SỞ GDĐT TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH 2
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ MINH HỌA
(Đề gồm có 04 trang)
Người soạn: Ngô Thanh Tuấn
(01696953117)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại
monosaccarit là
A. 1.
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 2: Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là:
A. Mg, Na.
B. Zn, Na.
C. Cu, Mg.
D. Zn, Cu.
Câu 3: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với
A. Mg(OH)2.
B. KCl.
C. NaCl.
D. Cu(OH)2.
Câu 4: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:
C. 2.
D. 1.
Câu 10: Este nào sau đây có công thức phân tử C 4 H8 O 2 ?
A. Etyl axetat
B. Propyl axetat
C. Phenyl axetat
D. Vinyl axetat
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu
được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong m gam X là
A. 16,8 gam.
B. 5,6 gam.
C. 11,2 gam.
D. 2,8 gam.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên.
B. Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
C. Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol.
D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl, thu được
7,45 gam muối. Giá trị của m là
A. 3,8.
B. 3,9.
C. 4,0.
D. 3,725.
Câu 14: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
A. poliacrilonitrin.
B. poli(vinyl clorua).
C. polietilen.
D. poli(etylen-terephtalat).
D. giấm ăn.
Câu 20: Este X có công thức phân tử C 2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong 100ml dung dịch NaOH 2,0M
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 8,2.
B. 12,2.
C. 10,2.
D. 13,6.
Câu 21: Cho từ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì có hiện tượng
A. dung dịch từ màu da cam thành màu vàng.
B. dung dịch từ màu xanh lam thành màu vàng.
C. dung dịch từ màu da cam thành màu xanh lam.
D. dung dịch từ màu vàng thành màu da cam.
Câu 22: Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2M, thu được dung dịch X và khí NO
(sản phẩm khử duy nhất của N 5 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch
X là
A. 21,60 gam
B. 29,04 gam.
C. 25,32 gam
D. 24,20 gam
Câu 23: Cho dãy các kim loại: Ag, Al, Fe, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là
A. Al.
B. Fe.
C. Ag.
D. Au.
Câu 24: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?
A. NaOH.
B. BaCl2.
C. NaCl.
D. HCl.
Câu 25: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 1M và Cu(NO3)2 0,6M. Sau khi các
2
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 30: Cho 10,68 gam Alanin vào 90 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ
với 150 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị
của m là
A. 28,77.
B. 24,09.
C. 28,65.
D. 15,24.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít
khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl 2 dư, thu được 9,09 gam muối.
Thành phần % về khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A. 20%
B. 30%
C. 10%
D. 40%
Câu 32: Cho 22,8 gam hỗn hợp X gồm Cu 2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu
được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng
dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH 3 dư
thu được 16,05 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 48,16
B. 59,36
C. 44,8
D. 45,92
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X trong suốt.
Số mol BaCO3
0,6
0,2
0
z 1,6 Số mol CO
2
Giá trị của x, y, z lần lượt là :
A. 0,6 ; 0,4 và 1,5
B. 0,3 ; 0,3 và 1,2
C. 0,2 ; 0,6 và 1,25
D. 0,3 ; 0,6 và 1,4
Câu 37: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ
lệ mO : mN = 176 : 119. Để tác dụng vừa đủ với 9,99 gam hỗn hợp X cần 55 ml dung dịch NaOH 2M. Mặt
khác, đốt cháy hoàn toàn 9,99 gam hỗn hợp X cần 7,896 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2,
H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch thu được
A. tăng 18,89 gam.
B. giảm 9,11 gam.
C. tăng 28 gam.
D. giảm 2,54 gam.
Câu 38: Cho 18,25 gam hỗn hợp X gồm đipeptit Gly-Ala và Lysin tác dụng vừa đủ V ml dung dịch HCl
1M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
A. 250.
B. 125.
C. 300.
D. 150.
3
A. Mg, Na.
B. Zn, Na.
C. Cu, Mg.
D. Zn, Cu.
Câu 3: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với
A. Mg(OH)2.
B. KCl.
C. NaCl.
D. Cu(OH)2.
Câu 4: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:
A. Zn, Mg, Cu.
B. Cu, Zn, Mg.
C. Mg, Cu, Zn.
D. Cu, Mg, Zn.
Câu 5: Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong
đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 6: Cho dung dịch chứa m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
A. 9,0.
B. 27,0.
C. 13,5.
D. 18.
GIẢI:
1Glu � 2Ag
0,075
0,15
H2 : 0,1 mol => Fe : 0,1 mol => B
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên.
B. Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
C. Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol.
D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl, thu được
7,45 gam muối. Giá trị của m là
A. 3,8.
B. 3,9.
C. 4,0.
D. 3,725.
BTKL m + 0,1.36,5 = 7,45 => m = 3,8
Câu 14: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
A. poliacrilonitrin.
B. poli(vinyl clorua).
C. polietilen.
D. poli(etylen-terephtalat).
Câu 15: Cho dãy các chất: FeO, Fe, Cr(OH)3, Cr2O3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch
HCl là
5
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 16: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí
D. giấm ăn.
Câu 20: Este X có công thức phân tử C 2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong 100ml dung dịch NaOH 2,0M
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 8,2.
B. 12,2.
C. 10,2.
D. 13,6.
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
0,15
0,15
0,15
m = 0,15.68 + 0,05.40 = 12,2 g
Câu 21: Cho từ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì có hiện tượng
A. dung dịch từ màu da cam thành màu vàng.
B. dung dịch từ màu xanh lam thành màu vàng.
C. dung dịch từ màu da cam thành màu xanh lam.
D. dung dịch từ màu vàng thành màu da cam.
Câu 22: Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2M, thu được dung dịch X và khí NO
(sản phẩm khử duy nhất của N 5 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch
X là
A. 21,60 gam
B. 29,04 gam.
C. 25,32 gam
D. 24,20 gam
nFe 0,12 �
�=> phản ứng tạo 2 muối
nHNO3 0, 4 �
BTNT N: nNO3
4H+ +
� Fe 2+ +2e
x
2x
4H + +NO-3 +3e ��
� NO+2H 2 O
0,1
0,075
Cu 2+ +2e ��
� Cu
0,06 0,12
0,06
BTe x 0, 0975
0,892a a 0, 06.64 0, 0975.56
a 15 g
Câu 26: Cho Fe tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO 3 tạo thành
khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là
A. Cl2, O2 và H2S
B. H2, O2 và Cl2.
C. SO2, O2 và Cl2.
D. H2, NO2 và Cl2.
Câu 27: Cho các chất hữu cơ : CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và
Y lần lượt là
A. propan-2-amin và axit aminoetanoic
B. propan-2-amin và axit 2-aminopropanoic
C. propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic D. propan-1-amin và axit aminoetanoic.
Câu 28: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn
A. 20%
B. 30%
C. 10%
D. 40%
Giải:
Gọi x là số mol hh Fe và Cr
y là số mol Al
BTKL => mCl2 = 6,39g
2 x 3 y 0,07.2
�
�x 0, 04
�
�
3 x 3 y 0, 09.2
�
�y 0, 02
mAl = 0,54g => ĐA: A
Câu 32: Cho 22,8 gam hỗn hợp X gồm Cu 2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu
được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng
dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH 3 dư
thu được 16,05 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 48,16
B. 59,36
C. 44,8
D. 45,92
BaSO4 = 0,25mol => nS = 0,25 mol
Fe(OH)3 = 0,15 mol => nFe = 0,15 mol
BTKL => mCu = 6,4g => nCu = 0,1 mol
7
75%. Kiềm hoá dung dịch rồi cho hết sản phẩm thu được tác dụng AgNO 3/NH3 (dư). Khối lượng kim loại
thu được là
A. 58,32 gam.
B. 77,76 gam.
C. 68,04 gam.
D. 63,72 gam.
C6 H12O6 : 0, 27mol
�
nsaccarozo 0, 08� H 2O ,t 0
�
[ Ag ( NH 3 )2 ]
� ddY �
mantozo : 0,025mol �����
� Ag : 0,59mol
�����
H 75%
nmantozo 0,1 �
�saccarozo : 0, 02mol
�
Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C3H4O2 + NaOH → X + Y
(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3
(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là
A. (NH4)2CO3 và CH3COOH
B. HCOONH4 và CH3COONH4
C. (NH4)2CO3 và CH3COONH4
D. HCOONH4 và CH3CHO
C3H4O2 là este HCOO-CH=CH2 nên X là HCOONa; Y là CH3CHO
A. tăng 18,89 gam.
B. giảm 9,11 gam.
C. tăng 28 gam.
D. giảm 2,54 gam.
nNaOH=nCOOH=0,11mol => mO= 3,52gam
=> mN= 2,38g
BTKL
=> mC+mH = mhh – (mN + mO) = 4,09g
BT ngtố O => 2.nC+nH/2 = 2nO2 + nO = 0,925
=> nC = 0,28; nH = 0,73
Câu 38: Cho 18,25 gam hỗn hợp X gồm đipeptit Gly-Ala và Lysin tác dụng vừa đủ V ml dung dịch HCl
1M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
A. 250.
B. 125.
C. 300.
D. 150.
nhhX = 0,125mol => nHCl = 0,25mol
Câu 39: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm
các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung
nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí.
Giá trị của m là
A. 40,60
B. 22,60
C. 34,30
D. 34,51
Lời giải
Vì Y chứa muối của 1 axit hữu cơ đơn chức nên các ancol cũng đơn chức => n ancol = 2n H2 = 0,45 mol
Có n NaOH dư = 0,6.1,15 – 0,45 = 0,24 mol
Ta có RCOONa + NaOH => Na2CO3 + RH
9
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diễm
ĐT: 0915996363
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN HÓA
Thời gian:50 phút
Câu 1: Cho este CH3COOCH=CH2 lần lượt tác dụng với các chất: dung dịch HCl, dung dịch
NaOH, dung dịch KCl, dung dịch Br2, H2. Với điều kiện phản ứng có đủ, số phản ứng xảy ra là
A.2.
B. 3.
C. 4.
D.5.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X 1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng
19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2(đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp
trên tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì
còn lại 13,95 gam chất rắn khan. Biết gốc axit của X 2 có số nguyên tử cacbon nhiều hơn gốc axit
của X1. Tỷ lệ mol của X1 và X2 trong hỗn hợp trên lần lượt là.
A. 2 : 3
B. 3 : 4
C. 4 : 3
D. 3 : 2
Số mol CO2 = số mol H2O = 0,525 mol este no đơn chức: CnH2nO2
BT O: số mol este = 0,175 mol; số mol NaOH = 0,2 mol.
Số nguyên tử C = 0,525: 0,175 = 3
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,175
0,175
Đặt CT 2 axit : RCOOH
MRCOOH = (60.2 + 74.1): 3 = 64,7 R = 19,7
RCOOH + C2H5OH → RCOOC2H5 + H2O
0,2
0,2
Khối lượng este = 0,2(R + 44+ 29) = 18,54* 50% = 9,27 gam
Câu 5: Đốt cháy a mol X là trieste của glixerol với axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO 2
và c mol H2O, biết b - c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu được 39 gam một sản
phẩm. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là
10
A. 57,2 gam
B. 52,6 gam
C. 61,48 gam
D. 53,2 gam
Theo đề X có số liên kết π = 5
Câu 6: Cho 0,05 mol hh 2 este đơn chức tác dụng với 100ml dd NaOH 1M thu được hỗn hợp
gồm 2 muối hữu cơ A, B (MA: MB=58:41) có khối lượng 7,58 g và 0,88g một andehyt E . Để
trung hòa lượng NaOH dư cần 0,02 mol HCl. Công thức cấu tạo của hai este lần lượt là
A. C6H5COOCH=CH2, CH2=CH-COOC6H5 B. CH3COOCH=CH2 , CH3COO C6H5
C. C6H5COOCH=CH2, CH2=CH-COOC6H5 D. CH2=CH-COOC6H5, C6H5COOCH=CH2
Theo đề: MA: MB = 116 : 82 Muối B có gốc R = 15 (CH3-)
Do thu được chỉ 2 muối nên 2 este có cùng gốc R.
Vậy CT 2 este có dạng RCOOCH=CH-R’ và RCOOC 6H4R’
RCOOCH=CHR’ + NaOH → RCOONa + R’CH2CHO
x
x
D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Những hợp chất có chứa từ 2 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là peptit
B. Phân tử có chứa 2 nhóm – CO – NH – được gọi là đipeptit
C. Các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là polipeptit
D. Trong các peptit các gốc α – aminoaxit liên kết với nhau theo 1 trật tự xác định
Câu 11: Cho các phản ứng sau:
�
C6H5NH2 + H2O
C6H5NH3OH
(1)
�
(CH3)2NH + HNO2
2CH3OH + N2
(2)
�
C6H5NO2 + 3Fe + 7 HCl
C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O.
(3)
Các phản ứng viết sai là
11
A. (1) (2) (4)
B. (2) (3) (4)
C. (2) (4)
D. (1) (3)
�X �
BTKL : mY = 32,8 + (0,5 x 40) – (0,5 x 18) = 43,8
Câu 15: Trong số các polime theo thứ tự sau:
1. polietylen; 2. polivinylclorua; 3. Tơ tằm; 4. xenlulozơ triaxetat; 5. Bakelit; 6. polipeptit
Được sử dụng để sản xuất chất dẻo gồm những chất và vật liệu nào dưới đây?
A. 1, 2, 6
B. 1, 2, 4
C. 1, 2, 3
D. 1, 2, 5
Câu 16: Cho các cặp oxi hoá khử sau:
1. Fe2+/Fe;
2. Pb2+/Pb;
3. 2H+/H2;
4. Ag+/Ag;
5. Cu2+/Cu;
6. Au3+/Au
Thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion là thứ tự nào sau đây ?
A. 1 < 2 < 3 < 5 < 4 < 6
B. 2 < 1 < 4 < 3 < 6 < 5
C. 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
D. 2 < 1 < 3 < 5 < 6 < 4
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(1) Điện phân dung dịch FeSO4 với hai điện cực Pt, sau một thời gian dừng điện phân ( nồng độ
Fe2+ đã giảm), ngắt nguồn điện và nối hai điện cực bằng một dây dẫn thì xảy ra sự ăn mòn điện
hóa học và ăn mòn hóa học.
(2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 thì lúc đầu xảy ra sự ăn mòn hóa học sau đó xảy ra
đồng thời sự ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
(3) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot làm bằng Cu hoặc bằng Zn thì anot đều bị tan dần.
(4) Một tấm tôn ( sắt tráng kẽm) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa học thì
kẽm bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là:
B. 23 gam
C. 6,5 gam
D. 13 gam
Theo đề Zn và AgNO3 phản ứng còn dư
Gọi a số mol Zn ban đầu; số mol AgNO3 ban đầu = 0,4 mol
Khối lượng 2 kim loại = 108.2x + 65(a-x) = 38,1
Khối lượng hỗn hợp 2 muối = 170(0,4 – 2x) + 189.x = 52,9
x = 0,1 ; a = 23/65 m = 23 gam
Câu 22: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
A. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
B. Fe(NO3)2 và Mg(NO3)2.
C. AgNO3 và Mg(NO3)2.
D. Fe(NO3)2 và AgNO3.
Câu 23: Loại thuốc nào sau đây thuộc loại gây nghiện cho con người ?
A. Penixilin, amoxilin
B. Vitamin C, glucozơ
C. Seduxen, moocphin
D. thuốc cảm pamin, paradol
Câu 24: Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn hóa học:
A. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
B. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt CuSO4.
C. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH.
D. Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm.
Câu 25: Cho 4 dung dịch muối là: AlCl3, FeCl3, FeCl2, ZnCl2. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây nhận
biết được cả 4 dung dịch trên
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NH3.
C. dung dịch AgNO3. D. dung dịch H2S.
Câu 26: Hoà tan 17g hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít khí H 2 ở
đktc.
A. 1,12M hoặc 2,48M
B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 1,12M hoặc 3,84M
D. 2,24M hoặc 3,84M
Theo đề : số mol Al = 0,2 ; số mol AlCl3 = 0,25 số mol NaAlO2 = 0,45 mol
TH 1 : HCl vừa đủ tác dụng NaAlO2 tạo kết tủa
13
Số mol HCl = số mol kết tủa thu được = 0,28 CM HCl = 1,12M
TH 2 : HCl dư hòa tan 1 phần kết tủa
Số mol HCl = 0,45 + 0,51 = 0,96 mol CM HCl = 3,84M
Câu 30 : Câu trả lời nào sau đây là sai ?
A. Khí Clo có khả năng oxi hoá muối Fe2+ thành muối Fe3+
B. Các hợp chất sắt (II) đều có tính khử.
C. Dung dịch muối FeSO4 không có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO 4 trong môi
trường H2SO4.
D. Sắt là kim loại có tính khử trung bình
Câu 31: Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây có thể phân biệt
được 2 chất rắn đó.
A. dung dịch HCl
B. dung dịch H2SO4 loãng
C. dung dịch HNO3 loãng
D. dd FeCl3 .
Câu 32: Cho các phản ứng sau :
2FeCl3 + Fe --->3FeCl2 (1);
2FeCl3 + 3Cu ---> 2Fe + 3CuCl2 (2)
Fe2O3 + CO ---> 2FeO + CO2 (3); Fe + S � FeS (4) ;
2Fe + 3I2 � 2FeI3
4)Nước cứng là nước có chứa ion Ca2+, Mg2+ dưới dạng muối Cl-, HCO3-, SO42-.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 0.
D. 1.
Câu 36: Có dung dịch X gồm (KI và một ít hồ tinh bột). Cho lần lượt từng chất sau: O 3, Cl2,
H2O2, FeCl3, AgNO3 tác dụng với dung dịch X. Số chất làm dung dịch X chuyển sang màu xanh
là
A. 4 chất
B. 5 chất
C. 3 chất
D. 2 chất
Câu 37: X là hỗn hợp các muối Mg(NO 3)2, Cu(NO3)2 , Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3, trong đó N chiếm
16,03% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối X. Lọc kết
tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, khối lượng oxit thu được là
giá trị nào sau đây ?
A. 27gam
B. 34gam
C. 25gam
D. 31gam
Khối lượng N = 16,03%.65,5 gam = 10,5 gam
14
Số mol NO3- = số mol N = 0,75 mol
Theo đề: 2mol NO3- tạo ra 1 mol O20,75
0,375
Khối lượng kim loại trong muối NO3- = 65,5 – 46,5 = 19 gam
MX = R + R’ = 29 R = 14; R’ = 15(CH3-)
CT X : H2N – CH2 – COOCH3 → CH3OH → HCHO → 4Ag
Khối lượng X = 0,0375.89 = 3,3375 gam
15