Giáo án Đại số 8
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học, các ví dụ, các bài
tập ? ., phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình,
máy tính bỏ túi.
III. PHƯƠNG PHÁP
- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình. Áp dụng: Giải phương trình:
a) 4x – 20 = 0
;
b) 2x + 5 – 6x = 0
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
1/ Cách giải.
giải phương trình, kết luận tập
3
2
nghiệm của phương trình.
2(5 x − 2) + 6 x 6 + 3(5 − 3 x)
⇔
=
6
6
⇔ 10 x − 4 + 6 x = 6 + 15 − 9 x
⇔ 10 x + 6 x + 9 x = 6 + 15 + 4
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Đọc yêu cầu bài toán ?1
⇔ 25 x = 25
-Đề bài yêu cầu gì?
-Hãy nêu các bước chủ yếu để
giải phương trình trong hai ví ⇔ x = 1
Vậy S = {1}
dụ trên.
-Sau khi học sinh trả lời xong, -Lắng nghe và ghi bài.
?1 Cách giải
giáo viên chốt lại nội dung bằng
Giáo Án Đại 8
1
Năm Học: 2012-2013
Giáo án Đại số 8
thì phương trình đó có thể xảy
-Giới thiệu chú ý SGK.
ra các trường hợp: có thể vô
nghiệm hoặc nghiệm đúng với
Hoạt động 3: Luyện tập tại mọi x.
lớp. (5 phút).
-Quan sát, đọc lại, ghi bài.
-Treo bảng phụ bài tập 11a,b
trang 13 SGK.
-Vận dụng cách giải các bài toán -Đọc yêu cầu bài toán.
trong bài học vào thực hiện.
-Sửa hoàn chỉnh lời giải.
-Hai học sinh giải trên bảng.
-Lắng nghe và ghi bài.
Bước 1: Thực hiện phép tính để
bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu
để khữ mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang một vế, các hằng số
sang vế kia và thu gọn.
Bước 3: Giải phương trình nhận
được.
2/ Áp dụng.
Ví dụ 3: (SGK).
?2
5x + 2 7 − 3x
=
6
4. Củng cố: (3 phút)
Hãy nêu các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
-Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải)
-Vận dụng vào giải các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK.
-Tiết sau luyện tập.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
Giáo Án Đại 8
2
Năm Học: 2012-2013
Giáo án Đại số 8
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình - Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và
cách trình bày lời giải.
là nghiệm của phương trình.
6
= x+4
trình
-Thực hiện trên bảng.
1− x
Bài tập 17 trang 14 SGK.
-Treo nội dung bảng phụ.
-Hãy nhắc lại các quy tắc: chuyển
vế, nhân với một số.
-Đọc yêu cầu bài toán.
Bài tập 17 trang 14 SGK.
-Quy tắc chuyển vế: Trong một a ) 7 + 2 x = 22 − 3 x
phương trình, ta có thể chuyển
⇔ 2 x + 3 x = 22 − 7
một hạng tử từ vế này sang vế
⇔ 5 x = 15
kia và đổi dấu hạng tử đó.
-Quy tắc nhân với một số:
⇔ x=3
+Trong một phương trình, ta có Vậy S = {3}
thể nhân cả hai vế với cùng một
số khác 0.
+Trong một phương trình, ta có
thể chia cả hai vế cho cùng một c ) x − 12 + 4 x = 25 + 2 x − 1
số khác 0.
⇔ x + 4 x − 2 x = 25 − 1 + 12
-Với câu a, b, c, d ta chuyển các
hạng tử chứa ẩn sang một vế, ⇔ 3 x = 36
-Sửa hoàn chỉnh lời giải.
-Yêu cầu học sinh về nhà thực
hiện các câu còn lại của bài toán.
-Đọc yêu cầu bài toán.
Bài tập 18 trang 14 SGK.
-Để giải phương trình này trước
-Treo nội dung bảng phụ.
tiên ta phải thực hiện quy đồng
-Để giải phương trình này trước rồi khữ mẫu.
tiên ta phải làm gì?
-Để tìm mẫu số chung của hai
hay nhiều số ta thường tìm
-Để tìm mẫu số chung của hai hay BCNN của chúng.
nhiều số ta thường làm gì?
-Câu a) mẫu số chung bằng 6
Bài tập 18 trang 14 SGK.
-Câu b) mẫu số chung bằng 20
x 2x +1 x
a) −
= −x
-Câu a) mẫu số chung bằng bao
3
2
6
nhiêu?
-Hoạt động nhóm và trình bày
⇔ 2 x − 3(2 x + 1) = x − 6 x
-Câu b) mẫu số chung bằng bao lời giải.
⇔ 2 x − 6 x − 3 = −5 x
nhiêu?
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp).
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
-Xem trước bài 4: “Phương trình tích” (đọc kĩ các ghi nhớ và các ví dụ trong bài).
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
Giáo Án Đại 8
4
Năm Học: 2012-2013