Luyện tập - Động từ khuyết thiếu
Question 1: Mr Kent is on time for everything. How _____ it be that he was late for the opening
ceremony?
A. can
B. should
C. would
D. must
Question 2: - “Are you coming to Jeff’s party?”
- “I’m not sure. I _____ go to the concert instead.”
A. must
B. must
C. should
D. may
Question 3: Sorry I’m late. I ______ have turned off the alarm clock and gone back to sleep again.
A. might
B. should
C. can
D. will
Question 4: “Will you stay for lunch?”
B. would
C. could
D. was able to
Question 8: There was plenty of time. She _____ .
A. mustn't have hurried
B. couldn't have hurried
C. must not hurry
D. needn't have hurried
Question 9: Jack _____ yet, otherwise he would have telephoned me
A. mustn’t have arrived
B. shouldn’t have arrived
C. can’t have arrived
D. need not have arrived
Question 10: Johnny, you _____ play with the knife, you _____ hurt yourself.
A. won’t / can’t
B. mustn’t/ may
B. can’t
C. won’t
D. needn’t
Question 14: 17. - “There were already five people in the car but they managed to take me as
well.” - “It _____ a comfortable journey.”
A. can’t be
B. shouldn’t be
C. mustn’t have been D. couldn’t have been
Question 15: “Mary looks sad. Did you tell her about the accident?” - “Yes, but I _____ her
later.”
A. shouldn't have told B. mustn't have told
C. must have told
D. should have told
Question 16: - “Shall I tell John about it?”
- “No, you _____. I’ve told him already.”
A. needn’t
B. wouldn’t
C. mustn’t
A. have told
B. tell
C. be telling
D. having told
Question 21: Peter _____ come with us tonight, but he isn't very sure.
A. must
B. may
C. can
D. will
Question 22: "Could I borrow your dictionary?" - "Yes, of course you _____.”
A. might
B. will
C. can
D. should
Question 23: We _____ last night, but we went to the concert instead.
A. must have studied
B. might study
Question 27: I didn't hear the phone. I _____ asleep.
Trang 2 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
A. must be
B. must have been
C. should be
D. should have been
Question 28: Mother ______ us stories when we were young.
A. was used to tell
B. is used to telling
C. used to tell
D. used to telling
Question 29: You _____ return the book now. You can keep it till next week.
A. can't
B. mustn't
C. needn't
D. may not
A. may
B. had to
C. should
D. would rather
Question 44: Daisy is reading her English test because she has a test tomorrow. She_____ be
studying.
A. will
B. will
C. must
D. can
Question 45: We _____ put the fish in the fridge before it spoils.
A. would
B. may
C. can
D. had better
Question 46: Tom has just got a new job. He_____ be very pleased.
B. have to
C. must
D. ought to
Question 50: It is possible that she will come to our party tonight. She _____ come here tonight.
A. need
B. may
C. should
D. will
Trang 4 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
Đáp án
1-A
2-D
3-A
4-B
5-D
6-A
22-C
23-C
24-A
25-B
26-A
27-B
28-C
29-C
30-D
31-B
32-B
33-C
34-A
35-A
36-B
Question 1: Đáp án A
Ta sử dụng “can” trong câu này để chỉ khả năng người nào đó có thể làm việc gì
Dịch nghĩa: Ông Ken là người rất đúng giờ.Làm thế nào mà ông ấy có thể đến trễ ngày kỉ niệm này
được nhỉ ?
Question 2: Đáp án D
Ta sử dụng “may” để diễn đạt một điều gì đó có khả năng sẽ xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: “Bạn sẽ đến bữa tiệc của Jeff chứ ?” – “Tôi cũng không chắc nữa.Có thể tôi sẽ đến nhà
hát thay vì đến đó”
Question 3: Đáp án A
Câu dự đoán dạng : might + have + P2
Để chỉ một hành động có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn lắm mà chỉ theo quan
điểm chủ quan của người nói.
Dịch nghĩa: Xin lỗi,tôi đến trễ. Tôi có thể đã tắt đồng hồ báo thức và ngủ lại thì phải.
Question 4: Đáp án B
Dùng modal verb “can” để chỉ một khả năng nào đó của con người Đáp án B
Dịch nghĩa: “Bạn ở lại ăn trưa chứ ?” – “Xin lỗi nhưng tôi không thể .Anh trai tôi đang chờ tôi”
Question 5: Đáp án D
Cấu trúc câu dự đoán: should have + P2 Để chỉ một sự hối tiếc của một ai đó về một sự việc đã xảy
ra trong quá khứ lẽ ra đã làm nhưng lại không làm
Dịch nghĩa: Có rất nhiều điều thú vị ở bữa tiệc hôm qua.Bạn lẽ ra có thể đến , tại sao bạn lại không
đến ?
Question 6: Đáp án A
Cấu trúc câu dự đoán : could have + P2
Để chỉ một khả năng có thể xảy ra trong quá khứ nhưng theo quan điểm chủ quan của người nói và
không có một bằng chứng cụ thể nào.
Trang 5 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
Dịch nghĩa: “ Tôi đã ở lại một khách sạn trong lúc ở New York”
– “Ồ ,thế à ? Chắc bạn đã ở với Barbara”
Trang 6 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
Ta sử dụng modal verb “ought to” để chỉ sự bắt buộc hoặc bổn phận phải làm của ai, hoặc để đưa ra
lời khuyên trong ngữ cảnh cụ thể
Dịch nghĩa: Thưa ngài, ngài không được ngồi ở phòng chờ này vì nó chỉ dành cho phụ nữ và trẻ em
Question 14: Đáp án D
Cấu trúc câu dự đoán : can't/couldn't have + P2
Nói đến sự việc ta cho rằng không thể xảy ra trong Quá khứ
Dịch nghĩa: Đã có năm người trong xe nhưng họ vẫn cố nhét thêm tôi vào nữa – Chắc hẳn đó là một
chuyến đi không thoải mái rồi
Question 15: Đáp án D
Cấu trúc câu dự đoán: should have + P2
Dùng để nói lẽ ra ai đó nên làm gì trong QK nhưng thực tế đã không làm
Dịch nghĩa: “Sao Mary trông buồn thế.Bạn đã nói với cô ấy về vụ tai nạn rồi à ?”
– “Ừ,nhưng đáng lẽ ra tôi nên nói cho cô ấy sau”
Question 16: Đáp án A
Ta sử dụng modal verb “need” để chỉ yêu cầu và sự cần thiết của ai hoặc hành động gì
Dịch nghĩa: “Tôi nói cho John chuyện đó được không ?” – “Không cần đâu.Tôi vừa mới nói rồi”
Question 17: Đáp án B
Câu hỏi dạng giao tiếp xã hội
Với dạng nhắc nhở một ai đó về một hành động cần làm trong tương lai. Ta có thể sử dụng “ I will”
hoặc “I won’t” để đáp lại
“I won’t” = I won't forget
Dịch nghĩa: “Đừng quên đến bữa tiệc sinh nhật của tôi ngày mai nhé” – “Tôi sẽ không quên đâu”
Question 18: Đáp án C
Cấu trúc câu dự đoán: should / ought to have + P2
Để chỉ một sự hối tiếc của một ai đó về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ lẽ ra đã làm
nhưng lại không làm rồi
Cấu trúc câu dự đoán: should / ought to have + P2
Để chỉ một sự hối tiếc của một ai đó về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ lẽ ra đã làm nhưng lại
không làm
Dịch nghĩa: Jane lẽ ra nên giữ lời.Tôi không hiểu sao bỗng nhiên cô ấy lại đổi ý
Question 26: Đáp án A
Câu dự đoán dạng : might + have + P2 (thì quá khứ)
Để chỉ một hành động có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn lắm mà chỉ theo quan
điểm chủ quan của người nói.
Dịch nghĩa: Anh ấy có thể giúp được bạn nhiều,mặc dù anh ấy rất bận
Question 27: Đáp án B
Cấu trúc câu dự đoán: must + have + p2
Diễn tả một hành động chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ và có chứng cớ rõ ràng
Dịch nghĩa: Tôi không nghe điện thoại.Tôi chắc đã ngủ rồi.
Trang 8 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
Question 28: Đáp án C
Ta sử dụng cấu trúc: used to + Vinfi – để diễn tả một hành động xảy ra theo thói quen trong quá
khứ nhưng đến hiện tại thì không còn nữa
Dịch nghĩa: Mẹ tôi hay kể chuyện cho chúng tôi nghe khi chúng tôi còn nhỏ
Question 29: Đáp án C
Ta sử dụng modal verb “need” để chỉ yêu cầu và sự cần thiết của ai hoặc hành động gì
Dịch nghĩa: Bạn không cần phải trả quyển sách này bây giờ.Bạn có thể giữ nó đến tuần sau.
Question 30: Đáp án D
Cấu trúc câu dự đoán: should / ought to have + P2
Để chỉ một sự hối tiếc của một ai đó về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ lẽ ra đã làm nhưng lại
không làm
Dịch nghĩa: Cây chết héo rồi.Lẽ ra tôi nên tưới nước nhiều hơn
Question 31: Đáp án B
Ta sử dụng modal verb “need” để chỉ yêu cầu và sự cần thiết của ai hoặc hành động gì
Chúng ta sử dụng “can/could” để nói về khả năng của một ai đó Ở đây là thì quá khứ nên ta chia
modal verb là “could”
Dịch nghĩa: Khi bố tôi còn trẻ,ông ấy có thể làm vườn trong nhiều giờ đồng hồ
Question 40: Đáp án D
Câu dự đoán một điều chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ ta dùng cấu trúc: must have P2
Nhưng phủ định, ta không dùng "mustn't have P2" mà dùng "can't/couldn't have P2" Đáp án D
Dịch nghĩa: Anh ấy không thể phạm tội được bởi vì anh ấy đã đi với tôi hôm đó
Question 41: Đáp án A
Cấu trúc : had better do sth (nên làm gì hơn)
Dịch nghĩa: Bởi vì chúng tôi phải đến đó trước 8h30 do đó chúng tôi nên gọi taxi
Question 42: Đáp án C
Câu dự đoán ở hiện tại với “must” , chỉ một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong hiện tại và tương
lai và có căn cứ xác thực
Dịch nghĩa: Cô ấy đã không ăn gì từ ngày hôm qua.Cô ấy hẳn phải đói lắm.
Question 43: Đáp án A
Câu dự đoán dạng : might + have + P2
Để chỉ một hành động có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn lắm mà chỉ theo quan
điểm chủ quan của người nói.
Dịch nghĩa: Tôi đặt chùm chìa khoá trên bàn,nhưng giờ thì nó đã biến mất.Có thể ai đó đã lấy nó đi
Question 44: Đáp án C
Câu dự đoán ở hiện tại với “must” , chỉ một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong hiện tại và tương
lai và có căn cứ xác thực
Dịch nghĩa: Daisy đang ôn bài thi Tiếng Anh vì mai cô ấy có một bài kiểm tra vào ngày mai.Cô ấy
chắc đang học
Question 45: Đáp án D
Trang 10 http://ebomb.edu.vn/ – Học tiếng Anh Online dành cho học sinh THPT
Cấu trúc: had better do sth ( nên làm gì hơn)
Dịch nghĩa: Chúng ta nên bỏ con cá vào tủ lạnh trước khi nó bị ươn