lời mở đầu
Tình hình thế giới đang có nhiều biến đổi sâu sắc, xu hớng đối đầu trớc
đây chuyển sang đối thoại và hợp tác. Các nớc trên thế giới tích cực mở rộng
quan hệ và hợp tác kinh tế trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi. Việt nam
đang hoà chung vào không khí sôi động của nền kinh tế toàn cầu. Sau hơn 10
năm đổi mới, nền kinh tế Việt nam đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ
với tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân là 9%/năm, và vẫn đang trên đà phát
triển.
Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Việt Nam là
một trung tâm đi đầu trong công cuộc cải cách kinh tế và xây dựng đất nớc.
Trong những năm qua Hà Nội đã đạt đợc những kết quả đáng kể với tốc độ
tăng trởng kinh tế bình quân là 12%/năm, thu nhập bình quân đầu ngời là 500
USD/ngời/năm
(1)
. Cùng với sự tăng trởng kinh tế, những vấn đề phức tạp trong
quản lý và phát triển đô thị, những nhu cầu về dịch vụ đô thị, cải thiện điều
kiện sống cho ngời dân... cũng ngày càng tăng lên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đô thị còn nghèo nàn, không đồng bộ và quá tải. Các dịch vụ công công nh
giao thông, vận tải, cấp nớc, thoát nớc, môi trờng... cha đáp ứng đợc nhu cầu
ngời dân đô thị.
Đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng đô thị đợc xem nh là điều kiện tiên
quyết để thúc đẩy tăng trởng kinh tế, phát triển công nghiệp, cải thiện môi tr-
ờng sống cho ngời dân đô thị...Để đầu t vào lĩnh vực này, Thành phố Hà nội
cần có một nguồn vốn đầu t khá lớn. Ngoài nguồn vốn trong nớc và FDI thì
ODA có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kết cấu hạ
tầng đô thị. Dự tính đến năm 2020 Thành phố Hà nội cần có 3,5- 4 tỷ USD
nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng
(
2
)
. Trong khi đó, nguồn vốn trong nớc chỉ chiếm
và sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng
đô thị Thành phố Hà Nội.
Do thời gian có hạn và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu, nên
chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo
của các thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PTS. Đặng Kim Nhung và thầy giáo
Ths. Phạm Văn Hùng cùng các thầy cô giáo và các cô chú, đặc biệt là chú
PTS. Trần Đức Vũ ở Phòng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị - Sở Kế hoạch
Đầu t Hà Nội đã giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này.
ch ơng I
2
Một số vấn đề lý luận chung
I/ Khái niệm và vai trò của vốn đầu t.
1- Khái niệm và vai trò của vốn đầu t.
1.1.Khái niệm.
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa
vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có, và tạo ra tiềm
lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt
trong mỗi gia đình
(3)
.
1.2.Vai trò của vốn đầu t.
Vốn đầu t có vai trò quan trọng, là chìa khoá trong sự phát triển kinh tế
của đất nớc. Nó tác động đến các mặt sau:
a. Tác động đến tổng cung và tổng cầu.
Vốn đầu t tác động đến tổng cung dài hạn và tổng cầu ngắn hạn. Vốn
đầu t tăng lên làm cho tổng cầu các nguồn lực đầu vào nh cầu về lao động,
vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị tăng lên. Khi các yếu tố đầu vào tăng lên
làm cho sản phẩm của dự án tăng lên kéo theo tổng cung nền kinh tế tăng và
tăng trởng GNP 9% nh hiện nay thì vốn đầu t phải =3,2 x 9 = 28,8% GDP.
Nh vậy giữa vốn đầu t và mức tăng trởng GNP có quan hệ tỷ lệ thuận,
vốn đầu t tăng thì GNP tăng, vốn đầu t giảm thì GNP giảm.
d. Tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế.
Sự tăng giảm vốn đầu t trong các ngành kinh sẽ dẫn đến sự tăng giảm
các ngành trong cơ cấu đóng góp GDP cho nền kinh tế quốc dân, dần dần h-
ớng tới một cơ cấu hợp lý, tiến bộ.
Về cơ cấu lãnh thổ, vốn đầu t có tác dụng giải quyết mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ khác nhau.
e. Tăng cờng khả năng khoa học, công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Vốn đầu t là điều
kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta
hiện nay.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự
nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là
hình thức nào thì cũng cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án
4
ICOR =
Mức tăng GNP= =
đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án
không khả thi.
2- Các nguồn hình thành vốn đầu t.
Tuỳ từng giác độ nghiên cứu mà ta có thể phân loại vốn đầu t khác
nhau. Nếu phân theo nguồn gốc của vốn đầu t ta có thể phân nh sau: Bao
gồm:
a. Nguồn vốn trong nớc.
Đây là một nguồn vốn đóng vai trò chủ chốt, quyết định sự phát triển
vững mạnh lâu dài, sự tăng trởng kinh tế một cách liên tục và ổn định. Nó
không những có ý nghĩa to lớn đối với sản xuất kinh doanh trong nội bộ nền
kinh tế mà còn có ảnh hởng rất lớn đến thu hút nguồn vốn từ bên ngoài. Vốn
đầu t từng nớc qui định.
+ Quyền quản lý xí nghiệp tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp vốn.
+ Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
sau khi nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần ( nếu có).
- Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau: là viện trợ
hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi....
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): Đây là khoản tiền mà
các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cho Việt Nam vay không lấy lãi hoặc với lãi
suất u đãi để phát triển kinh tế.
+ Vốn viện trợ phi chính phủ (NGO): Đây là khoản viện trợ mang
hình thức nhân đạo của các tổ chức phi chính phủ.
Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh
chóng đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu đầu t phát triển kinh tế xã
hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với
sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu
quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
3- Nội dung của vốn đầu t.
Nói chung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với
nội dung của hoạt động đầu t. Tùy từng giác độ quản lý, các nhà kinh tế phân
chia vốn đầu t tơng ứng với các hoạt động sau đây:
a. Trên giác độ quản lý vĩ mô.
Vốn đầu t đợc chia thành 4 khoản mục lớn:
6
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn
cố định.
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lu
động và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kỳ hoạt động của các tài
sản cố định vừa đợc tạo ra.
kiến khác nhau. Nhìn nhận một cách tổng quát chúng ta có thể thấy có 2 loại
ý kiến khác nhau xuất phát từ 2 quan niệm theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng
của thuật ngữ kết cấu hạ tầng.
Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tập hợp các ngành phi sản
xuất thuộc lĩnh vực lu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật
phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điều kiện
chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời
sống xã hội. Theo cách hiểu này kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình
giao thông, cấp thoát nớc, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc... và các
đơn vị bảo đảm duy trì các công trình này. Cách hiểu này có tác dụng giúp
phân biệt khu vực "kết cấu hạ tầng" với chức năng bảo đảm lu thông, phục vụ
cho khu vực sản xuất và các khu vực khác và về nguyên tắc khu vực kết cấu
hạ tầng khác hẳn với các khu vực khác của nền kinh tế quốc dân nh vận tải tài
chính, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội... Tuy nhiên quan niệm kết cấu hạ tầng
theo nghĩa hẹp không cho phép thấy đợc mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ
phận vốn không cùng tính chất nhng lại có mối liên quan mật thiết với nhau
trong một hệ thống thống nhất.
Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tổng thể các công trình và
nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện "bên ngoài" cho
khu vực sản xuất và sinh hoạt của dân c. Kết cấu hạ tầng là một phạm trù rộng
gần nghĩa với "môi trờng kinh tế" bao gồm các phân hệ : Phân hệ kỹ thuật (đ-
ờng, giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lợng, bu chính viễn thông...), Phân
hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), Phân hệ thiết chế (hệ thống quản
lý nhà nớc và pháp luật), Phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật...).
Theo cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu nh toàn bộ khu vực dịch
vụ. Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa rộng không đồng nghĩa và lẫn
lộn với các phạm trù "khu vực dịch vụ" hoặc là "môi trờng kinh tế" ở chỗ kết
cấu hạ tầng tạo điều kiện cho các khu vực kinh tế khác nhau phát triển. Nh
vậy, khu vực kết cấu hạ tầng xét về mặt hình thức là rất rộng, bao gồm các
lĩnh vực rất khác nhau từ hệ thống giao thông đến cấp thoát nớc, từ thể chế
yếu tố đầu vào và đầu ra, đảm bảo cho qui trình sản xuất và tái sản xuất của
đất nớc đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục với qui mô ngày càng
mở rộng. Trên cơ sở đó làm tăng năng suất lao động và đa nền kinh tế thoát
khỏi tình trạng trì trệ, bế tắc đi đến tăng trởng và phát triển:
b. Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu nền kinh tế
Kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới
ra đời và phát triển, đặc biệt trong sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ.
Sự phát triển của nông thôn nớc ta trong những năm gần đây là một chứng
minh rõ ràng. Trớc đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếu
9
thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu... nên mọi hoạt động sản xuất ở nông
thôn chậm phát triển. Những năm gần đây nhờ hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ở
nông thôn sản xuất nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ
cấu nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông
nghiệp trong GDP ngày càng giảm. Ngợc lại tỉ trọng các ngành công nghiệp
và dịch vụ ngày càng tăng.
c. Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nớc.
Nớc ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng
Đồng bằng sông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên,
đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Những vùng có nhiều đô
thị lớn có cơ sở hạ tầng tốt thì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao,
vùng sâu, cơ sở hạ tầng lạc hậu thì phát triển rất chậm làm mất cân đối nền
kinh tế của cả nớc.
Chúng ta chỉ có thể giảm dần sự phát triển không đồng đều giữa các
vùng của cả nớc, đồng bộ giữa các vùng.
d. Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu t từ bên ngoài.
Trong những năm trở lại đây có rất nhiều dự án đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam. Đa số các dự án đó đợc đầu t vào các thành phố lớn có cơ sở hạ tầng tốt
nh Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng... Muốn thu hút thành công
đầu t nớc ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trờng đầu t trong đó cơ sở hạ
hội, quốc phòng an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì đợc quản lý
và sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách cho đầu t phát triển.
- Đầu t và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nớc, góp vốn cổ phần liên doanh
vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nớc
theo qui định của pháp luật.
- Chi cho Quĩ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quĩ hỗ trợ phát triển đối với
các chơng trình dự án phát triển kinh tế.
b. Vốn tín dụng đầu t.
Nguồn vốn này đợc hình thành từ vốn của nhà nớc, vốn huy động của
các đơn vị trong nớc và các tầng lớp dân c... Nguồn vốn này có thể chia thành
2 nguồn chính : Vốn tín dụng đầu t u đãi của nhà nớc và vốn tín dụng thơng
mại.
- Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc dùng để đầu t đối với các dự án Xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các cơ sở sản xuất tạo việc làm các dự án
đầu t quan trọng của nhà nớc trong từng thời kỳ (điện, xi măng, cấp thoát n-
ớc...) và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã đợc xác
định trong cơ cấu kế hoạch của nhà nớc.
- Vốn tín dụng thơng mại dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án có khả năng thu hồi vốn và có đủ
điều kiện vay vốn theo qui định hiện hành. Vốn tín dụng thơng mại đợc áp
11
dụng theo cơ chế tự vay từ trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu t và điều
kiện vay trả vốn.
c. Vốn thuộc các khoản vay của chính phủ và các nguồn viện
trợ quốc tế (kể cả vốn ODA).
Nguồn vốn này đang ngày càng khẳng định vị trí của nó đối với việc
thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển nhất là khi nguồn vốn trong nớc còn
đang hạn hẹp không đáp ứng nhu cầu đầu t hiện nay. Nó bao gồm một số
nguồn chủ yếu sau đây :
- Nguồn vốn ODA: bao gồm các khoản viện trợ và cho vay của nớc
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới đã có nhiều quan
điểm khác nhau ODA. Trớc đây, ODA đợc coi là một nguồn vốn viện trợ
ngân sách của các nớc phát triển dành cho các nớc đang phát triển và kém
phát triển. Với quan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu.
Ngày nay, trong xu hớng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đã
hình thành nên một quan điểm hoàn toàn mới về ODA. Quan điểm này cho
rằng ODA là hình thức hợp tác phát triển của các nớc đã công nghiệp hóa và
các tổ chức quốc tế với các nớc đang phát triển. Theo quan điểm này, ODA là
các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn cho vay với điều kiện u
đãi của Chính phủ các nớc, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ.
ODA theo quan điểm của chính phủ Việt Nam là sự hợp tác phát triển
giữa nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ
chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ.
Quá trình phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc sẽ dẫn đến sự
liên kết chặt chẽ qua lại về mặt kinh tế giữa các quốc gia và giữa nhiều quốc
gia với nhau. Đây là một nhân tố thúc đẩy sự gia tăng về số lợng cũng nh chất
lợng của ODA. Các nớc tài trợ lớn trên thế giới, hàng năm đểu căn cứ vào sự
phát triển kinh tế xã hội của nớc mình để từ đó điều chỉnh khối lợng ODA
cung cấp cho các nớc đang phát triển.
1.2. Các hình thức cung cấp ODA.
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp dới
dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ ngân sách của chính phủ.
- Hỗ trợ theo chơng trình: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp để thực
hiện một chơng trình nhằm đạt đợc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án
thực hiện trong một thời gian xác định tại các thời điểm cụ thể (Chơng trình
tín dụng ngành của Nhật Bản tài trợ khu vực phát triển giao thông nông thôn,
phát triển lới điện nông thôn, phát triển hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt ở
các thị xã, thị trấn).
- Hỗ trợ kỹ thuật: Nhằm giúp việc phát triển thể chế tăng cờng năng lực,
chuyển giao công nghệ, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực, hỗ trợ
e. Nghiên cứu các chơng trình, dự án phát triển.
f. Hỗ trợ ngân sách.
g. Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ.
14
h. Nâng cao năng lực quản lý nhà nớc.
i. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
* ODA cho vay u đãi đợc u tiên sử dụng cho các chơng trình, dự án xây
dựng hoặc cải tạo hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực:
a. Năng lợng.
b. Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
c. Thủy lợi.
d. Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
e. Xã hội (các công trình phúc lợi công cộng, giáo dục đào tạo, cấp
thoát nớc, bảo vệ môi trờng).
f. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
1.5. Các đối tác cung cấp ODA.
Hiện nay có nhiều nớc, nhiều tổ chức cung cấp ODA, mỗi nớc và tổ chức
đều có điều kiện kèm theo khi cấp ODA. Dới đây là một số nớc và tổ chức
cung cấp ODA và điều kiện cung cấp của họ:
1.5.1. Các n ớc hỗ trợ song ph ơng.
Thông thờng trong tổng ODA lu chuyển trên thế giới, phẫn hỗ trợ song phơng
chiếm tỷ trọng lớn, nhiều lúc chiếm tới 80%.
a. Các nớc thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển (OECD).
Các nớc trong ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) là những nớc công nghiệp
hàng đầu, những nớc xuất khẩu t bản và cung cấp ODA cho những nớc đang
phát triển. Do có nhiều tiềm lực kinh tế nên các nớc DAC là những nớc cung
cấp ODA nhiều nhất. Trớc đây, Mỹ là nớc cung cấp ODA lớn nhất trong số
các nớc DAC nhng từ những năm 1990 Nhật Bản đã vơn lên vị trí đứng đầu,
sau đó Mỹ , Pháp, Đức...
Năm 1990 Liên hợp quốc đã chính thức yêu cầu các nớc công nghiệp
c. Các tổ chức tài chính quốc tế.
+ Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
+ Ngân hàng thế giới (WB).
+ Ngân hàng phát triển châu á (ADB).
+ Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC).
+ Quỹ Cô Oét.
16
Nhìn chung hỗ trợ đa phơng ít bị ràng buộc bởi điều kiện chính trị hơn
song nó vẫn bị chi phối lón các hội viên "nặng ký" trong các tổ chức cung
cấp ODA đa phơng.
2. Vai trò của các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
Trong xu hớng quốc tế hóa toàn cầu và chuyên môn hóa nh ngày nay sẽ
dẫn đến sự liên kết chặt chẽ của các nền kinh tế thế giới. Lợi ích kinh tế và
mục đích cạnh tranh trên thơng trờng sẽ buộc các nớc có thị trờng phát triển,
các công ty đa quốc gia tìm mọi cách giảm giá thành. Các nớc phát triển có
xu hớng đầu t vào những nớc đang phát triển và những nớc nghèo, nơi có
nguồn nhân công dồi dào thị trờng cha phát triển. Để hỗ trợ các nớc đang
phát triển và tạo điều kiện cho việc đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc phát
triển thờng tài trợ cho các nớc đang phát triển trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Nh vậy, những lợi ích mà nguồn vốn ODA mang lại không những cho
đối với những nớc tiếp nhận ODA mà còn đem lại những hiệu quả nhất định
đối với các tổ chức cho vay và tài trợ ODA.
Nguồn vốn ODA sẽ nâng cao uy tín về mặt chính trị của các nớc, các tổ
chức các nớc vay và tiếp nhận ODA nhờ có nguồn vốn này mà sẽ ổn định về
mặt kinh tế từ đó góp phần ổn định về mặt chính trị.
2.1. Đối với các nớc vay và tiếp nhận tài trợ ODA.
Thông thờng các nớc đi vay và tiếp nhận tài trợ từ bên ngoài đều là
những nớc đang phát triển hoặc kém phát triển. Các nớc này có hạ tầng kinh
tế xã hội lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp từ đó tích lũy cho nền kinh
hút vốn đầu t nớc ngoài bao gồm cả FDI và ODA. Trong bối cảnh nguồn vốn
FDI đang bị suy giảm do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ
khu vực, nên nguồn vốn ODA ngày càng có vai trò quan trọng đối với công
cuộc phát triển nền kinh tế đất nớc.
Các nớc đang phát triển coi nguồn vốn ODA là một nguồn thu ngân
sách đáng kể, góp phần làm tăng tỷ trọng đầu t cho phát triển từ ngân sách
nhà nớc. Các nớc tiếp nhận thờng sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển
kinh tế, xã hội, thực hiện những chơng trình đầu t quốc gia đặc biệt là những
dự án cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, làm cơ sở
để tăng trởng kinh tế và thúc đẩy sản xuất, thực hiện các kế hoạch cải cách
giáo dục, bảo vệ môi trờng sinh thái...
Trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, vai trò của nguồn vốn ODA đ-
ợc thể hiện ở những lợi ích mà nó đem lại nh sau:
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua đầu t phát triển các công
trình thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng phát triển kết cấu hạ tầng là tiền đề để
phát triển kinh tế. Những dự án phát triển kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn
ODA thờng là những dự án lớn, xây dựng những công trình hạ tầng quan
trọng đối với nền kinh tế. Ví dụ: Trớc những năm 1990, các công trình nh
Nhà máy thủy điện Trị An, Nhà máy giấy Bãi Bằng, Cầu Thăng Long... đợc
hình thành đã kịp thời đáp ứng những bức xúc lúc bấy giờ. Trong thời gian
gần đây nhiều dự án nh: Cải tạo và nâng cấp Quốc Lộ1, Cầu Sông Gianh,
18
Thuỷ điện Hoà Bình... đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu
cầu phát triển của nền kinh tế.
- Nhờ vào nguồn vốn ODA các nớc đi vay và tiếp nhận tài trợ có thể thực
hiện đợc những dự án phát triển kết cấu hạ tầng có vốn đầu t lớn mà nguồn vốn
đầu t từ ngân sách trong nớc không đủ để đáp ứng đợc. Nh các dự án Cầu Mỹ
Thuận, Quốc Lộ 5, Xây dựng cảng Cái Lân...
- Các dự án hoặc các chơng trình đầu t vào lĩnh vực hạ tầng có sử dụng
nguồn vốn ODA hầu hết là những công trình có mức độ kỹ thuật phức tạp,
ích nhất định (có thể lợi ích về mặt kinh tế hoặc về mặt chính trị và xã hội).
Về khía cạnh lợi ích thì cho vay và tài trợ có thể coi đó là một hình thức đầu t
gián tiếp nhất là đối với lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên đây là
lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu t lớn, thời gian hoàn vốn lâu. Đối với những dự án
hay chơng trình đầu t phát triển kết cấu hạ tầng nhất là các dự án hay chơng
trình dới hình thức ODA viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay u đãi với mức
lãi suất thấp và thời gian ân hạn dài thì việc đầu t vào lĩnh vực này có thể xem
nh hoàn toàn không có lãi. Nhng các chính phủ, các tổ chức quốc tế vẫn đầu
t vào lĩnh vực này, thậm chí nhiều nớc mặc dù vận phải đi vay những vẫn
cung cấp tài trợ cho nớc khác, điều này chứng tỏ rằng việc cho vay và tài trợ
gắn liền với mục đích về chính trị và xã hội.
Mục đích chính trị của hoạt động cho vay và tài trợ có thể thấy rõ ràng
trong thời kỳ chiến tranh lạnh. Trong thời kỳ này, nhiều nớc lớn đã sử dụng
hình thức cho vay và tài trợ với mục đích lôi kéo đồng minh. Nh Liên Xô luôn
viện trợ cho những nớc nằm trong khối xã hội chủ nghĩa là Việt nam, các nớc
Đông Âu, Cuba... Cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian gần đây ở một số
nớc nh Thái Lan, Inđônêxia, Nga... cũng là một ví dụ cụ thể về mục đích
chính trị của hoạt động cho vay. Các tổ chức tài chính lớn nh IMF, ADB... khi
cam kết cho vay đã kèm theo nhiều điều kiện nhất định về mặt chính trị đối
với một số nớc đang bị khủng hoảng. Nh vậy, ngày nay các nớc và các tổ
chức tài trợ vẫn sử dụng nguồn vốn cho vay và tài trợ với mục đích chính trị.
Tuy nhiên hoạt động cho vay cũng thờng đi kèm với lợi ích kinh tế vì
nói chung mục tiêu cuối cùng là tăng trởng kinh tế song song với việc duy trì
quan hệ chính trị trên cơ sở hợp tác đối thoại phát triển và phồn vinh.
Cho vay và tài trợ thông thờng đợc các nớc và các tổ chức cho vay và
cung cấp tài trợ sử dụng nh là một công cụ để buộc các nớc vay hoặc tiếp
nhận tài trợ thay đổi chính sách kinh tế - xã hội và đối ngoại cho phù hợp với
lợi ích của bên tài trợ. Các nớc đi vay hoặc tiếp nhận tài trợ thông thờng cũng
phải đáp ứng yêu cầu của bên tài trợ nh là cải cách về kinh tế và hành chính
theo mẫu mà bên tài trợ đa ra. Điển hình trong vấn đề này là các tổ chức nh
giá các chơng trình, dự án ODA. Đặc biệt tháng 11/1996 tổng thống Philippin
đã ký đạo luật về ODA, trong đó qui định trách nhiệm báo cáo của các cơ
quan liên quan thực hiện chơng trình dự án ODA.
- Chế độ báo cáo thực hiện các chơng trình, dự án ODA đợc qui định nh
sau:
Không quá 4 tuần sau khi kết thúc quí, các cơ quan thực hiện ODA phải
báo cáo lên NEDA các nội dung sau:
+ Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiện vật.
+ Phân bố ngân sách, chi phí và giải ngân các khoản vay và viện
trợ.
+ Đề nghị về chi phí từng tháng trong quí tới cơ quan quản lý vốn.
21
+ Những vấn đề gây chậm quá trình thực hiện.
+ Kiến nghị biện pháp giải quyết các vấn đề gây chậm quá trình
thực hiện dự án.
+ Các thông tin khác để có thể tăng khả năng đánh giá quá trình
thực hiện dự án.
Trong thời gian 6 tuần sau khi kết thúc thời kỳ đánh giá, NEDA phải báo
cáo lên Tổng thống tình hình thực hiện toàn bộ các chơng trình dự án ODA.
Hệ thống cơ quan theo dõi và đánh giá dự án dợc tổ chức từ cấp quốc gia
tới cấp vùng và tỉnh. Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan thực hiện dự án, tùy
theo từng cấp mà các cơ quan theo dõi dự án chuyển các thông tin về những
vấn đề cần giải quyết đến các cơ quan liên quan. Qua đó, các cơ quan có trách
nhiệm sẽ kịp thời tìm ra các biện pháp giải quyết, thúc đẩy quá trình thực hiện
dự án.
- Công cụ theo dõi và đánh giá dự án.
NEDA đã ban hành các mẫu biểu báo cáo thống nhất cho các cơ quan
thực hiện dự án. Các mẫu biểu đã phản ánh đợc kế hoạch và thực tế thực hiện
chơng trình dự án ODA bao gồm các chỉ tiêu về tài chính, khối lợng hiện vật,
tình trạng và các vấn đề vớng mắc cần giải quyết. Số liệu đợc cập nhật và xử
0,15
8,3
3140
68
0,10
8,4 9,6
Philipppin
- Giải ngân ODA (tr.USD)
- ODA / GNP (%)
- GNP (%)
- GDP /đầu ngời
1279
2,9
2,5
750
1051
2,3
760
1716
3,1
0,3
800
1487
26
1,5
850
1057
1,3
4,5
5,3
bại của các nớc này. Sự thành công hay thất bại của các nớc đợc nhìn nhận
trên các nội dung sau:
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
- Các qui định pháp luật cho việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn vay
và tài trợ.
- Hệ thống các cơ quan quản lý cấp trung ơng, cấp ngành và địa phơng.
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan có liên quan đến các chơng
trình, dự án sử dụng các nguồn vốn vay và tài trợ.
- Hệ thống theo dõi và đánh giá dự án.
- Phát huy nguồn nội lực nhằm hỗ trợ và giảm sự lệ thuộc vào các nguồn
vốn từ bên ngoài.
- ứng dụng hệ thống tin học vào quá trình quản lý các chơng trình, dự án
sử dụng nguồn vốn vay và tài trợ từ bên ngoài.
2.1. Bài học thất bại.
- Mục đích sử dụng ODA không hợp lý
- Tính không xác đáng của nguồn vốn và mối quan hệ qua lại giữa nó và
viện trợ mới.
- Thiếu dự trù trớc, dự trù dài hạn các luồng vốn và bảo đảm tính liên tục
của chúng.
- Mối liên hệ giữa hỗ trợ và chính sách phát triển của nớc tiếp nhận.
- Sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài có chiều hớng tăng hơn vì ch-
ơng trình cấp vốn nhỏ giọt.
24
2.2. Bài học thành công.
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới những nớc nổi tiếng về quản lý
thành công dự án hỗ trợ nớc ngoài đó là Hàn Quốc, Chi Lê, Malaysia... Việc
đánh giá về phối hợp và quản lý ODA đã rút ra những đặc trng chung ở
những nớc này :
- Có sự nhất trí trong chính phủ về mục tiêu của quốc gia chính sách và
danh mục u tiên chi tiêu đợc xác định rõ ràng.