Lời mở đầu
Bớc vào thời kỳ đổi mới, Việt Nam đứng trớc xu hớng toàn cầu hoá về
kinh tế. Vấn đề đặt ra đối với Việt Nam không phải là lựa chọn giữa nên hay
không nên hội nhập mà là chủ động hội nhập ra sao vào xu hớng này. Nh vậy
việc tạo ra những tiền đề để đa nền kinh tế Việt Nam chủ động hội nhập vào
quá trình toàn cầu hoá kinh tế là rất cần thiết. Đây là cơ hội phát triển rút
ngắn, thực hiện thành công công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đa Việt
Nam về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp. Đẩy mạnh tiến trình gia nhập
tổ chức thơng Mại thế giới (WTO).
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển đợc thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả, năng cao
hiệu quả sử dụng vốn là mục đích của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp gồm có: Vốn cố định và vốn lu động.
Việc khai thác, sử dụng vốn cố định một cách hợp lý, sẽ đem lại
hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng tác
động đến toàn bộ việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn
cố định đối với doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tìm hiểu tình hình
thực tế tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nội, trên cơ sở những kiến thức đã
tích luỹ đợc cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú phòng tài
chính - kế toán, em đã mạnh dạn chọn đề tài: " Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nội " làm luận văn tốt
nghiệp của mình. Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề chung về vốn cố định trong các doanh nghiệp
Chơng 2: Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
xây dựng số 1 Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định
tại công ty xây dựng số 1.
Chơng 1
1
Một số vấn đề chung về vốn cố định
toàn vốn cố định là phải thu hồi đủ toàn bộ phần vốn đã ứng ra ban đầu để mua
2
sắm TSCĐ mới.
1.2.Vốn cố định của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng để hình thành TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải
ứng ra một lợng vốn nhất định. Số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng
hình thành nên TSCĐ đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện
chu chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển của vốn cố định chịu sự chi phối rất
lớn bởi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ thể hiện ở những điểm chủ yếu
sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, giá trị của chúng
chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, vốn cố định đợc thu hồi dần
từng phần dới hình thức khấu hao. Vì vậy, khấu hao là phơng thức quản lý đặc
trng đối với TSCĐ.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành
một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ về mặt giá trị.
Từ những đặc điểm trên đây có thể rút ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
TSCĐ, đặc điểm của nó là chu chuyển dần dần từng phần giá trị trong nhiều chu
kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử
dụng.
1.3.Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài
của doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu
t là rất quan trọng bởi nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn
cố định sau này. Xét một cách tổng thể thì ngời ta có thể chia làm hai loại
nguồn tài trợ chính:
- Nguồn tài trợ bên trong: Là những nguồn xuất phát từ bản thân doanh
Cũng theo quyết định trên TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình
thái vật chất cụ thể nhng, thể hiện một lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan
trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, nh:
+/ Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra có liên quan
trực tiếp tới đất mà doanh nghiệp sử dụng nh: Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trả
một lần nếu có; tiền chi đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng nếu có;
lệ phí trớc bạ
+/ Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là những chi phí cần thiết cho việc
thành lập doanh nghiệp nh: Chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án
đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu, chi phí tiếp thị quảng cáo.
4
+/ Chi phí mua bằng phát minh sáng chế: Là toàn bộ các chi phí doanh
nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh
sáng chế (chi phí cho việc sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm,
nghiệm thu của cơ quan Nhà nớc).
+/ Chi phí về nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp
chi ra để thực hiện các công việc về nghiên cứu, thăm dò, xây dựng kế hoạch
đầu t dài hạn
+/ Chi phí về lợi thế thơng mại: Là chi phí doanh nghiệp phải trả thêm khi
mua tài sản (bao hàm cả việc mua hay nhận sát nhập, hợp nhất với một doanh
nghiệp khác). Lợi thế về danh tiếng, uy tín đối với bạn hàng
Ngoài ra còn có các TSCĐ vô hình khác nh: Quyền đặc nhợng, nhãn hiệu
thơng mại
Cách thức phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu vốn đầu t vào
tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. Đây là một căn cứ quan
trọng để xây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t cho phù
hợp với tình hình thực tế và có hiệu quả nhất.
2.2.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp thành các loại sau:
TSCĐ thuê hoạt động: Loại TSCĐ này đợc thuê tính theo thời gian sử
dụng hoặc khối lựơng công việc không đủ điều kiện và không mang
tính chất thuê vốn .
TSCĐ thuê tài chính: Là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn
vị.
2.5.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn của chủ sở hữu
TSCĐ đợc mua, xây dựng bằng vốn vay
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị
TSCĐ nhận liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia.
6
3. Khấu hao tài sản cố định .
3.1. Hao mòn và khấu hao TSCĐ.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác động bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần. Sự hao mòn của
TSCĐ đợc chia thành: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
a.Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng. Nguyên nhân trớc hết dẫn tới
sự hao mòn này là do bản thân việc sử dụng TSCĐ gây ra. Sự hao mòn của
TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng liên tục và cờng độ sử dụng chúng, do
những tác động của yếu tố tự nhiên nh: Độ ẩm, nắng, maDo vậy, cho dù
TSCĐ không sử dụng cũng vẫn bị h hỏng dần, nhất là những TSCĐ phải hoạt
động trong điều kiện ở ngoài trời, sự hao mòn do tác động của các yếu tố tự
nhiên lại càng lớn.
b.Hao mòn vô hình của TSCĐ
Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ. Nguyên nhân dẫn tới sự
hao mòn vô hình của TSCĐ là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Với sự
phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các máy móc thiết bị không
ngừng đợc cải tiến có tính năng, công dụng và công suất cao hơn. Vì thế những
Đây là phơng pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng. Theo ph-
ơng pháp này, mức khấu hao cơ bản và tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm của
TSCĐ không đổi và đợc xác định theo công thức sau:
T
NG
M
k
=
Trong đó:
M
k
: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG : Nguyên giá của TSCĐ
T : Thời gian sử dụng
Ưu điểm của phơng pháp khấu hao này là: Việc tính toán đơn giản, tổng
mức khấu hao của TSCĐ đợc phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm cho
giá thành ổn định, chính xác. Tuy nhiên, phơng pháp khấu hao này có hạn chế:
Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định ở mức đồng đều nên
khả năng thu hồi vốn đầu t TSCĐ chậm, khó tránh khỏi bị hao mòn vô hình.
Trong công tác quản lý TSCĐ, ngời ta thờng dùng chỉ tiêu tỷ lệ khấu hao
TSCĐ
+/Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu
hao và nguyên giá TSCĐ, đợc xác định theo công thức sau:
NG
M
T
k
k
=
Trong đó:
: Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i
T
kh
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i : Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i=1,n)
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợc
xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính nhân với một
hệ số điều chỉnh thời gian khấu hao (còn gọi là hệ số điều chỉnh thời hạn sử
dụng TSCĐ:
skkh
HTT
ì=
Trong đó:
T
k
:Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính
H
s
:Hệ số
Các nhà kinh tế thờng sử dụng hệ số nh sau:
1.TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3 đến 4 năm thì hệ số là: 1,5
9
2.TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5 đến 6 năm thì hệ số là: 2,0
3.TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm trở lên thì hệ số là: 2,5
Trong trờng hợp biết đợc nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ở
một năm nhất định, ta có thể tìm đợc tỷ lệ khấu hao của TSCĐ đó theo công
thức sau:
NG
G
i1T
năm sử dụng còn lại của TSCĐ chia cho số thứ tự năm sử dụng.
)1T(T
)t1T(2
T
kt
+
+
=
Trong đó:
T
kt
:Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm của TSCĐ ở năm thứ (t)
10
T :Thời gian sử dụng của TSCĐ
t :Thời điểm của năm cần tính khấu hao (tính theo thứ tự t =1,n)
Phơng pháp khấu hao này có u điểm: Trong những năm đầu một lợng tơng
đối lớn vốn đầu t đợc thu hồi, TSCĐ đợc đổi mới nhanh, chống đợc hao mòn vô
hình, số khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban
đầu của TSCĐ. Tuy nhiên có nhợc điểm là tính toán khó khăn, phức tạp đối với
những TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài và trong những năm đầu mức khấu
hao lớn.
Để khắc phục nhợc điểm trên của phơng pháp khấu hao giảm dần, ngời ta
sử dụng kết hợp với phơng pháp khấu hao bình quân. Theo phơng pháp này,
trong những năm đầu sử dụng TSCĐ ngời ta áp dụng phơng pháp khấu hao
giảm dần, còn những năm cuối thực hiện phơng pháp khấu hao bình quân. Mức
khấu hao bình quân trong những năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ bằng
tổng giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại.
4.Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của
doanh nghiệp
4.1.Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo phơng pháp gián tiếp
,(NG
g
) :Nguyên gía bình quân TSCĐ phải khấu hao tăng lên
11
(hoặc giảm bớt trong kỳ)
NG
t
,(NG
g
) :Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng lên (hoặc giảm bớt
trong kỳ)
t
t
:Tháng TSCĐ tăng lên (t
t
=1,212)
t
g
:Tháng TSCĐ giảm đi (t
g
=1,212)
Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ, tính khấu hao trong kỳ và số tiền
khấu hao TSCĐ trong kỳ.
gtdKH
NGNGNGNG
+=
Trong đó:
NG
kh
:Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ
giảm đi thì việc tính khấu hao hay thôi trích khấu hao cũng áp dụng nguyên tắc
tính tròn tháng. Số tiền khấu hao TSCĐ trong tháng có thể xác định theo công
thức sau:
)tNG(KH
Kt
n
1i
Dit
=
=
12
Trong đó:
KH
t
:Số tiền khấu hao TSCĐ trong tháng
NG
Đi
:Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng của từng loại
TSCĐ
t
ki
: Tỷ lệ khấu hao theo tháng của từng loại TSCĐ
t :Loại TSCĐ
ở đây, nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng này chính bằng
nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng trớc, cộng với nguyên giá
TSCĐ tăng lên trong tháng trớc trừ đi nguyên giá TSCĐ giảm đi trong tháng tr-
ớc (loại TSCĐ phải tính khấu hao). Do vậy, để đơn giản việc tính toán, số tiền
khấu hao trong tháng đợc xác định bằng công thức sau:
Số khấu hao TSCĐ Số khấu hao TSCĐ Số khấu hao tăng Số khấu hao giảm
đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Ngoài ra, việc đổi mới máy móc thiết bị đảm
bảo an toàn cho ngời lao động, nhất là với ngành xây dựng phải chịu không nhỏ
của thiên nhiên.
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quan trọng.
Lãi suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp. Sự thay đổi của
lãi suất sẽ kéo theo những biến động cơ bản của dự án đầu t, đặc biệt là hiệu
quả về mặt tài chính.
Các nhân tố khác: Các nhân tố này đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh
thiên tai, địch hoạ, có tác động trực tiếp lên hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp.
Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời hoàn toàn không thể biết trớc, chỉ có thể
dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
2.Nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ và qua đó
ảnh hởng đến hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Nhân tố này
gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh cả về trớc mắt cũng nh lâu dài. Thông thờng, trên góc độ tổng quát ngời
ta thờng xem xét những điểm chủ yếu sau:
- Ngành nghề kinh doanh: Nhân tố này tạo ra điểm suất phát cho doanh
nghiệp cũng nh định hớng cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành
nghề kinh doanh đã đợc lựa chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những
vấn đề đầu tiên về mặt tài chính gồm có:
+/Cơ cấu vốn của công ty thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của công ty
ra sao.
+/Cơ cấu tài sản đợc đầu t nh thế nào, mức độ hiện đại hoá nói chung so
với những doanh nghiệp cùng loại hình đến đâu.
+/Nguồn tài trợ cho những tài sản đó đợc huy động từ đâu, có đảm bảo lâu
14
dài cho sự an toàn của công ty hay không.
Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể tự xác định
đợc mức độ lợi nhuận đạt đợc, khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị trờng trong
giá và xác định mức độ khả thi của dự án. Khi thẩm định dự án phải xem xét
trên cả ba mặt đó là kỹ thuật và công nghệ, xây dựng và môi trờng, kinh tế tài
15