.
B. Fe, Cu.
C. Cu, Ag.
D. Fe, Ag.
Câu 14: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A. Muối ăn
B. Thạch cao C. Phèn chua
D. Vôi sống
Câu 15 : Dãy gồm các dung dịch đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
A. glucozơ, fructozơ và xenlulozơ. B. glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
C. glucozơ, fructozơ và tinh bột.
D. saccarozơ , xenlulozơ và tinh bột.
Câu 16 : Trong các chất sau:
(1) Saccarozơ ; (2) Glucozơ ; (3) Tinh bột ; (4) Xenlulozơ
; ( 5) Fructozơ
Những chất có tham gia phản ứng tráng gương là :
A. (2), (5).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (4),(5).
Câu 17 : Thủy phân chất nào dưới đây được glixerol
A. xenlulozơ.
B. saccarozơ.
C. tinh bột.
B. CH3 – NH – C2H5.
C. CH3 – CH2 – CH2 – NH2.
D. C2H5 – NH – C2H5.
Câu 22: Cho dãy các chất gồm glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, anđehit fomic,
phenyl amin, alanin, natri axetat. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 23: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau: NH2 (CH2)2CH(NH2)COOH ;
NH2CH2COOH ; HOOC-CH2CH2CH2CH(NH2)COOH.Có thể nhận ra được 3 dung dịch
bằng :
A. Dung dịch Br2.
NaOH.
B. Giấy quì tím.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch
Câu 24: Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein. Kết thúc phản
ứng thu được bao nhiêu gam glixerol. (hiệu suất 100%)
A. AlCl3, AgNO3, KHSO4.
C. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
B. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
D. NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2.
Câu 28: Điện phân dung dịch chứa NaNO3 và Cu(NO3)2 đến khi hết màu xanh của dung
dịch thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung
dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:
-3-
A. 12,8 g.
B. 19,2 g.
C. 12,0 g.
D. 25,6 g.
Câu 29: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
0
t
A. 2Al + Fe2O3 ��
� Al2O3 + 2Fe.
0
t
Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 151,5.
B. 137,1.
C. 97,5.
D. 108,9.
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và
dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
Câu 33 : Xà phòng hóa 0,35 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH. Sau phản
ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
A. 25 gam.
B. 33 gam.
C. 22 gam.
D. 30 gam.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) amilopectin và amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(b) glucozơ và fructozơ đều làm mất màu dung dịch brom.
(c) fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ.
(d) tinh bột và xenlulozơ không phải là hai đồng phân cấu tạo.
(e) Glucozơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
(g) Thủy phân đến cùng tinh bột hoặc xenlulozơ chỉ thu được glucozơ.
B. 133,2 g.
C. 133,5 g.
D. 133,8 g.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol O 2, sinh ra
1,14 mol CO2 và 1,06 H2O. Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thì khối lượng muối tạo thành là ?
A. 20,28 gam.
B. 16,68 gam.
C. 18,28 gam.
D. 23,00 gam.
Câu 38 : Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C 9H8O4. Cho 1 mol X phản
ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H 2O. Nung Y
với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có
các phát biểu sau:
(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3.
(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.
(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1(Biết): Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Zn.
B. Fe.
C. Al.
D. Cu.
HD giải : Cu đứng sau hiđro trong dãy điện hóa nên không tác dụng với HCl, H2SO4
loãng.
Câu 2(Biết): Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với
nước ở nhiệt độ thường là?
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 3(Hiểu) : Một tấm kim loại bằng vàng có bám một lớp sắt ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp
sắt trên bằng dung dịch:
A. CuSO4 dư.
B. FeSO4 dư.
C. FeCl3 dư.
D. ZnSO4 dư.
HD giải :
A. CuSO4 dư. Fe + CuSO4 → Fe SO4 + Cu ( Fe tan hết nhưng lại bị Cu bám vào)
B. FeSO4 dư : không tác dụng
D. ZnSO4 dư. : không tác dụng
C. FeCl3 dư.
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
1 44
43 0, 48.2.35,5 56,8(gam)
Fe,Cu
-6-
D. 62,14.
Câu 7(Biết): Cho kim loại M tác dụng với Cl 2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với
dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng
được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Mg
Fe + Cl2 FeCl3;
B. Al
C. Zn
Fe + HCl FeCl2 + H2 ;
D. Fe
FeCl2 + Cl2 FeCl3;
Câu 8(Biết) :Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với
dung dịch HCl?
A. NaCrO2
B. Cr(OH)3
C. Na2CrO4
D. CrCl3
B. Al
C. Zn
D. Fe
Câu 13(Hiểu): Cho hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2
và AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm hai kim loại. Hai kim
loại đó là
A. Al, Ag.
B. Fe, Cu.
C. Cu, Ag.
D. Fe, Ag.
Câu 14(Biết) Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A. Muối ăn
B. Thạch cao C. Phèn chua
D. Vôi sống
Câu 15: ( BIẾT ) Dãy gồm các dung dịch đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
A. glucozơ, fructozơ và xenlulozơ.
B. glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
C. glucozơ, fructozơ và tinh bột.
D. saccarozơ , xenlulozơ và tinh bột.
Câu 16 : ( BIẾT ) Trong các chất sau:
-7-
(1) Saccarozơ ; (2) Glucozơ ; (3) Tinh bột ; (4) Xenlulozơ
; ( 5) Fructozơ
hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3 – NH – CH3.
B. CH3 – NH – C2H5.
C. CH3 – CH2 – CH2 – NH2.
D. C2H5 – NH – C2H5.
Lời giải
CnH2n+3N +
O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
n
2
(n+ 1,5)
3
n n 1,5
n 3
2
3
CTPT: C3H9N ( Vì X là amin bậc 2 nên chọn B)
Câu 22:(BIẾT) Cho dãy các chất gồm glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, anđehit
fomic, phenyl amin, alanin, natri axetat. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng
gương là:
D. 0,368 gam.
HD Giải :
Đáp án : A
nNaOH = 0,018 mol
3NaOH + triolein → Glixerol + 3Natrioleat
=> nGlixerol = 0,006 mol => mGlixerol = 0,552g
Câu 25: ( VD thấp ) Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng,
lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 3,2 gam. Khối lượng Cu
bám trên lá Fe là
A. 12,8g.
B. 25,6 g.
C. 6,4g.
D. 9,6g.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
x
x
Ta có: m tăng = 64x – 56x = 8x=3,2 x=0,4 m Cu = 0,4 * 64= 25,6 g
Câu 26 (VD thấp): Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
Đáp án:
A. 3,31 gam.
B. 2,33 gam.
C. 1,71 gam.
D. NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2.
Câu 28(VDT): Điện phân dung dịch chứa NaNO3 và Cu(NO3)2 đến khi hết màu xanh của
dung dịch thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào
dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m
là:
A. 12,8 g.
B. 19,2 g.
C. 12,0 g.
D. 25,6 g.
HD:
Số mol khí O2 sinh ra là 3,36/22,4 = 0,15
=> Số mol HNO3 trong X là 0,15.4 = 0,6
nHCl = 0,2 => số mol H+ trong Y là 0,6 + 0,2 = 0,8
Theo phản ứng 3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O thì H+ hết trước
=> nCu = 0,8.3/8 = 0,3 => m = 0,3.64 = 19,2 gam.
Câu 29(Hiểu): Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
0
t
A. 2Al + Fe2O3 ��
� Al2O3 + 2Fe.
0
t
C. 4Cr + 3O2 ��
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung
dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 151,5.
B. 137,1.
C. 97,5.
D. 108,9.
- 10 -
Giải: Chọn A
2,4 gam kim loại không tan là Cu dư toàn bộ Fe+3 Fe+2
Fe3O4 + 2e 3Fe+2 + 4O2
Cu Cu+2 + 2e
x
2x
3x
y
y
2y
+5
+2
N
+ 3e N (NO)
0,45
0,15
Theo quy tắc thăng bằng e có: 2x + 0,45 = 2y và 232x + 64y = 61,2 2,4 = 58,8
Giải hệ PT cho: x = 0,15 ; y = 0,375 m = (0,153180) + (0,375188) = 151,5 (gam)
Câu 32(VD cao): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng
Đáp án : C
CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CHCOOK + CH3OH
=> Sau phản ứng chất rắn gồm 0,2 mol CH2=CHCOOK
=> m = 22g
Câu 34(Hiểu): Cho các phát biểu sau:
(a) amilopectin và amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(b) glucozơ và fructozơ đều làm mất màu dung dịch brom.
(c) fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ.
- 11 -
(d) tinh bột và xenlulozơ không phải là hai đồng phân cấu tạo.
(e) Glucozơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
(g) Thủy phân đến cùng tinh bột hoặc xenlulozơ chỉ thu được glucozơ.
Số câu phát biểu đúng là:
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
HD: c, d, e, g
Câu 35(VDC): Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol đơn chức Y
với 3 axit cacboxylic đơn chức; trong đó, có hai axit no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau
và một axit không no có đồng phân hình học thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Thủy
phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol
Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối
Axit không no có đồng phân hình học nên n ≥ 3 => n = 3
Este không no là CH3–CH=CH–COOCH3 với số mol là 0,02.
Phần trăm của este không no là 0,02.100/5,88 ≈ 34,01%
VDTCâu 36: Hiđro hóa hết 132,6 gam triolein (với xúc tác Ni, t°) sinh ra m gam chất béo
rắn. Giá trị của m là:
A. 132,9 g.
B. 133,2 g.
C. 133,5 g.
D. 133,8 g.
HD: Số mol triolein = 132,6/884 = 0,15 => số mol H2 đã cộng là 0,45 => m = 132,6 +
0,45.2 = 133,5 gam.
Câu 37: ( VD cao ) Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol
O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 H2O. Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là ?
A. 20,28 gam.
B. 16,68 gam.
C. 18,28 gam.
D. 23,00 gam.
HD Giải :
BTKL
���
� m 1,14.44 1,06.18 1,61.32 17,72
BTNT.O
Đáp án : A
Nung Y với CaO/NaOH thu đượng parafin đơn giản nhất tức CH4, X có 4 Oxi nên X là
CH3COO- hoặc -OOC-CH2-COO+ X -OOC-CH2-COO-. Để thu được 2 nước và 1 mol chất Z, X là HOOC-CH 2-COO-C6H5
→ Z là C6H5ONa → T là phenol →Loại
+ X: CH3COO- thì Y là CH3COONa. Để thu được 2 nước và 1 mol Z, phù hợp với độ bất
bão hòa của X, ta có thể suy ra trong X có vòng benzen đính với nhóm COO-.
CT phù hợp của X: CH3COO-C6H4-COOH hoặc CH3COO-C6H3(OH)-CHO nhưng vì T k có
phản ứng tráng gương nên X là CH3COO-C6H 4-COOH. Z là NaO-C6H4-COONa, T là HOC6H4-COOH thỏa mãn
(a) sai tỷ lệ 1:3
(b) sai vì Y tính bazơ
(c) sai C7H4O3Na2
(d) đúng
Câu 39 : ( VD Cao ) Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este X bằng một lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp Y gồm hai muối. Đốt cháy toàn
bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít
CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng
phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Y có giá trị gần nhất với
A. 27,5%.
B. 54,9%.
C. 36,6%.
D. 63,4%.
HD Giải :
Đáp án : D
Ta có nCO2 = 0,24 mol, nNa2CO3 = 0,04 mol, nO2 = 0,29 mol, nH2O = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = 1,8 + 0,24 . 44 + 4,24 - 0,29. 32 = 7,32 gam
Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,08 mol
Y tạo 0,1 mol 2 khí → Y có công thức : H4NOOC-COONH3CH3 : 0,05 mol
nZ
27,2 0,05.138
0,1mol
203
H4NOOC-COONH3CH3 + 2HCl → CH3NH3Cl + HOOC-COOH + NH4Cl
C7H13N3O4 +2H2O + 3HCl → muối
Bảo toàn khối lượng → mchất hữu cơ = mX + mHCl + mH2O - mNH4Cl
- 15 -
→ mchất hữu cơ = 27,2 + 36,5. ( 0, 05.2 + 0,1.3) + 18. 0,1. 2- 0,05. 53,5= 42,725 gam.
- 16 -