Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

LÒ VĂN HIỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐLAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂUGIAI ĐOẠN 2014 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản Lí Tài Nguyên

Lớp

: K44 – QLĐĐN01

Khóa học

: 2012 – 2016

Lớp

: K44 – QLĐĐN01

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn :TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên với tên đề tài : ”Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015”.
Có đƣợc kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Tiến sĩ Lê Văn Thơ. Giáo viên hƣớng dẫn em trong quá trình thực tập. Thầy
đã chỉ bảo và hƣớng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế
cũng nhƣ các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai
lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả
tốt nhất. Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là
ngƣời truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Phòng Tài
Nguyên Môi Trƣờng thành phố Lai Châu đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015........................ 35
Bảng 4.8 Kết quả giao đất tại Thành phố Lai Châu giai đoạn 2014-2015 ..... 36
Bảng 4.9: Kết quả thu hồi đất tại Thành phố Lai Châu giai đoạn 2014-2015 36
Bảng 4.10: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất Thành phố Lai Châu ....... 37
Bảng 4.11: Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính .......................................... 39
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSD đất Thành phố Lai Châu ......................... 40
Bảng 4.13: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai (tính đến 1/1/2015) . 41
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất
giai đoạn 2014-2015 ......................................................................................... 44
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra theo dõi việc quản lý và sử
dụng đất đai của Thành phố Lai Châu giai đoạn 2014-2015 .......................... 45
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, ..................... 46
tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2014-2015 ........................................ 46


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

CT-TTg

: Chỉ thị Thủ tƣớng

ĐGHC

: Địa giới hành chính

GCN

: Giấy chứng nhận


: Quản lý nhà nƣớc

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TNMT

: Tài nguyên môi trƣờng

TT-BTC

: Thông tƣ Bộ Tài chính

TT-BTNMT

: Thông tƣ Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

TTLT-BTNMT-BNV-BTC

: Thông tƣ liên tịch - Bộ Tài nguyên
Môi trƣờng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính

TTLT-BTNMT-BTP

: Thông tƣ liên tịch - Bộ Tài nguyên
Môi trƣờng – Bộ Tƣ pháp

TT-STNMT

2.2.5. Trách nhiệm của các cấp nhà nƣớc trong quản lý đất đai ..................... 11
2.2.6. Quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất ............................................ 11
2.3. Những kết quả nghiên cứu về “đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về đất
đai” .................................................................................................................. 14
2.3.1. Những kết quả nghiên cứu về “đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai trên thế giới” ........................................................................................ 14
2.3.2. Những kết quả nghiên cứu về “đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai ở Việt Nam” ........................................................................................ 15
2.3.3. Khái quát về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại tỉnh Lai Châu .. 17
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 20
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20


vi

3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 20
3.2.1. Địa điểm thực thiện ............................................................................... 20
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................ 20
3.3.2.Thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại Thành phố Lai Châu .. 20
3.3.3. Hiện trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại Thành phố Lai Châu ... 20
3.3.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý nhà nƣớc về đất đai tại Thành phố Lai Châu .............................................. 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra số liệu .................................................................. 21
3.4.2. Phƣơng pháp xử lý các số liệu thống kê trong quá trình điều tra ......... 22

4.3.12. Thanh tra, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ...................... 44
4.3.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai .............................................. 45
4.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai ........................................................... 46
4.3.15. Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai ........................................... 46
4.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công
tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại Thành phố Lai Châu ............................... 47
4.4.1. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ......................... 47
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc
về đất đai ......................................................................................................... 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. kiến nghị ................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện
tồntại và pháttriển của con ngƣời và của sinh vật khác trên trái đất; đó là tƣ
liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống,
làđịa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh
quốcphòng. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của
cácngành kinh tếvà hoạt động của con ngƣời.Mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng
cómột quỹ đất đai nhất định đƣợc giới hạn bởi diện tích,ranh giới, vịtrí...
Đất đai có vai trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng lại là tài nguyên không

hƣớng dẫn của giảng viên Tiến sĩ Lê Văn Thơ tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai theo 15
nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai theo Luật đât đai 2013 tại Thành phố
Lai Châu. Từ đó, đƣa ra các giải pháp cụ thể giúp công tác quản lý đất đai
ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên
địa bàn Thành phố theo 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai theo Luật đất
đai 2013.
- Làm rõ những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại Thành phố Lai Châu.
- Phân tích những nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp giúp cho công
tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai.
- Đƣa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công
tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở ly luận về quản lý Nhà nƣớc về đất đai
2.1.1.Cơ sở lý luận
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao

thống kê, phƣơng pháp toán học, phƣơng pháp điều tra xã hội học.
+ Các phƣơng pháp tác động đếncon ngƣời trong quản lý đất đai nhƣ:
phƣơng pháp hành chính, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp tuyên truyền,
giáo dục.
- Hệthống các công cụquản lý nhà nƣớc về đất đai đa dạng và hoạt
động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc
vềđất đai trong những năm qua đạt kết quảcao. Đó là:
+ Công cụpháp luật.
+ Công cụquy hoạch, kếhoạch sửdụng đất.
+ Công cụtài chính.
Tóm lại, ở đâu có bộ máy quản lý đất đai vững mạnh, làm nghiêm, làm
đúng luật, thực hiện tốt các quy định của pháp luật thì ở đó công tác quản lý
đất đai sẽ tốt.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
* Các Văn bản luật:
- Luật Đất đai 2013
* Các văn bản dƣới luật:
- Văn bản của Chính phủ:
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; gồm 103 điều.
+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ Quy định về giá đất; gồm 24 điều.
+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; gồm 23 điều.


5

+ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc; gồm 34 điều.

kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trƣờng; gồm 3 điều.
+ Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; gồm 29 điều.
+ Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; gồm 83 điều.
+ Thông tƣ số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; gồm 15 điều.
+ Thông tƣ số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết phƣơng pháp định
giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tƣ vấn xác
định giá đất; gồm 38 điều.
+ Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất; gồm 16 điều.
Thông tƣ số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 07 năm 2014 của Bộ
trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định mức kinh tế - kỹ thuật thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; gồm 3 điều.
+ Thông tƣ số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 15 tháng 05
năm 2014 của Chính phủ; gồm 3 điều.
+ Thông tƣ số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ
trƣởng Bộ Tài chính Hƣớng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-


7


Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
+ Thông tƣ số 49/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi Quy định về quản lý,sử dụng và bảo vệ
công trình xây dựng đo đạc[3], [13].
2.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn
2.2.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh, quốc phòng [6].
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhƣ
sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó bao gồm: khí
hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông, suối, đầm lầy…),
các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng
đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời, những
kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nƣớc
hay hệ thống tiêu thoát nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa,…)” [4].
Nhƣ vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm và khoáng sản trong
lòng đất), theo chiều nằm ngang – trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ
nhƣỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các ngành khác) giữ vai
trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc
sống của xã hội loài ngƣời [4].


9


10

Cơ quan quản lý đất đai ở địa phƣơng đƣợc thành lập ở tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức
dịch vụ công về đất đai đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.
2.2.4. Nội dung quản lý đất đai
Tại điều 22 Luật đất đai 2013 đã đƣợc bổ sung và sửa đổi đƣa ra công tác quản
lý đất đai gồm 15 nội dung:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.

dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.


12

- Ngoài các quyền chung ra ngƣời sử dụng đất còn có các quyền riêng
quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 nhƣ sau:
1. Ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển
nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử
dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Nhóm ngƣời sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các
quyền và nghĩa vụ nhƣ sau:
a) Nhóm ngƣời sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và
nghĩa vụ nhƣ quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của
Luật này.
Trƣờng hợp trong nhóm ngƣời sử dụng đất có thành viên là tổ chức
kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ nhƣ quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế
theo quy định của Luật này;
b) Trƣờng hợp nhóm ngƣời sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân
chia đƣợc theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của
nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì
phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và đƣợc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất theo quy định của
Luật này.
Trƣờng hợp quyền sử dụng đất của nhóm ngƣời sử dụng đất không
phân chia đƣợc theo phần thì ủy quyền cho ngƣời đại diện để thực hiện quyền
và nghĩa vụ của nhóm ngƣời sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền
của ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện nhƣ sau:

4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trƣờng, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.


14

7. Giao lại đất khi Nhà nƣớc có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử
dụng đất mà không đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
2.3. Những kết quả nghiên cứu về “đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc
về đất đai”
2.3.1. Những kết quả nghiên cứu về “đánh giá công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên thế giới”
Lĩnh vực QLNN về đất đai, trên thế giới đã đƣợc nhiều nhà khoa học
nghiên cứu, có giá trị khoa học cao nhƣ: “Chính sách về đất đai” (Land
policy) (2003) [16] và “Chính sách SDĐ của địa phƣơng và sự khuyến khích
đầu tƣ” (Local land use policy and investment incentives) (2004) [17] của
Ngân hàng Thếgiới, là những nghiên cứu đƣa ra chính sách quản lý đất đai,
cảnh báo về những quy định, phƣơng thức quản lý và sửdụng đất của chính
quyền địa phƣơng có thể làm ảnh hƣởng đến tốc độ và kiểu mẫu phát triển đô
thị, cũng nhƣ sức ép của các quy định pháp luật đối với các nhà hoạch định
chính sách cóthể làm thay đổi những tác động đƣợc mong đợi trong quản lý
và sử dụng đất nhƣ thế nào? “Những chính sách đất đai cho phát triển và xoá
giảm đói nghèo” (Land policies for growth and poperty reduction) (2004)
[16], của Ngân hàng thếgiới là công trình nghiên cứu vềmối liên hệgiữa chính
sách QLNN về đất đai, khuynh hƣớng sửdụng đất ảnh hƣởng đến phát triển và
nghèo đói của các nƣớc đang phát triển, các giải pháp khuyến nghị nhằm xóa
giảm đói nghèo, thúc đẩy phát triển bền vững. Ngoài ra còn một số công trình
khác nhƣng mức độ nghiên cứu hạn chế hơn những công trình đã đề cập trên.

sửdụng đất, ảnh hƣởng đến các giao dịch về đất đai cũng nhƣviệc quản lý và
thúc đẩy sựphát triển thịtrƣờng bất động sản và hoàn thiện pháp luật đất đai.
Ngoài ra còn có đềtài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc của PGS- Tiến sỹ
Phạm Hữu Nghị (2000), Viện nghiên cứu địa chính - Tổng cục Địa chính:
"Những quy định vềchuyển quyền sử dụng đất" [8]; Một số đềtài khoa học
cấp Bộdo Viện nghiên cứu địa chính thực hiện; các bài báo viết về các vấn đề


16

cụ thể nhƣ: thị trƣờng bất động sản, công tác GPMB, công tác cấp
GCNQSDĐ..
Các nhà khoa học nƣớc ngoài cũng có một sốnghiên cứu đối với QLNN
về đất đai của Việt Nam, tính đến thời điểm hiện nay có: Tham luận số03,
“Tác động quy trình giao dịch đất đai đối với ngƣời nghèo áp dụng phƣơng
pháp DE SOTO” (2005), nghiên cứu vềcác quy trình giao dịch đất đai hiện
hành, ảnh hƣởng đến việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng và phát triển kinh
tế, đặc biệt của ngƣời nghèo của ngân hàng phát triển châu Á (ADB) [1];
Nghiên cứu của tổchức tƣvấn: “Strengthening environmental Management
and

Land

Administration

Viet

Nam-Sweden

comporation

bàn tỉnh Lai Châu đã thu đƣợc một số kết quả đáng khích lệ. Sở Tài nguyên
và Môi trƣờng đã tham mƣu cho UBND tỉnh quản lý chặt chẽ nguồn đất đai,
là một trong những giải pháp thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Sở TNMT đã kịp thời trình
UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011-2015) tại huyện Tam Đƣờng; kế hoạch sử dụng đất
năm 2015 cho 8/8 huyện, thành phố. Đồng thời đã tổ chức thẩm định đề
cƣơng dự toán điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất năm 2016 các huyện, thành phố. Tổng hợp danh mục công trình,
dự án có nhu cầu sử dụng đất phải thu hồi phát sinh trong năm 2015, báo cáo
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua.
Bên cạnh đó, Sở cũng đã tiến hành đánh giá kết quả thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 và đăng ký nhu cầu sử dụng
đất giai đoạn 2016-2020, từ đó để tỉnh có cơ sở bố trí đầu tƣ xây dựng các
công trình hoặc sử dụng đất vào các mục đích khác. Qua đó, tỉnh nắm đƣợc
các danh mục dự án cần thu hồi đất; đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích khác năm 2016...
Đối với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, Sở đã tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành 45 quyết định thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho các chủ đầu tƣ
để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích 8402,15ha.
Xây dựng giá, định giá đất cũng đƣợc Sở TNMT đặc biệt quan
tâm nhằm tránh hiện tƣợng sốc giá đất đối với các dự án đầu tƣ. Theo đó, đã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status