Quản lý nhà nước về công tác Dân tộc tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu - Pdf 47

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3
Chương I. TỔNG QUÁT VỀ HUYỆN MƯỜNG TÈ VÀ ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ...............................................................................5
1. Đặc điểm vị trí địa lý của huyện Mường Tè..............................................5
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan ,tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân
dân huyện Mương Tè ...................................................................................6
3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của phòng Dân tộc......................7
3.1. Vị trí, chức năng.....................................................................................7
3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn...............................................................................8
CHƯƠNG 2. CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO THỰC TẬP.....................................10
I. PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................10
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................10
2. Lịch sử nghiên cứu..................................................................................10
3 phương pháp nghiên cứu..........................................................................10
4. Vấn đề nghiên cứu...................................................................................11
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................11
II. NỘI DUNG BÁO CÁO..........................................................................11
1. Nhiệm vụ, đối tượng QLNN về Dân tộc.................................................11
1.1 Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước về công tác dân tộc gồm:.....11
1.2 Đối tượng quản lý nhà nước về Dân tộc................................................14
2. Những lĩnh vực chủ yếu Quản lý nhà nuớc về Dân tộc và kết quả thực
hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước về dân tộc ở huyện Mường Tè năm
2016.............................................................................................................15
2.1 Quản lý nhà nước về công tác định canh định cư, di cư tự do..............15
2.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên thiên nhiên miền núi.........................16
2.3 Quản lý nhà nước về giao thông vận tải và bưu điện miền núi.............17
2.4 Quản lý nhà nước về thương nghiệp dịch vụ........................................18





2.2 Những tồn tại hạn chế...........................................................................37
3.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế..............................................37
3.3 Giải pháp...............................................................................................37
3.4 Kiến nghị, đề xuất.................................................................................38
3.5 Phương hướng, nhiệm vụ trong những năm 2017.................................38
KẾT LUẬN........................................................................................................40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................42


LỜI CẢM ƠN
Nhận thấy tầm quan trọng của thực tập tốt nghiệp, Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, đơn vị, tổ
chức…trong cả nước thực hiện mục tiêu sinh viên ra trường không chỉ có tấm
bằng trong tay mà còn có kiến thức, năng lực chuyên môn vững vàng để sinh
viên có thể dễ dàng làm quen với công việc sau khi tốt nghiệp.
Được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của cơ quan thực tập, em
đã tới thực tập tại Phòng Dân tộc huyện Mường Tè. Được sự quan tâm, giúp đỡ
của các cán bộ, công chức trong phòng Dân tộc huyện Mường Tè, em đã được
tiếp cận trực tiếp với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Từ đó em đã học
được nhiều kiến thức không có trong sách vở, được quan sát các cán bộ, công
chức trong cơ quan giải quyết các công việc chuyên môn, nghiệp vụ giúp em
hiểu rõ hơn những khó khăn, phức tạp mà người CBCC làm công tác Quản lý
Nhà nước phải đảm nhiệm và qua đây em cũng rút ra được nhiều kinh nghiệm
vận dụng những kiến thức chuyên ngành đã học, biết nhìn nhận, phân tích, đánh
giá và kiến nghị từ đó đưa ra giải pháp trong cơ quan nơi mình thực tâp dưới góc
nhìn của một nhà khoa học quản lý. Em nhận thấy mình cần phải cố gắng học
hỏi, trau dồi kiến thức hơn nữa để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời kỳ đổi
mới. Trong giai đoạn xã hội phát triển với tốc độ nhanh như hiện nay thì tri thức

lãnh thổ, có chung một nền văn hoá (hiểu theo nghĩa rộng nhất của từ này là
tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra, tiêu biểu cho
trình độ văn minh đã đạt được).
Dân tộc đa số theo luật pháp Nhà nước Việt Nam là những dân tộc có số
dân chiếm trên 50% tổng dân số trên cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh tổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quản lý nhà nước về dân tộc là quá trình tác động, điều chỉnh các hoạt
động kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số, để những hoạt động đó
diễn ra theo đúng quan điểm, chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước. Đối
tượng quản lý nhà nước về dân tộc là toàn bộ các hoạt động kinh tế xã hội diễn
ra trong đời sống gắn liền với vùng cư trú của dồng bào các dân tộc thiểu số, để
không ngừng nâng cao đời sống kinh tế văn hoá của đồng bào trên tất cả các mặt
của đời sống xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Các mặt đó là an ninh
chính trị, quốc phòng bảo vệ biên giới, các hoạt động kinh tế xã hội, các hoạt
động văn hoá, giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên môi trường.
Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc
nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển,
đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
công tác quản lý nhà nước về dân tộc ngày càng trở thành một lĩnh vực
hoạt động quan trọng của bộ máy nhà nước. Vai trò quan trọng của công tác
quản lý nhà nước về dân tộc thể hiện ở những điểm chủ yếu dưới đây:
Thứ nhất: vấn đề dân tộc là một nội dung trọng yếu trong đường lối cách
mạng của Đảng ta nhằm giữ vững khối đại đoàn kết toàn dân, cội nguồn sức
mạnh cho thắng lợi của sự nghiệp cách mạng. Chính sách dân tộc của Đảng ta
luôn nhất quán, đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với thực tiễn vấn đề dân tộc ở
nước ta. Tuy nhiên, để những nội dung đúng đắn và sáng tạo của chính sách dân
3





Chương I
TỔNG QUÁT VỀ HUYỆN MƯỜNG TÈ VÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ
1. Đặc điểm vị trí địa lý của huyện Mường Tè
Trước khi chia tách tỉnh Lai Châu (cũ) thành hai tỉnh Lai Châu và Điên
Biên , huyện Mường Tè bao gồm thị trấn Mường Tè, cùng 13 xã hiện nay trừ xã
Nậm Hàng (chuyển từ huyện Mường Lay cũ (tức là Mường Chà tỉnh Điện
Biên) sang năm 2004), và 4 xã cũ (trước từng thuộc huyện) là: Mường Toong,
Mường Nhé, Chung Chải, Sín Thầu (các xã này nay thuộc huyện Mường Nhé
tỉnh Điện Biên). Diện tích tự nhiên của huyện Mường Tè cũ lúc đó là
5.042,8 km2, từng là huyện lớn nhất tỉnh Lai Châu và cũng từng là huyện cực
tây Việt Nam, với quy mô dân số khoảng 44.800 người, theo thống kê năm
1999. Ngày 02 tháng 01 năm 2004 Chính phủ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam quyết định chia tách tỉnh Lai Châu cũ, huyện Mường Tè trực thuộc
tỉnh Lai Châu mới và có quy mô như hiện nay (nghị định số 01/2004/NĐ-CP).
Tháng 1 năm 2002 , thành lập huyện Mường Nhé trên cơ sở một phần
diện tích và dân số của các huyện Mường Tè, Mường Lay. Tháng 11 năm 2003 ,
Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới)
và tỉnh Điện Biên; huyện Mường Tè thuộc tỉnh Lai Châu mới.
Mường Tè nay là Vùng biên giới của Tỉnh Lai Châu , Nằm tận cùnh Tây
Bắc tổ quốc Việt Nam,Phía Đông giáp huyện Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu ) và Huyện
Kim Bình ( Trung Quốc ) ; phía bắc giáp huyệ Lục Xuân ( Trung Quốc ) ; phía
Nam giáp huyện Sìn Hồ ( tỉnh Lai Châu ) và huyện Mường Lay ( tỉnh Điện Biên
) ;phía tây giáp huyên Mương Nhé ( tỉnh Điện Biên) va huyện Giang Thành
( Trung Quốc ) .Mường Tè có đường biên giới với nước cộnh hòa nhân dân
Trung Hoa dài 143.5 km.
Với vị trí như vậy huyên Mường Tè đứng trước những vấn đề đặt ra ,
thuận lợi và khó khăn đan xen nhau.



ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG TÈ

Các cơ quan chuyên môn thuộc

Các tổ chức ,đơn vị sự nghiệp

UBND huyện
- Văn phòng HĐND-UBND

trực thuộc UBND
- Hội chữ thập đỏ

- Phòng Tư pháp

- Đài truyền thanh và truyền hình

- Thanh tra huyện

- Trung tâm phát triển quỹ đất

- Phòng Công thương

- Trạm thú y

- Phòng tài nguyên môi trường

- Trạm bảo vệ thực vật

chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân
tộc trên địa bàn huyện.
b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính sách,
chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định
canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Thường trực giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các chính
sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng
hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính
sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải
quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng
bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,
giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính
sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc
thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lựa chọn đề
nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân
tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công
8


tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam. Từ
tầm quan trọng vừa có ý nghĩa chiến lược, cơ bản lâu dài vừa cấp bách của vấn
đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc cho thấy tầm quan trọng và tính cấp thiết của
công tác dân tộc và quản lí nhà nước về công tác dân tộc ở nước ta - một quốc
gia đa dân tộc (tộc người).
2. Lịch sử nghiên cứu
Tính đa dạng của đối tượng quản lí, tính phức tạp trong quản lí liên ngành
đang đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn cần nghiên cứu tổng kết. Công
tác nghiên cứu lý luận về dân tộc, quan hệ dân tộc, chính sách dân tộc và quản lí
nhà nước về công tác dân tộc đang đặt ra hàng loạt vấn đề mới mẻ đòi được làm
sáng tỏ.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới do Đảng ta
khởi xướng và lãnh đạo đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu lý luận, tổng
kết thực tiễn liên quan đến vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc, chính sách dân tộc
và công tác dân tộc ở nước ta góp phần tích cực vào việc tham mưu cho Đảng và
Nhà nước trong hoạch định chính sách, pháp luật về vấn đề dân tộc, tổng kết
thực hiện chính sách dân tộc, giải quyết các quan hệ tộc người nhằm thực hiện
đại đoàn kết các dân tộc.
3 phương pháp nghiên cứu
- Phân tích ,tổng hợp ,so sánh
- Tra cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát
10


4. Vấn đề nghiên cứu
Các vấn đề về công tác dân tộc, việc thực hiện các chương trình, chính
sách đối với dân tộc, đặc biệt là dân tộc thiểu số ở vùng miền núi.
5. Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động về công tác dân tộc nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình

núi theo hướng: cơ quan Trung ương quản lý, hướng dẫn và kiểm tra; địa
phương (tỉnh, huyện, xã) tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm tư khâu kế hoạch
đến kết quả cuối cùng và tổng kết;
Phân loại cấp độ về chính sách, chương trình, dự án để hoàn thiện cơ chế
quản lý, đầu tư và thanh quyết toán vốn từ ngân sách nhà nước cho từng cấp ở
địa phương.
Huy động các nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho
vùng dân tộc thiểu số:
Đa dạng hoá nguồn tài chính, ban hành chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào vùng dân
tộc, miền núi; tăng cường khai thác các nguồn vốn từ hợp tác quốc tế, thành lập
quỹ phát triển cho vùng dân tộc, miền núi;
Tăng ngân sách nhà nước hàng năm cho việc thực hiện chính sách dân tộc
đối với vùng dân tộc, miền núi đặc biệt khó khăn;
Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra tài chính nhằm chống
thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả, chất lượng các chương trình, dự án đầu
tư;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở
vùng dân tộc thiểu số:
Xây dựng chương trình, kế hoạch và định kỳ kiểm tra, thanh tra, tổng kết,
đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc, miền
núi;
Xây dựng và ban hành các quy định, quy chế giám sát việc tổ chức thực
hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc, miền núi; phá huy vai trò
của HĐND, MTTQ, các tổ chức chính trị xã hội ở các cấp và các tầng lớp nhân
dân trong hoạt động giám sát.
Tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia việc thực hiện chính
sách dân tộc:
12


trong hệ thống cơ quan QLNN về công tác dân tộc; thu thập số liệu thống kê về
13


tình hình vùng dân tộc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và
các bộ, ngành trung ương và địa phương; thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo
định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thiên tai, lũ
lụt .. vùng dân tộc, miền núi để có giải pháp ứng phó kịp thời;
Nâng cao năng lực hệ thống cơ quan làm công tác thông tin, thực hiện báo
cáo tình hình vùng dân tộc, miền núi.
Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan QLNN về công tác dân tộc:
Tiếp tục kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác dân tộc các cấp theo
Nghị định 53/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Quy định cụ thể tiêu chuẩn cán bộ, công chức làm công tác QLNN về
công tác dân tộc các cấp theo chức danh; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức; thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN về công tác
dân tộc;
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ công tác dân tộc và quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, lý
luận chính trị, tin học … cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác dân tộc ở
trung ương và địa phương;
Bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động thường
xuyên cho cơ quan QLNN về công tác dân tộc các cấp và chính sách lương, phụ
cấp … nhằm động viên, thu hút cán bộ, công chức về làm việc ở các cơ quan
QLNN về công tác dân tộc và vùng dân tộc, miền núi.
1.2 Đối tượng quản lý nhà nước về Dân tộc
Quản lý nhà nước về dân tộc là quá trình tác động, điều chỉnh các hoạt
động kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số, để những hoạt động đó
diễn ra theo đúng quan điểm, chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước. Đối
tượng quản lý nhà nước về dân tộc là toàn bộ các hoạt động kinh tế xã hội diễn

khăn, nên vận động đồng bào chuyển đến cư trú và làm ăn sinh sống ở những
nơi đã quy hoạch có điều kiện thuận lợi hơn.
Khi bố trí dân cư ở các vùng biên giới phải chú trọng gắn với nhiệm vụ
an ninh, quốc phòng, rà phá bom mìn, đưa dân về sinh sống và sản xuất ở khu
vực giáp biên giới.
Cùng với với việc quy hoạch, bố trí các cụm dân cư, tăng cường cơ sở hạ
tầng ở miền núi phải khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh của địa phương để phát
15


triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao có hiệu quả và bền
vững. Những tỉnh vùng dân tộc và miền núi có thế mạnh về nông lâm, công
nghiệp, du lịch dịch vụ, khu vực sản xuất hàng hoá lớn phải huy động nguồn
lực của các khu vực này hỗ trợ cho những huyện, xã ở khu vực khó khăn khác..
Tiếp tục mở rộng diện tích canh tác một cách hợp lý, thực hiện thâm canh
áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tăng năng suất và sản lượng cây trồng,
vật nuôi gắn với chế biến và tiêu thụ hình thành những vùng sản xuất hàng hoá.
Phát triển mạnh cụm công nghiệp chế biến, khai khoáng, vật liệu xây dựng, du
lịch, dịch vụ, ngành nghề truyền thống, hình thành các khu động lực, những khu
vệ tinh gia công cho các khu cụng nghiệp. Có chính sách khuyến khích và bảo
hiểm sản xuất và cho vay ưu đãi đối với một số loại sản phẩm. Chú trọng phát
triển nguồn nhân lực nâng cao dân trí, phát triển khoa học và công nghệ, cải
thiện môi trường sinh thái để bảo đảm tăng trưởng bền vững.
Mục tiêu đạt ra cho nội dung quản lý công tác định canh định cư cho
tương lai là không còn du canh du cư giảm số hộ nghèo cho các tỉnh miền núi và
dân tộc. Xoá bỏ tình trạng đói giáp hạt. Việc ổn định đời sống đồng bào ở khu
vực này chủ yếu dựa vào phát triển nông lâm nghiệp, từng bước hình thành các
vùng sản xuất hàng hoá từ cây trồng, vật nuôi, gắn với chế biến và tiêu thụ. Cách
thực hiện tổ chức thực hiện
Trên địa bàn huyện Mường Tè tính từ thời điểm 01/01/2016 đến

xã báo cáo cấp trên để có thể phát triển mạng lưới điện thuỷ điện nhỏ, cực nhỏ
và các nguồn năng lượng khác để đồng bào vùng dân tộc và miền núi được dùng
điện trong sản xuất và sinh hoạt.
Kết hợp giải quyết nước sản xuất với nước sinh hoạt, tiếp tục đưa chương
trình nước sạch vào phục vụ sản xuất vùng đồng bào dân tộc và miền núi, ưu
tiên giải quyết nước sạch ở khu vực khó khăn. Phấn đấu trong tuơng lai đảm bảo
nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân và các đồn biên phòng.
Hiện nay tại địa bàn huyện Mường Tè được sự quan tâm của trung ương,
tỉnh đã đầu tư xây dựng cơ bản, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, giao
thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, đến nay 100 % xã, thị trấn có đường ô tô đến
trung tâm, 100 % xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, nguồn nước sạch đã đến với
các bản vùng sâu vùng xa.

17


2.4 Quản lý nhà nước về thương nghiệp dịch vụ
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân, không
phân biệt thành phần kinh tế tham gia vào việc phát triển thương mại ở địa bàn
miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Uỷ ban nhân dân xã nên có chương
trình khuyến khích các cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn, kêu gọi
các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
đầu tư chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tạo ra hệ thống các kênh lưu thông hàng
hoá thúc đẩy dịch vụ.
Khuyến khích xây dựng chợ cửa hàng mua bán hàng hoá của thương
nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã thương mại dịch vụ tại các cụm xã trên địa bàn
miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Việc xây dựng chợ ở cụm xã phải gắn
với quy hoạch, kế hoạch xây dựng trung tâm cụm xã, phôí hợp với sự phân bố
và mật độ dân cư ở địa bàn để chợ thực sự trở thành trung tâm giao dịch, tiếp
xúc, mua bán hàng hoá của nhân dân trong vùng, tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu

Đến nay 100% các xã của huyện Mường Tè đã có trường học, các em học
sinh đều được đến lớp học. Đảng, Nhà nuớc và các cấp chính quyền co sự quan
tâm sâu sắc đến vấn đề xóa nạn mũ chữ, 70% đồng bào biết chữ . Bên cạnh xây
dựng trương học và cung cấo trang thiết bị cần thiết trong họat động giảng dạy
thì các thầy, cô giáo vùng cao cũng luôn có sự đãi ngộ đặc biệt.
2.6 Quản lý nhà nước về y tế
Việc tổ chức các loại hình trạm Y tế xã, bệnh xá quân dân y kết hợp Ủy
ban nhân dân xã với bộ đội biên phòng là rất cần thiết tại các vùng biên giới. Ủy
ban nhân dân xã cùng với trạm y tế vận động nhân dân thực hiện nếp sống vệ
sinh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xây dựng nhà cửa tránh xa chuồng trại
chăn nuôi; thường xuyên phun thuốc diệt muỗi và côn trùng, phòng trừ bệnh
dịch, đảm bảo vệ sinh nguồn nước tiến tới cung cấp nước sạch cho đồng bào các
dân tộc thiểu số. Hướng dẫn cho nhân dân cách phòng bệnh ăn chín uống sôi,
thay đổi tập quán uống rượu, chữa bệnh bằng thờ cúng.
Tại huyện Mường Tè đến nay 100 % nhân dân vùng đồng bào dân tộc
được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đồng thời nhân dân còn được hưởng nhiều
chính sách đãi ngộ khác. Ngoài ra ở các xã đều xây dựng Trạm y tế, một số xã
có đồn biên phòng nên có sự kiết hợp của quân y với UBND các xã trong việc
khám chữa bệnh cho người dân và tuyên truyền phổ biến các kiến thức sức khỏe
19


đến người dân. Hằng năm trẻ em được tiêm phòng, kham chữa bệnh đầy đủ.
2.7 Quản lý nhà nước về an ninh chính trị
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chỉ đạo công an xã nắm chắc mọi tình hình
diễn biến phức tạp xảy ra tại địa phương mình, đặc biệt những vấn đề vi phạm
chính sách, pháp luật, những sơ hở dẫn đến khiếu kiện trong nhân dân để từ đó
Chủ tịch uỷ ban nhân dân báo cáo cấp uỷ để bàn bạc hướng xử lý.
Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo công an xã nắm được tình hình dân cư, tư tưởng
của quần chúng, nắm được các đối tượng bất mãn các đối tượng xấu, các đối

thiểu số làm cơ sở cho việc quản lý nhà nước về dân tộc và tổ chức thực hiện
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Trên cơ sở kết quả đạt được của việc thực hiện Chương trình 135 giai
đoạn I, tiếp tục tổ chức thực hiện Chương trình 135
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc và tổ
chức thực hiện
Kiện tòan tổ chức bộ máy cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương
đến cơ sở
Kiện toàn tổ chức, xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và biên chế của
các đơn vị (cục, vụ, viện,...) của cơ quan dân tộc ở Trung ương và địa phương
(cấp tỉnh, cấp huyện).
Quy định cụ thể tiêu chuẩn cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trong
cơ quan công tác dân tộc các cấp theo chức danh; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công tác
dân tộc và quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, lý luận chính trị, tin học... cho đội
ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác dân tộc ở Trung ương và địa phương.
Bảo đảm điều kiện, phương tiện, kinh phí hoạt động thường xuyên cho
cơ quan công tác dân tộc các cấp và chính sách lương, phụ cấp... nhằm động
viên, thu hút cán bộ, công chức về làm việc ở các cơ quan công tác dân tộc và
vùng dân tộc thiểu số.
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho vùng dân
tộc thiểu số
Đa dạng hóa nguồn tài chính; ban hành chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng
21


dân tộc thiểu số; tăng cường khai thác các nguồn vốn từ hợp tác quốc tế, thành
lập quỹ phát triển cho vùng dân tộc thiểu số.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status