ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
TỈNH PHÚ YÊN
Tác giả
VÕ SONG XUÂN THỦY
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
1
Tháng 07 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Tài Nguyên và
Môi Trường, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến T.S Chế Đình Lý phó viện
trưởng viện Tài nguyên – Môi trường TP Hồ Chí Minh, đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy luôn hướng dẫn tận tình, giúp đỡ,
nhắc nhở và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có hoàn thành đề tài đã chọn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú thuộc Sở văn hóa thể thao & du
lịch tỉnh Phú Yên đã cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp nhiều ý kiến trong suốt
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST
du lịch sinh thái
KBT
khu bảo tồn
KDL
khu du lịch
IUCN
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
IUWTO
Hiệp hội du lịch thế giới
QLHQ & BV
quản lý hiệu quả và bền vững
KTXH & CĐ
kinh tế xã hội và cộng đồng
tiêu
chí
du
lịch
bền
vững
của
UNWTO….......................................................53
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ mức độ thành công của các giải pháp phát triển DLST tại tỉnh
Phú Yên…................................................................................................................... 61
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Bảng 4.1: Ma trận EFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên…........................................34
Bảng 4.2: Ma trận IFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên…..........................................37
Bảng 4.3: Ma trận so sánh lợi thế cạnh tranh ngành du lịch các tỉnh Phú Yên, Khánh
Hòa và Bình Định…..................................................................................................42
Bảng 4.4: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên
theo
lĩnh
cầu
bảo
vệ
tài
nguyên
thiên
nhiên…...................................................................50
Bảng 4.8: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên
theo
yêu
cầu
giảm
thiểu
ô
nhiễm.......................................................................................50
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên
theo yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự
du
lịch, đặc biệt là phát triển du lịch sinh thái. Trong các năm qua, Phú Yên đã tiếp đón
nhiều lượt khách trong và ngoài nước đến du lịch với các hình thức như tham quan,
nghĩ dưỡng, vui chơi giải trí,… Tuy nhiên, du lịch Phú Yên vẫn chưa phát triển
mạnh và đạt được kết quả như mong muốn do còn hạn chế bởi các sản phẩm du
lịch còn khá đơn điệu, không tạo được nét đặc trưng, khó khăn về cơ sở hạ tầng,
1
0
hệ thống giao thông … Đó là lí do đề tài “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề
xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên ” được tác giả
1
1
chọn làm luận văn tốt nghiệp Ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái trường
ĐH Nông Lâm TpHCM.
Tổng quan tài liệu
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang đậm nét văn hóa – xã hội mà sự
tồn tại của nó gắn liền với môi trường. Việc bảo vệ môi trường trong kinh doanh
du lịch sẽ mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Hiện
nay, du lịch sinh thái là một bộ phận của ngành du lịch nhưng lợi ích của nó mang
lại vô cùng to lớn. Du lịch sinh thái giúp bảo vệ tài nguyên môi trường, tạo công ăn
việc làm cho cộng đồng địa phương, mang lại lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh
du lịch và đặc biệt là đóng góp không ít ngân sách vào nền kinh tế quốc gia.
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) định nghĩa: “Du lịch sinh thái là
tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị
đời sống của các cộng đồng người Mạ và người S’Tiêng sống tại xã Tà Lài VQG
Cát Tiên; Ứng dụng phương pháp SWOT để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát
triển khu du lịch sinh thái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên…
Phú Yên thuộc các tỉnh duyên hải miền Nam Trung bộ, là một trong 7 tỉnh,
thành thuộc Vùng kinh tế trong điểm miền Trung. Phú Yên nằm ở phía Đông dãy
Trường Sơn. Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia
cắt mạnh. Bờ biển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh,
đầm, vũng… tạo nên nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp kết hợp với nét văn
hóa bản địa, văn hóa lịch sư đặc sắc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh cơ bản hoàn
chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện, nước, dịch vụ du lịch... là điều kiện thuận lợi
cho phát triển du lịch. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu về du lịch của Phú Yên vẫn
chưa được quan tâm nhiều. Để bổ sung vào khiếm khuyết đó, trong luận văn này,
tác giả đặt ra nhiệm vụ giải quyết vấn đề “Làm thế nào phát huy tiềm năng lợi thế
để phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Yên?”. Để giải quyết vấn đề đặt ra, luận văn
sẽ giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Hiện trạng du lịch tại Phú Yên như thế nào?
So với các tỉnh ven biển miền Trung thì ngành du lịch Phú Yên có những lợi
thế so sánh như thế nào?
Đánh giá mức độ bền vững của du lịch cần phải dựa theo các tiêu chí nào ?
Giải pháp nào sẽ giúp cho các hoạt động du lịch phát triển bền vững mà vẫn
đảm bảo mục tiêu bền vững trong giai đoạn mới ?
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phân tích các thông tin và số liệu thu thập được nhằm
nêu lên hiện trạng, đánh giá và đưa ra giải pháp khai thác tiềm năng, phát triển bền
vững ngành du lịch của tỉnh Phú Yên.
Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu các tiềm năng du lịch và hiện trạng hoạt động du lịch tại Phú Yên
sông được phân bô×kha×đêu trên phạm vi
toan
tỉnh. Hệ thô×ng sông, suô×i
cua
Phu×Yên co×lượng phusa dôi dao, bôi đă×p cho đông băng Tuy HoavaTuy An co×diện
ti×ch lơn× nhâ×t cac× tinh̉ duyên hải Nam Trung Bộ.
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tỉnh Phú Yên có 504.531 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất
nông nghiệp là 124.815 ha, chiếm 24,73%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là
165.916 ha, chiếm 32,88%; diện tích đất chuyên dùng là 17.363 ha, chiếm 3,44%;
diện tích đất ở là 4.203 ha, chiếm 0,83%; diện tích đất chưa sư dụng và sông suối
núi đá là 192.234 ha, chiếm 38,10%. Đất có mặt nước có thể sư dụng là 4.718 ha.
Tài nguyên rừng
Phú Yên có 165.916 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 31,1%, trong đó diện tích rừng
tự nhiên chiếm 135.813 ha với trữ lượng gồ khoảng 14 triệu m3, rừng trồng 20.963
ha. Rừng Phú Yên có các đặc trưng về hệ sinh thái như:
Rừng nhiệt đói núi thấp phân bô×ở khu bảo tôn thiên nhiên Krôngtrai (xa∼Sơn Hội,
huyện Sơn Hoa).
Rưn g thưa nưa rung la×nhiệt đơ×i nu×i thâ×p: phân bô×chủ yê×u ở huyện Sơn Hoa,
khu
bảo tôn thiên nhiên Krôngtrai (xa∼Sơn Phươ×c, Sơn Nguyên).
Rưn g rậm nhiệt đơ×i nui× thâ×p: phân bô×rộng, chiê×m khoảng 70% diện ti×ch
rưng tư
trồng thủy hải sản, là tiềm năng phục vụ du lịch sinh thái, góp phần điều hòa khí
hậu và bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Phú Yên rất đa dạng và phong phú như đá Granit
màu (khoảng 55 triệu m3), diatomite (trên 90 triệu m3), bauxit, fluorit (300 ngàn
tấn), nước khoáng, than bùn, vàng sa khoáng. Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã phát
hiện, đăng ký được 149 mỏ và điểm quặng, trong đó có những loại có tiềm năng
lớn và có giá trị kinh tế cao, đặc biệt có loại có loại chiếm vị trí hàng đầu của cả
nước.
Ngoài ra, còn có một số mỏ suối nước nóng, nước khoáng như Phú Sen
(huyện Phú Hoà), Triêm Đức, Trà Ô (huyện Đồng Xuân), Lạc Sanh (huyện Tuy Hoà)
… là tiềm năng thích hợp cho phát triển các hoạt động du lịch sinh thái.
Điều kiện kinh tế
Nông – lâm – ngư nghiệp
Nông nghiệp:Có sự chuyển dịch về cơ cấu giá trị sản xuất cây trồng và vật nuôi.
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2004 đạt 1.248 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình
quân 2%/năm.
Lâm nghiệp: Năm 2004 đã trồng 3.000ha rừng tập trung; 2,5 triệu cây phân tán nâng
tổng số diện tích rừng trồng đến nay khoảng 26.000ha. Khai thác gỗ rừng tự nhiên
4.200m3, gỗ củi rừng trồng 6.900m3.
Thủy sản: Sản lượng khai thác năm 2004 đạt 33.900 tấn, nuôi trồng đạt 3.826 tấn với
diện tích nuôi trồng 2.700 ha. Đặc biệt năm 2004 sản lượng đánh bắt cá ngừ đại
dương đạt 4.150 tấn, nuôi tôm hùm biển trên 15.000 lồng, sản lượng gần 700 tấn.
Công nghiệp
Ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số và chất
lượng, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên 6.863 cơ sở thuộc các thành phần
kinh tế với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau. Giá trị sản xuất công
21
ngạch
nhập khẩu 33.1 triệu USD,
tăng 36.2% so với cùng kỳ,
các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu: thuốc tân dược và
vật tư y tế, ô tô các loại...
Việc đầu tư cơ sở
hạ tầng cho phát triển du
lịch được tỉnh đặc tổng vốn đầu tư 82 triệu USD.
biệt quan tâm, đã Tập trung chủ yếu vào các lĩnh
tiến
hành
quy vực: Công nghiệp, khai thác chế
hoạch chi tiết các biến nông lâm thủy sản và
khu, điểm du lịch khoáng
quan trọng; ngoài sản.
Nhà
những ưu đãi theo
đầu
quy định của cả tư
c yếu các nước: Hàn
h đến Quốc, Thái Lan,
ộ
i
Đến cuối
năm 2004Hành
có chánh
24 dự án đầu
tư trực tiếp
Phú Yên bao gồm 1 thành
nước ngoài
phố, 1 thị xã và 7 huyện: Thành
được cấp
giấy
phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu
phép đầu tư với và các huyện Đông Hòa, Đồng
tổng số vốn đăng Xuân, Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông
ký khoảng 127 Hinh, Tây Hòa, Tuy An.
triệu USD, trong
đó có 16 dự án đầu
tư vào các khu
công nghiệp với
Dân số và dân tộc
Dân số Phú Yên là 861.993 người (điều tra dân số 1/4/2009) trong đó thành thị
chiếm 20%, nông thôn chiếm 80%. Lực lượng lao động chiếm 71.5% dân số.
Phú Yên có gần 30 dân tộc thiểu số, chủ yếu sống tập trung ở các huyện
miền núi phía Tây. Nhiều dân tộc có từ lâu đời như: Chăm, Êđê, BaNa, Hrê, Hoa,
Mnong, Raglai, … Do vị trí địa lý và điều kiện tạo lập cuộc sống thuận lợi cho nên
nước. Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh. Mật độ sư dụng điện
thoại bình quân 1415 máy/100 dân.
Giáo dục và y tế
Tỉnh đã xây dựng một hệ thống giáo dục quốc dân hoàn chỉnh, phát triển
đồng bộ và đầy đủ các loại hình trường lớp từ công lập đến bán công, dân lập tư
thục. Toàn tỉnh hiện có 412 trường học và cơ sở Giáo dục Đào tạo trực thuộc. Tổng
số CB, GV, NV toàn ngành đến cuối tháng 12/2003: 13.905 người. Toàn ngành hiện
có 4.709 phòng học, trong đó có 1004 phòng học kiên cố (chiếm 21.3%). Từ những
kết quả trên cho thấy tình hình giáo dục tại tỉnh ngày càng phát triển, số lượng học
sinh tới trường ở các cấp ngày càng cao, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giáo dục
cũng được xây dựng và sưa chữa nhiều hơn phục vụ cho giáo dục, chất lượng giáo
dục ngày càng được nâng cao thể hiện qua trình độ của các cán bộ, giáo viên giảng
dạy và tỉ lệ tốt nghiệp của học sinh các cấp. Đây là những dấu hiệu tốt, khả quan
cho sự nghiệp giáo dục nói chung và sự phát triển giáo dục của tỉnh nhà nói riêng
Ngành y tế Phú Yên đã xây dựng và củng cố toàn diện hệ thống y tế. Tập
trung đầu tư nâng cấp dần cơ sở hạ tầng bệnh viện Tỉnh, Bệnh viện điều dưỡng
và phục hồi chức năng, Bệnh viện y học cổ truyền, các trung tâm và các trạm
chuyên khoa, Trường trung học Y tế, Công ty dược và vật tư y tế, các Bệnh viện
huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sông Cầu. Số cán bộ y tế ngày càng được tăng lên
về số lượng và trình độ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc các dịch vụ y
tế của nhân dân.
Truyền thống văn hóa