phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện thủ thừa, tỉnh long an - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ NGỌC

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HẠN MỨC GIAO ĐẤT,
NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TRONG VIỆC TÍCH TỤ RUỘNG ĐẤT ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THỦ THỪA,
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích chính sách hạn mức giao đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất
đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An” là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.


iii

TÓM TẮT
Nghiên cứu đề tài ""Phân tích chính sách giao đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp
tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An" nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động
đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy mô đất đai. Và
nghiên cứu tác động của chính sách đất đai có tác động như thế nào đến việc tích tụ
ruộng đất, để có đề xuất chính sách trong thời gian tới.
Luận văn thực hiện trên cơ sở khảo sát 200 hộ gia đình, thu thập thông tin
về kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố
tác động tích cực đến tích tụ ruộng đất là: Diện tích đất thuê, Tỷ lệ diện tích đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Lao động nông hộ tham gia trực tiếp
sản xuất nông nghiệp, Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng thu nhập của nông hộ. Các yếu tố tác
động tích cực đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp là: Trình độ của chủ hộ, Lợi
nhuận từ sản xuất nông nghiệp, Tổng diện tích đất của nông hộ, Năng suất của mô
hình trồng mì.
Các yếu tố tác động tiêu cực đến tích tụ ruộng đất là: Vốn vay cho sản xuất
nông nghiệp, Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp, Năng suất của mô hình trồng mía,
Năng suất của mô hình trồng mì. Các yếu tố tác động tiêu cực đến lợi nhuận sản
xuất nông nghiệp là: Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp/Tổng thu nhập của nông hộ,
Tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông qua nghiên cứu, nghiên cứu kiến nghị, đề xuất các gợi ý giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và khuyến khích tích tụ ruộng đất
nhưng không ảnh hưởng đến vấn đề xã hội, cụ thể: cần nâng cao trình độ của người
lao động, đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn qua đó giải phóng lao động ra khỏi
lĩnh vực nông nghiệp; tạo việc làm phi nông nghiệp để lao động nông thôn có công
việc ổn định; kiến nghị xóa bỏ chính sách hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
để khuyến khích tập trung ruộng đất; đầu tư hạ tầng nông thôn, tăng cường áp dụng

2.1.6. Sản xuất nông nghiệp ............................................................................................ 9
2.1.7. Tích tụ ruộng đất ................................................................................................... 9
2.2. Lý thuyết liên quan đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ..... 10
2.2.1. Lý thuyết kinh tế về lợi thế nhờ quy mô ............................................................. 10


v

2.2.2. Hàm sản xuất Cobb-Douglas giải thích về sự tăng trưởng kinh tế ..................... 12
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất ....................................................... 13
2.3. Sơ lược một số nghiên cứu trước ........................................................................... 23
2.4. Sự khác biệt mô hình nghiên cứu của đề tài so với các nghiên cứu trước ............. 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 27
3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 27
3.2. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................... 29
3.3. Mô hình kinh tế lượng xác định các nhân tố tác động đến tích tụ ruộng đất và
tác động của tích tụ ruộng đất đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp .............................. 31
3.3.1. Phương trình nghiên cứu: .................................................................................... 31
3.3.2. Định nghĩa biến ................................................................................................... 32
3.4. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................. 43
3.5. Xử lý dữ liệu .......................................................................................................... 44
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÍCH TỤ ĐẤT ĐAI TẠI
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN .................................................................. 45
4.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên:.......................................................................... 45
4.1.1. Vị trí địa lý: ......................................................................................................... 45
4.1.2. Đặc điểm tự nhiên: .............................................................................................. 45
4.2. Tình hình kinh tế xã hội của huyện ........................................................................ 46
4.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ...................................................... 47
4.2.2. Tình hình giải quyết việc làm, dạy nghề cho lao động nông thôn và Công

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Tính kinh tế theo quy mô .............................................................................. 11
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu

.............................................................................. 30


viii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tổng hợp các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ................................. 34
Bảng 4.1. Bảng diện tích canh tác của các mô hình SXNN .......................................... 47
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp nhân khẩu, lao động, thu nhập ............................................. 48
Bảng 4.3. Bảng diện tích đất nông nghiệp

............................................................. 51

Bảng 4.4. Bảng Tổng hợp tình hình giao đất, công nhận và chuyển quyền sử dụng
đất

........................................................................................................................ 52

Bảng 5.1. Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu ..................................... 54
Bảng 5.2. Mô hình tóm tắt (Model Summary) (Mô hình 1) ......................................... 57
Bảng 5.3. Kết quả phân tích hồi quy

(Mô hình 1) .................................................. 58

huy tiềm năng từ đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Ở các nước đang phát triển, đất đai đóng vai trò trung tâm trong sinh kế
nông thôn, vì đóng góp phần quan trọng trong danh mục tài sản của hộ gia đình
nông thôn (Trần Tiến Khai, 2013).
Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì đất đai là một
nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước nói chung
và phát triển nông nghiệp nói riêng. Do đó cần có những quy định của Nhà nước về
đất đai để thực hiện quản lý sử dụng đất có hiệu quả. Những chính sách đất đai sẽ
có những tác động tích cực hay làm hạn chế sự phát triển kinh tế của đất nước,
trong đó có kinh tế nông nghiệp.
Ở nước ta, Luật đất đai được ban hành vào các năm 1988, 1993, 2003,
được sửa đổi nhiều lần và gần đây là Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 01/7/2014
đã có nhiều cải cách theo hướng có lợi cho người sử dụng đất.
Tuy còn nhiều ý kiến trái chiều về Luật đất đai ở Việt Nam, nhưng chúng
ta không thể phủ nhận những chính sách đất đai ngày càng có nhiều tác động tích
cực đến sự phát triển kinh tế của đất nước.
Một trong những vấn đề của chính sách đất đai được quan tâm đó là “hạn
điền”. “Hạn điền” là cách gọi và hiểu về việc quy định hạn mức của Nhà nước công
nhận cho chủ sử dụng đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp,
kể cả trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Theo giáo sư Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường thì: "Nông dân và những người có năng lực làm nông nghiệp muốn phát


2

triển kinh tế nông nghiệp, muốn làm giàu bằng nông nghiệp bị kẹt cứng bởi hạn
điền" (Phương Nguyên, 2009).
Để khắc phục hạn chế về quy mô sản xuất manh mún, nâng cao hiệu quả
kinh doanh của kinh tế hộ theo hướng bền vững, đòi hỏi phải đẩy mạnh tích tụ và

Tích tụ ruộng đất là một dạng tích tụ tư bản dưới hình thức hiện vật trong nông
nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được của nông
nghiệp (Vũ Trọng Khải, 2008).
Những quy định về hạn điền và thời hạn sử dụng đất đã vô tình cản trở lộ
trình tích tụ ruộng đất của người dân, ảnh hưởng đến việc chuyển hướng sản xuất
hàng hóa, sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững, đó là chưa kể đến tình trạng
bóc lột đất đai quá mức (Lưu Đức Khải, Đinh Xuân Nghiêm, 2013)
Lý do chọn huyện Thủ Thừa để nghiên cứu vì huyện Thủ Thừa là huyện
nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp 24178,69 ha chiếm 80,97% trong tổng diện
tích đất tự nhiên (Kiểm kê đất đai, 2014). Đồng thời huyện Thủ Thừa có đường Cao
tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 62, Quốc lộ N2
đi ngang qua và có vị trí gần Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Tân An. Đây
cũng là một điều kiện ảnh hưởng đến việc tích tụ ruộng đất thông qua thị trường bất
động sản.
Như vậy việc giới hạn diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được giao,
được NCQ được quy định bởi chính sách đất đai thì có hợp lý hay không?
Với đề tài nghiên cứu: “Phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi
nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An” nhằm phân tích
và đánh giá sự tác động của việc tích tụ đất nông nghiệp đến lợi nhuận sản xuất
nông nghiệp và từ đó có đề xuất chính sách trong thời gian tới.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giúp trả lời cho câu hỏi:
Chính sách hạn mức được giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất có
ảnh hưởng đến việc tích tụ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long
An không?
Việc tích tụ ruộng đất tác động đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp của
huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An như thế nào?




5

1.6. Kết cấu luận văn:
Kết cấu các chương như sau:
Chương 1. Giới thiệu, chương này nêu tổng quan về lý do nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết, chương này trình bày một số khái niệm cơ
bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, lý thuyết về lợi thế kinh tế theo quy mô,
tích tụ đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chương này trình bày phương pháp
nghiên cứu của đề tài, đưa ra mô hình kinh tế lượng để xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Chương 4. Chương này trình bày tổng quan về thực trạng giao đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình và hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt
động phi nông nghiệp ở huyện Thủ Thừa thông qua số liệu thu thập từ Chi cục
thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Thủ Thừa.
Chương 5. Phân tích kết quả nghiên cứu, chương này sẽ trình bày kết quả
phân tích dữ liệu nghiên cứu gồm: phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy và
các kiểm định liên quan đến mô hình nghiên cứu.
Chương 6. Kết luận và Kiến nghị, trên cơ sở của kết quả nghiên cứu,
chương này sẽ nêu những kết luận và đề xuất các giải pháp chính sách nhằm khuyến
khích tích tụ ruộng đất để tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Và cuối cùng tác giả
đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được của nghiên cứu.


6

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN


Đối với phạm vi đề tài sẽ phân tích chính sách đất đai, cụ thể quy định
của pháp luật về việc hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có phù hợp để sản
xuất nông nghiệp đạt hiệu quả. Và qua đó có những đánh giá, đề xuất những ý kiến
thực hiện trong thời gian tới.
2.1.2. Đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm
gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng
sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất làm
muối; Đất nông nghiệp khác khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực
tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh (Luật đất đai 2013).
Như vậy đất nông nghiệp có thể hiểu là loại đất mà mục đích sử dụng để
cho trồng trọt, chăn nuôi. Trên địa bàn nghiên cứu thì đất sử dụng cho mục đích sản
xuất nông nghiệp chủ yếu là gồm: đất trồng lúa, trồng cây lâu năm, trồng mía, nuôi
trồng thủy sản, đất trồng rừng.
2.1.3. Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà ban hành quyết định giao
đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác
định (Luật đất đai 2013).



cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn.


9

2.1.6. Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.
Sản xuất nông nghệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không
thể có, đó là: sản xuất nông nghiệp có tính vùng; ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ
yếu; đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi; sản xuất nông nghiệp
mang tính thời vụ cao.
Đồng thời, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và
phức tạp. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành
lâm nghiệp và ngành thủy sản (Vũ Đình Thắng, 2006).
Theo Đinh Phi Hổ (2003) thì: Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu
sản xuất đặc biệt; Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật
nuôi, chúng là những sinh vật; Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao
động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ; sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên
một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực.
Như vậy sản xuất nông nghiệp là những hoạt động trong các lĩnh vực
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và lâm nghiệp, thủy sản. Ở phạm vi đề tài nghiên cứu
chỉ quan sát hoạt động sản xuất nông nghiệp đối với lĩnh vực trồng trọt.
2.1.7. Tích tụ ruộng đất
Lý thuyết lợi thế theo quy mô trong nông nghiệp cho là với quy mô diện
tích đất đai lớn hơn, hộ nông dân dễ dàng áp dụng cơ giới hóa, thủy lợi hóa cũng
như việc tổ chức sản xuất hàng hóa có lợi thế hơn rất nhiều với các hộ nông dân có
diện tích đất đai nhỏ lẻ, manh mún (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015).
Ở Việt Nam, hiện nay đang diễn ra các hình thức tích tụ ruộng đất sau:
Tích tụ ruộng đất bằng lập trang trại thông qua giao đất, thuê, mua, mượn, thừa kế,

Mức giới hạn tăng lên của sản phẩm được sản xuất ra là trong khả năng quy mô sản
xuất đó có thể làm được (Trần Phú Thuyết, 2007).


11

Hình 2.1: Tính kinh tế theo quy mô
Chi phí trung bình

C1
LAC

C2

O

Q1

Q'

Q2

Sản lượng sản xuất ra
(Nguồn: Trần Phú Thuyết, 2007)
Theo Huỳnh Minh Triết (2010), Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy
of Scale) hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được bộc lộ khi chi
phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên.
* Nguyên nhân gây ra lợi thế kinh tế nhờ qui mô:
Do tính không thể chia được của quá trình sản xuất, trong quá trình sản
xuất luôn luôn cần 1 số lượng tối thiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của doanh

lớn thì chi phí đầu tư sẽ giảm, làm gia tăng lợi nhuận.
Đối với đề tài nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết lợi thế kinh tế nhờ quy mô
để đánh giá hiệu quả của SXNN theo quy mô diện tích đất canh tác. Tác giả nghiên
cứu đề tài với kỳ vọng khi nông hộ tích tụ ruộng đất, nhờ lợi thế kinh tế theo quy
mô thì các chí phí SXNN sẽ giảm, lợi nhuận tăng và gia tăng thu nhập của nông hộ.
2.2.2. Hàm sản xuất Cobb-Douglas giải thích về sự tăng trưởng kinh tế
Quan hệ giữa các đầu vào của quá trình sản xuất và sản phẩm đầu ra
được mô tả bằng hàm sản xuất. Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích
nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất. Hàm số này nêu lên mối
quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao
động, tài nguyên và khoa học-công nghệ (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim
Dung, 2013).


13

Y = f(K, L, R, T), trong đó:
Y: đầu ra
K: Vốn sản xuất
L: Số lượng lao động
R: Nguồn tài nguyên thiên nhiên
T: Khoa học – công nghệ
- Giả định : sản xuất sử dụng 2 yếu tố đầu vào: lao động và vốn: cố định
(K)
Q = f. ( K, L )
- Hàm sản xuất Cobb - Douglas Q = a.Kα . Lβ
+ a: là hằng số tuỳ thuộc vào đơn vị đo lường đầu vào, đầu ra
+ α , β: là những hệ số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn và lao
động trong quá trình sản xuất, cho biết hiệu suất của quy mô
α + β = 1: hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô

tăng tính hiệu quả sử dụng đất, vừa có điều kiện để cơ giới hóa, ứng dụng khoa học
công nghệ. Tập trung ruộng đất cho những người có vốn, có kỹ năng quản lý và
cũng trên cơ sở đó mới có thể rút bớt lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch
vụ.
Qua nhiều nghiên cứu, các tác giả đều nhận định tập trung ruộng đất sẽ
sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả hơn. Do đó để canh tác đạt hiệu quả nhiều nông
hộ đã tích tụ ruộng đất với nhiều hình thức khác nhau như khai hoang, nhận tặng
cho, thừa kế, chuyển nhượng, thuê mướn....Theo các nghiên cứu trước thì có nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất, cụ thể như sau:
a. Chính sách đất đai
Chính sách đất đai là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế ở tất
cả các nước và đặc biệt ở các nước đang phát triển và nền kinh tế quá độ Việt Nam
với hơn 75% dân số sống ở khu vực nông thôn, chính vì vậy đất đai có tác động trực
tiếp đến đời sống của người dân thông qua những ảnh hưởng đến việc sở hữu đất
đai; quy mô và sự manh mún ruộng đất; sử dụng đất; thị trường tín dụng và thị
trường đất đai; thị trường các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra và phát triển công
nghệ (Sally và ctg, 2007).


15

Theo Bùi Minh và ctg (2012): Quy định mức hạn điền làm hạn chế sự
tập trung và đầu tư trên đất, hạn chế động cơ làm việc của nông dân. Chính sách hạn
điền cũng làm biến dạng tính chất của các giao dịch đất đai trên thị trường hiện nay,
do việc người ta phải đảm bảo sở hữu theo hạn mức quy định, trong khi vẫn có nhu
cầu tích tụ ruộng đất. Việc hạn chế diện tích đất nông nghiệp cho mỗi nông hộ
nhằm ngăn chặn sự tích tụ đất, nghĩa là không để người nông dân nào rơi vào tình
cảnh thất nghiệp vì mất đất. Cơ sở của chính sách đó vẫn là dựa trên nguyên lí bình
quân và phúc lợi cho tất cả mọi người.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải hộ nào khi có đất nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status