VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Ngành, chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 9 31 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH HIỀN
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH
TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ .................62
3.1. Giới thiệu khái quát các điều kiện để phát triển kinh tế du lịch thuộc vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung ...............................................................................................62
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong
điều kiện hội nhập quốc tế ..........................................................................................70
3.3. Đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung ...................................................................................................................... 106
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU
LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG TRONG HỘI NHẬP
QUỐC TẾ .............................................................................................................. 116
4.1. Bối cảnh phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ........ 116
4.2. Xác định cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu để phát triển kinh tế du
lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong điều kiện hội nhập quốc tế .. 120
4.3. Quan điểm, phương hướng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung đến năm 2025 ....................................................................................... 128
4.4. Các giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung trong hội nhập quốc tế ................................................................................... 132
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ..................................... 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 150
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN:
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
UNWTO:
Tổ chức Du lịch Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cam kết về dịch vụ du lịch giữa Việt Nam và WTO ...................................35
Bảng 3.1. Các doanh nghiệp lữ hành ở vùng KTTĐMT .............................................70
Bảng 3.2. Cơ sở lưu trú du lịch vùng KTTĐMT .........................................................71
Bảng 3.3. Hạng cơ sở lưu trú du lịch vùng KTTĐMT ..........................................73
Bảng 3.4. Số chuyến tàu và lượng khách du lịch qua đường biển vùng KTTĐMT......77
Bảng 3.5. Tốp mười nước quốc tế đến vùng KTTĐMT ..............................................81
Bảng 3.6. Thời gian lưu trú và mức chi tiêu của khách đến vùng KTTĐMT…....... 83
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả đánh giá của khách du lịch về các dịch vụ du lịch vùng
KTTĐMT…. ............................................................................................................. 84
Bảng 3.8. Đánh giá số lần đến Vùng của khách du lịch vùng KTTĐMT…… ......... 86
Bảng 3.9. Thông tin về mẫu nghiên cứu doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT… .. 94
Bảng 3.10. Đánh giá giải quyết thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp đầu tư
du lịch vùng KTTĐMT ............................................................................................. 95
Bảng 3.11. Đánh giá ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT 97
Bảng 3.12. Đánh giá về phí chuyển nhượng, cho thuê mặt bằng kinh doanh đối với
doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT ..................................................................... 98
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT98
Bảng 3.14. Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du
lịch vùng KTTĐMT.. ................................................................................................ 99
Bảng 3.15. Doanh thu du lịch ở các tỉnh vùng KTTĐMT ........................................ 99
Bảng 3.16. Số lượng lao động du lịch ở các tỉnh vùng KTTĐMT ......................... 103
Bảng 3.17. Thông tin về mẫu nghiên cứu cộng đồng dân cư vùng KTTĐMT ....... 104
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát về lợi ích của dân cư hoạt động du lịch vùng
trên thế giới.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch (DL), phát triển KTDL
đã và đang là một lợi thế lớn và góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển DL trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn đã chỉ ra: “Tốc độ tăng trưởng khách DL quốc tế đạt 10,2%/năm; khách DL
nội địa 11,8% năm. Năm 2016, số lượng khách DL quốc tế đạt 10 triệu lượt khách,
khách DL nội địa đạt 62 triệu lượt. Đóng góp trực tiếp đạt 6,8% GDP, gián tiếp và lan
tỏa đạt 14% GDP” [5, tr.1]. Tuy nhiên, ngành KTDL phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng, lợi thế, chưa biến lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh để phát triển
KTDL ở cả phạm vi cấp quốc gia và cấp vùng. Đảng và Nhà nước đang tìm ra các
chính sách, giải pháp phù hợp đưa KTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong
nền kinh tế quốc dân. Khi KTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn sẽ có vai trò dẫn
dắt, tác động lan tỏa đến các ngành kinh tế khác. Đồng thời đem lại lợi nhuận cao,
góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, quảng
bá hình ảnh, con người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa...
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT) bao gồm năm tỉnh, thành phố:
Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Tổng diện tích của
Vùng là 27.960,3 km2, dân số hơn 6,2 triệu người, dự báo đến năm 2025 là 8,15 triệu
người. Vùng KTTĐMT có tiềm năng DL phong phú, đa dạng về tài nguyên thiên
1
nhiên như biển, đảo, bán đảo, nhiều danh lam thắng cảnh kỳ thú gắn liền với núi, rừng,
suối, đầm, hồ... Vùng có mật độ di sản văn hóa thế giới khá cao như: Quần thể di tích
cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Nhã nhạc cung đình Huế;…còn có đời
sống tinh thần phong phú của cư dân miền biển lâu đời đã hình thành nên văn hóa
miền biển gắn với nhiều lễ hội hấp dẫn; có nhiều di tích văn hóa Chăm đặc sắc; có
nhiều di tích lich sử, văn hóa của dân tộc.…Mặt khác, với sự phát triển của cơ sở hạ
tầng, nhất là sự đa dạng các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển,
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy
mạnh phát triển kinh tế du lịch vùng KTTĐMT trong HNQT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên cần phải giải quyết những vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xem xét kinh nghiệm quốc tế và các địa phương
trong nước về phát triển KTDL và luận giải cơ sở của phát triển KTDL vùng
KTTĐMT trong HNQT.
Phân tích thực trạng KTDL trong HNQT của vùng KTTĐMT, từ đó đánh giá
phát triển KTDL, chỉ ra những những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong phát triển KTDL của Vùng trong HNQT.
Đưa ra quan điểm, phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển KTDL của
vùng KTTĐMT trong HNQT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phát triển kinh tế du lịch, bao gồm: các hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh KTDL; liên kết trong hoạt động KTDL; quan hệ lợi ích trong phát
triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện HNQT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Tập trung đi vào phân tích và nghiên cứu về mặt lý luận và thực
tiễn về phát triển KTDL; đánh giá thực trạng các hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh DL như: Kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú DL, kinh doanh vận chuyển
khách DL, kinh doanh phát triển khu DL và điểm DL, kinh doanh các dịch vụ DL; liên
kết trong phát triển KTDL; quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển KTDL.
Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả
thi để phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong HNQT.
Về không gian: Nghiên cứu phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT bao gồm năm
tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Luận án không nghiên cứu riêng lẽ từng tỉnh, thành phố trong Vùng mà xem KTDL của
phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng và toàn Vùng, phù hợp
với từng giai đoạn phát triển lịch sử kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng
và toàn Vùng.
Phương pháp so sánh: Qua phân tích phát triển KTDL của một số nước và các
Vùng, địa phương trong nước. Từ đó so sánh, đối chiếu và rút ra bài học kinh nghiệm
phát triển KTDL cho vùng KTTĐMT.
Phương pháp OTSW để làm rõ cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, đối với
vùng KTTĐMT về phát triển KTDL trong điều kiện HNQT.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã phân tích làm rõ hơn bản chất, đặc điểm, vai trò của kinh
tế du lịch; từ góc độ kinh tế chính trị đưa ra khái niệm KTDL, phát triển KTDL, nội
dung phát triển KTDL, bao gồm: hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của KTDL,
4
liên kết trong hoạt động KTDL, quan hệ lợi ích trong phát triển KTDL; Bằng việc
phân tích những kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển KTDL trong hội
nhập quốc tế. Đồng thời rút ra một số kinh nghiệm để phát triển KTDL ở vùng
KTTĐMT.
Thứ hai, luận án đã phân tích các điều kiện để phát triển KTDL vùng
KTTĐMT; Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp, sơ cấp luận án đã phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển KTDL vùng KTTĐMT theo ba nội dung: tổ chức sản xuất kinh doanh
của KTDL; liên kết trong hoạt động KTDL; quan hệ lợi ích trong phát triển KTDL
của Vùng.
Thứ ba, luận án đã chỉ ra bốn cơ hội, ba nguy cơ, ba điểm mạnh, bốn điểm
yếu và thiết lập ma trận OTSW để đề xuất chiến lược. Nêu quan điểm, phương
hướng, giải pháp và những kiến nghị có tính khả thi để phát triển KTDL vùng
KTTĐMT trong HNQT.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan với đề tài luận án
Các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về DL,
KTDL, phát triển KTDL ở những mức độ và khía cạnh khác nhau. Qua nghiên cứu các
công trình của các tác giả về chủ đề phát triển KTDL trong điều kiện HNQT có thể
nhóm thành các hướng nghiên cứu chủ yếu như:
Nhóm thứ nhất, kết quả nghiên cứu về KTDL và vai trò của KTDL đối với phát
triển kinh tế, văn hóa xã hội ở nơi đến. Liên quan chặt chẽ đến kết quả nghiên cứu này
có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Tác giả Robert Lanquar (1992) trong nghiên cứu “L’Economie du tourisme”
cho rằng DL bao hàm một sự di chuyển từ chỗ ở chính đến nơi mà việc chào hàng một
số sản phẩm và dịch vụ cho phép DL hoạt động được, còn KTDL đó là ngành công
nghiệp sản xuất ra của cải và dịch vụ bằng cách sử dụng nhân công dồi dào, khai thác
các của cải của DL, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành
dịch vụ và sản phẩm. Ảnh hưởng của DL đến nền kinh tế của một quốc gia hay khu
vực là hiệu quả của DL nói chung được đánh giá từ tác động của chúng đến các đối
tượng được toàn bộ hệ thống kinh tế chấp nhận, chẳng hạn sự góp phần của chúng vào
tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, thăng bằng cán cân thanh toán, phân phối công
bằng thu nhập quốc dân và tạo ra việc làm. Tác giả đề cập tới yêu cầu về DL, đặc điểm
và nhân tố ảnh hưởng tới cầu DL cũng như phân tích sự tiêu dùng của DL, cung ứng
cho DL, đầu tư cho DL. Bên cạnh đó, tác giả chỉ rõ những công cụ và phương tiện
phân tích của kinh tế học DL như: thông tin thống kê, các công cụ đo lường, DL và
kiểm toán quốc gia,…
6
Hai tác giả Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000), người Trung Quốc
với công trình nghiên cứu “Kinh tế du lịch và du lịch học” đã đưa ra những nội dung
lý luận về DL và KTDL như: khái niện về DL, khái quát về KTDL, sản phẩm DL, thị
trường DL. Theo nhóm tác giả này, DL là một ngành công nghiệp “không khói” mang
cách nhìn mới về chính sách DL. Công trình cũng đề cập đến các vấn đề chính sách
DL trong quá khứ, đặc biệt đề cập đến chính sách DL của Mỹ những năm 1981, từ đó
tác giả đi sâu vào nghiên cứu chính sách DL hiện nay. Từ chỗ đánh giá ba giai đoạn
của chính sách DL, là giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển và giai đoạn kết thúc
từ đó chỉ ra tầm quan trọng của các vấn đề chính sách DL như: DL và sức khỏe, DL
tình dục, DL và an ninh, DL không gian, DL sinh thái. Bên cạnh đó, chính sách DL
cũng mang lại sự phức tạp như: Về trợ giúp phát triển quốc tế, nợ ngân hàng và các
cam kết, tài trợ,... Theo quan điểm của ông DL là một hoạt động kinh tế và thương
mại, việc phát triển DL có ý nghĩa lớn đối với chính sách đối ngoại và chính trị của
mỗi quốc gia. Vì vậy cần có những chính sách quản lý để phát triển DL bền vững và
phải chú trọng tới giáo dục, đào tạo trong ngành DL. Công trình cũng đi sâu nghiên
cứu những ảnh hưởng và tác động đến chính sách phát triển DL; hoạch định các chiến
lược phát triển DL và đề cập đến các chính sách DL trong tương lai.
Nhóm thứ ba, kết quả nghiên cứu có liên quan đến phát triển KTDL ở Việt
Nam. Liên quan chặt chẽ đến nội dung này có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu
tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Vũ Đình Thụy (1996) với công trình nghiên cứu “Những điều kiện và giải pháp
chủ yếu để phát triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn” cho rằng DL
ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong thế kỷ XXI,
sẽ đưa lại những giá trị kinh tế không thua kém các ngành dầu lửa và ô tô. Sự phát
triển của ngành DL có vai trò rất lớn cả về mặt kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội. Vì
vậy, nhiều nước đã lấy DL làm ngành kinh tế mũi nhọn, lôi kéo và tạo điều kiện cho
các ngành khác phát triển theo. Để ngành DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần
phải xác định trong phương hướng phát triển của một nước, được ưu tiên phát triển, có
cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho DL phát triển với tốc độ cao, vững chắc. Tác giả
chỉ ra kinh nghiệm của một số nước đưa DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Bên
cạnh đó tác giả đi sâu đánh giá tiềm năng và thực trạng của ngành DL Việt Nam, tác
giả cho rằng tiềm năng của DL Việt Nam rất lớn, đa dạng cả về tự nhiên lẫn nhân văn.