Tiết 1
Ngày soạn : 10/08/2017
Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
< tiết 1>
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu vai trò của thế giới quan và phương pháp
luận của Triết học. Nội dung cơ bản của Triết học duy vật, Triết học duy tâm.
2 . Kỹ năng :
a. Kĩ năng bài học.
- Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc
duy tâm,biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày
b. Kĩ năng sống
Rèn luyện kỹ năng phê phán, kỹ năng hợp tác …
3 . Thái độ : Phê phán các quan điểm sai lầm, phản khoa học, các hành vi lợi
dụng vấn đề tâm linh để trục lợi, đồng thời ủng hộ các quan điểm tiến bộ đúng
đắn .
II . PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo Luận
- Vấn Đáp
- Nêu vấn đề .
- Kỹ thuật đặt câu hỏi
III . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV, Sấch hướng dẫn thực hiện kỹ năng.
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 . Ổn định lớp.
2. Giới thiệu bài mới :
Xung quanh chúng ta có vô vàn sự vật hiện tượng và ở mỗi góc độ, phương
học?
VD :
TL : sgk
- GV : Vật lí : sự vận động, dịch chuyển
của các hạt điện tích .: chiều dòng điện.
Hóa : nghiên cứu về công thức cấu tạo, tính
chất, sự biến đổi của các chất : Nước …
Sử: Lịch sử dân tộc Việt Nam.
Triết : … Nghiên cứu quy luật chung về sự
vận động : các sự vật luôn vận động.
- GV : Vì nghiên cứu các quy luật chung
nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát
triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội… nên
Triết học có vai trò như thế nào ?
* Kết luận :
Vai trò của Triết học: Là thế giới quan,
phương pháp luận chung cho mọi hoạt đông
nhận thức và hoạt động thực tiễn của con
người .
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự khác nhau
giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan
duy tâm.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thể hiện sự
tự tin.
* Cách tiến hành :
- GV : Em hiểu như thế nào về “thế giới
quan”?
TL : sgk
- GV : Lấy ví dụ về quan niệm của
giới quan duy vật? Ví dụ ?
TL : SGK
Talét : Nước là bản nguyên của thế giới.
- GV : Hãy nêu quan điểm của thế giới
quan duy tâm ?
TL : SGK
- GV : Cho học sinh làm bài tập 4 SGK,
kết hợp TLTK
TL : Toàn bộ câu chuyện bao trùm yếu tố
duy tâm. Tuy nhiên cách giải thích về sự ra
đời của sông, núi mang yếu tố duy vật .
* Kết luận :
Thế giới quan duy vật có vai trò thúc
đẩy khoa học phát triển, nâng cao vị trí của
con người trước tự nhiên.
Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa cho
thế lực thống trị bảo vệ quyền lợi của mình.
Thế giới quan duy vật :
Giữa vật chất và ý thức thì vật
chất có trước, quyết định ý thức.
Thế giới vật chất tồn tại khách
quan, độc lập với ý thức của con
người, không do ai sáng tạo ra
và không ai có thể tiêu diệt được.
- Thế giới quan duy tâm : Ý
thức là cái có trước và sản sinh
ra giới tự nhiên.
* Vai trò của thế giới quan duy
biện chứng.
2 . Kỹ năng :
a. Kĩ năng bài học.
Nhìn nhận, đánh giá những quan điểm rập khuôn máy móc, việc làm sai trái
trong cuộc sống.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy
tâm,biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày
b. Kĩ năng sống
Rèn luyện kỹ năng phê phán, hợp tác
3 . Thái độ : Lên án, phê phán những quan điểm phiến diện, hình thức, bênh
vực cái đúng, tiến bộ.
II . PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Thuyết trình . Kỹ thuật đặt câu hỏi
III . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, Tình huống GDCD 10
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 . Bài cũ :
- Nêu quan điểm thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm?
2 . Giới thiệu bài mới :
Trong hoạt động thức tiễn và hoạt động nhận thức , chúng ta cần có thế giới
quan khoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn. Đó là thế giới quan duy
vật và phương pháp luận biện chứng. Vậy phương pháp luận biện chứng là gì?
3 . Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự khác nhau giữa
c . Phương pháp luận
2 phương pháp biện chứng và siêu hình .
biện chứng, phương pháp
theo điều này đã làm cho con người chấp nhận
sự việc vô điều kiện mà không cần suy xét
nguyên nhân và tránh, giảm thiểu sự tác hại
của thiên tai…còn thế giới quan duy vật,
phương pháp luận biện chứng? ->
GV : Cho học sinh giải thích hiện tượng lũ
quét?
-> Không chặt phá rừng, đặc biệt rừng đầu
nguồn…
* Kết luận :
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình
Hoạt động 2 : Thuyết trình
* Mục tiêu : Học sinh thấy được sự cần thiết
phải thống nhất thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng.
Lắng nghe tích cực.
* Cách tiến hành :
GV cho HS so snh thế giới quan PPL của cc
nh duy vật biện chứng trước Mc v triết học
Mc-Lnin. Rt ra kết luận.
* Kết luận :
Trên cơ sở kế thừa các lý luận của các học
5
hai phương pháp luận cơ bản:
- Phương pháp luận biện
chứng : xem xét sự vật hiện
tương trong sự ràng buộc lẫn
nhau, trong sự vận động, phát
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………….……………………………………………………
6
Tiết 3
Ngày soạn : 10/08/2017
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
< tiết 1>
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm vận động, phát triển của thế
giới vật chất.
2 . Kỹ năng :
a. Kĩ năng bài học.
-Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất .
-So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển
của sự vật hiện tượng .
b. Kĩ năng sống.
- Rèn luyện kỹ năng hợp tác, lắng nghe, kĩ năng giải quyết vấn đề.
3 . Thái độ :
- Xem xét sự vật và hiện tượng trong sự vận động và phát triển không
ngừng giữa chúng ,khắc phục thái độ cứng nhắc ,thành kiến , bảo thủ trong cuộc
sống cá nhân và tập thể.
chung của sự vật, hiên tượng
trong giới tự nhiên và đời sống
xã hội.
chạy thì vận động, còn đường ray thì đứng im.
Cho các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận ->
GV nhận xét -> có những vận động nhìn thấy
được có những vận động không nhìn thấy được
. Vận động là gì?
• Kết luận :
Vận động là bao gồm mọi sự biến đổi (biến
hóa) nói chung của sự vật, hiên tượng trong
giới tự nhiên và đời sống xã hội.
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu Tại sao nói vận
động là phương thức tồn tại của thế giới vật
chất?
Kỹ năng trình bày
* Cách tiến hành :
- GV : Nêu câu hỏi : Trái đất tồn tại khi nào
?
- GV : Thực vật tồn tại khi nào ?
TL : Khi có sự trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường? ( cụ thể quá trình trao đổi chất )
- GV : Con người tồn tại khi nào ?
TL : + Ăn, uống, hít thở
+ Lao động
+ Học tập.
+ Tham gia các hoạt động xã hội
- Vận động cơ học : di
chuyển vị trí vật thể trong
không gian.
- Vận động vật lý: sự
chuyển động các phân tử, các
hạt cơ bản …
- Vận động hóa học: sự hóa
vận động thảo luận ở phần 1.a thuộc hình thức
vận động nào ?
Học sinh thảo luận trả lời -> GV kết luận.
* Kết luận :
- Vận động cơ học.
- Vận động vật lý.
- Vận động hóa học.
- Vận đông sinh học.
- Vận động xã hội.
hợp, phân giải các chất.
- Vận động sinh học: sự trao
đổi chất giữa cơ thể với môi
trường.
- Vận động xã hội : sự phát
triển của lịch sử xã hội con
người
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm phát
triển và khuynh hướng phát triển ?
động theo chiều hướng tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, từ chưa hoàn
thiện đến hoàn thiện, cái mới
ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
b. Phát triển là khuynh
hướng chung tất yếu của sự
vật hiện tượng.
Phát triển là khuynh hướng
chung của quá trình vận động
của sự vật hiện tượng trong thế
giới khách quan. Khuynh
hướng tất yếu của quá trình đó
là cái mới ra đời thay thế cái
cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế
cái lạc hậu.
4 . Củng cố :
Vận động là gì? Có mấy hình thức vận động, đó là những hình thức nào ?
9
Quan niệm vận động và hình thức vận động gì được thể hiện như thế nào qua đoạn
thơ:
Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi.
( Quê Hương – Giang Nam)
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề .
III . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 . Ổn định và kiểm tra bài cũ.
Câu 1 . Phát triển là gì? Nêu 2 ví dụ về phát triển.
2 . Giới thiệu bài mới :
Mọi sự vật hiện tượng luôn vận động, phát triển. Vậy nguồn gốc vận động và
phát triển là gì?
3. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thuyết trình
1. Thế nào là mâu thuẫn
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm mâu
a . Khái niệm mâu thuẫn
thuẫn .
Là mội chỉnh thể trong đó
Lắng nghe tích cực
các mặt đối lập vừa thống nhất
* Cách tiến hành :
vừa đấu tranh với nhau
- GV : Trích những quan điểm về nguồn gốc
vận đông, phát triển của sự vật hiện tượng :
Niutơn : nguồn gốc vận đông, phát triển
của sự vật hiện tượng là nhờ cú huých của
thượng đế .
Phơbách: Là do sức mạnh bên trong của bản
thân nó, không cần đến một sự thúc đẩy nào từ
bên ngoài.
* Kết luận :
Là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm
mà trong quá trình vận động các sự vật, hiện
tượng phát triển theo chiều hướng trái ngược
nhau
b . Mặt đối lập của mâu
thuẫn
Là những khuynh hướng, tính
chất, đặc điểm mà trong quá
trình vận động các sự vật, hiện
tượng phát triển theo chiều
hướng trái ngược nhau
Hoạt động 3: Vấn đáp
c. Sự thống nhất giữa các
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự thống nhất giữa mặt đối lập
các mặt đối lập của mâu thuẫn .
Trong mỗi mâu thuẫn,hai mặt
Rèn luyện kỹ năng trình bày, thể hện sự tự tin đối lập liên hệ gắn bó với nhau
* Cách tiến hành :
làm tiền đề tồn tại cho nhau
- GV : Sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập của
mâu thuẫn thể hiện như thế nào?
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ sau đó phân
12
tích sự gắn bó giữa 2 mặt đối lập ?
GV nhận xét, kết luận.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
13
Tiết 5
Ngày soạn : 15/08/2017
Bài 4:
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG V PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
< tiết 2>
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Cung cấp cho Học sinh những lý thuyết cơ bản về giải quyết mâu
thuẫn trong cuộc sống .
2 . Kỹ năng :
a. Kĩ năng bài học
Phân tích mâu thuẫn, giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống.
b. Kĩ năng sống.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác, thể hiện sự tự tin, phê phán
3 . Thái độ : Tham gia giải quyết mâu thuẫn ở gia đình, trường lớp, thôn xóm.
II . PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề .
III . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, tài liệu có liện quan
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 . Ổn định và kiểm tra 15 pht :
- Mâu thuẫn là gì? Ví dụ?
gì?
- GV : Tại thời điểm sau 1958 nhân dân Việt
Nam có nhiều mâu thuẫn , chúng ta đã tập
trung giải quyết mâu thuẫn nào trước ? Tại sao
chúng ta lại giải quyết mâu thuẫn đó?
TL : Vì mâu thuẫn này chỉ được giải quyết
triệt để khi chúng ta đánh đuổi được Pháp, mặt
khác tập trung đánh Pháp thì tránh được sự cấu
kết giữa triều đình phong kiến – Pháp, từ đó
hạn chế chênh lệch về lực lượng.)
- Kết quả đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì
?
( GV mở rộng cho hoc sinh biết có những lúc
kết quả đấu tranh giữa các sự vật hiện tượng
cái cũ, lỗi thời tạm thời thắng thế ) VD trường
hợp của Cophecnic, Galilê …
* Kết luận :
Mâu thuẫn cũ mất đi mâu thuẫn mới hình
thành -> việc giải quyết mâu thuẫn làm cho sự
vật hiện tượng vận động, phát triển đi lên.
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu : Tại sao mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng đấu tranh tránh điều hòa mâu thuẫn.
Kỹ năng thu thập xử lý thông tin
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Hs thảo luận Việt Nam và
Trung Quốc thỏa thuận xây dựng cột mốc, vậy
việc 2 nước thỏa thuận có phải là điều hòa mâu
thuẫn không?
TL : Không, vì mỗi bên phải chấp nhận
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu
tranh tránh điều hòa mâu thuẫn.
4 . Củng cố :
Tại sao cần giải quyết mâu thuẫn ? Giải quyết bằng cách nào?
Cho học sinh kể một số cách giải quyết mâu thuẫn mà em cho là tốt nhất
5 . Dặn dò :
6. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
16
Tiết 6
Ngày soạn : 15/08/2017
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG V PHÁT
TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
< tiết 1>
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm chất, lượng.
2 . Kỹ năng :
a. Kĩ năng bài học.
Chỉ ra được sự khác nhau giữa lượng và chất.
b. Kĩ năng sống
Kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe,kĩ năng so sánh
Đường:
ngọt
…………………………………… …………..
-> Chất là gì?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh nhận biết trong các ví
17
dụ sau đâu là ví dụ chỉ chất của sự vật hiện
tượng :
+ Gừng cay
+ Đất nặn tượng
+ Mía ngọt
+ Bông dệt vải …
TL : Đất – Tượng
Bông – Vải
Chất liệu làm nên sự
vật
- GV : Chất của bản thân mỗi con người
chúng ta?
TL : Nhân cách
* Kết luận :
Là thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật,
hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó
và phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm lượng.
2 . Lượng
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG , PHÁT
TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
< tiết 2>
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu mối quan hệ lượng – chất .
2 . Kỹ năng :
a.Kĩ năng bài học
Chỉ ra được sự khác nhau giữa lượng và chất, sự biến đổi của lượng, chất.
b. Kĩ năng sống
Kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe,Kĩ năng phản hồi
3 . Thái độ : Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường
việc nhỏ, tránh biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống.
II . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức .
III . PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 . Bài cũ :
- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện
tượng?
2 . Giới thiệu bài mới :
Trong mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng có chất, để phân biệt sự vật, hiện
tượng này với sự vật hiện tượng khác. Vậy, mối quan hệ giữa chất và lượng như thế
nào?
3 . Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
3 . Quan hệ sự biến đổi về
* Mục tiêu : Học sinh hiểu mối quan hệ lượng lượng và sự biến đổi về chất
T L : SGK
- GV : Cho Học sinh thảo luận chỉ ra độ và
điểm nút của Đồng ?
TL : + 10830 ;28800
+ chất đổi
- Chất đổi sự vật hiện tượng mới ra đời.
Hoạt động 2: Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự thống nhất giữa
chất-lượng, chất mới ra đời quy định lượng
mới ?
Kỹ năng phản hồi,
* Cách tiến hành :
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ chất mới ra
đời quy định lượng mới?
T L : dựa vào kiến thức hiểu biết ( Hóa học
…
- GV : Cho học sinh nêu ý nghĩa bài học ?
TL : SGK .
- GV : Kể cho học sinh nghe 1 số câu
chuyện diễn tả quá sự thống nhất giữa chất và
lượng:
+ Một cây gạo cao đến nỗi quả trứng rơi từ
ngọn cây xuống chưa chạm đất đã nở thành con
- Trong học tập, rèn luyện phải
kiên trì, nhẫn nại;
Đi một ngày đàng học 1 sàng khôn …
* Kết luận :
Các sự vật, hiện tương luôn chứa đựng chất
và lượng tương ứng.
4 . Củng cố
Nêu quan hệ lượng - chất ? VD.
5 . Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước bài 6 .
6. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………..…………………………………………………
21
Tiết 08
Ngày soạn : 15/08/2017
Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG
< tiết 1>
I . MỤC TIÊU
- GV : Liên hệ sự phủ định trong văn học :
A ăn cơm ?
VD : A không ăn cơm -> phủ định.
Trong triết học ?
VD : + Con người già -> chết.
+ Tre già -> chết.
22
+ Cây phượng nhỏ bị cháy -> chết.
=> Chấm dứt sự tồn tại của một sự vật , triết
học gọi đó là sự phủ định.
- GV : Vậy phủ định là gì?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh phát hiện sự khác nhau
giữa 3 ví dụ phủ định trên ?
TL : 2 ví dụ đầu chấm dứt một sự vật hiện
tượng theo quy luật tự nhiên, có thế hệ nối tiếp;
còn ví dụ 3 do sự tác động của ngoại cảnh,
ngăn cản sự phát triển của một sự vật, hiện
tượng.
VD 3 – phủ định siêu hình. Vậy phủ định siêu
hình là gì?
TL : SGK
- GV : Hành vi đốt rừng làm nương rẫy của
đồng bào dân tộc thiểu số tại sao không được
mọi người đồng tình ?
T L : Đây là hình thức phủ định siêu hình
đến thảm thực vật
* Kết luận :
là phủ định
diễn ra do sự phát triển bên
trong của sự vật hiện tượng. Kế
thừa yếu tố tích cực của sự vật
hiện tượng cũ để phát triển sự
vật hiện tượng mới.
- Đặc điểm của phủ định
biện chứng:
+ Tồn tại khách quan:
nguyên nhân của sự phủ định
nằm ngay trong bản thân của sự
vật hiện tượng
+ Tính kế thừa: Cái mới gạt
bỏ những yếu tố tiêu cực lỗi thời
của cái cũ, đồng thời giữ lại
những yết tố tích cực còn thích
hợp để phát triển cái mới.
- GV : Xã hội ta – XHCN ra đời từ xã hội
PK : kế thừa những yếu tố tích cực nào của xã
hội phong kiến?
TL : tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất
chống giặc ngoại xâm, sự cần cù trong lao
động, kinh nghiệm trong sản xuất…
4 . Củng cố :
Phủ định là gì Phủ định siêu hình ? lấy ví dụ ? Phủ định biện chứng ?
5 . Dặn dò: Học sinh về học bài .
6. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………
2 . Giới thiệu bài mới :
Lượng đổi, chất đổi . Chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật hiện tượng lặp
lại quá trình phát triển ở một giai đoạn mới triết học gọi đó là phủ định biện chứng.
Vậy khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là gì?
3 . Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
2 . Khuynh hương phát triển
* Mục tiêu : Học sinh hiểu đầy đủ khuynh của sự vật hiện tượng
hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Cái mới ra đời thay thế cái
Kỹ năng tư duy phê phán thái độ phủ cũ, nhưng nó lại bị cái mới hơn
định sạch trơn hoặc kế thừa thiếu chọn lọc.
phủ định -> phủ định của phủ
* Cách tiến hành :
định.
- GV : Thế nào là phủ định của phủ định?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ về phủ định
của phủ định ?
TL : con tằm, hạt thóc …
- Khuynh hướng phát triển
25