TRƢỜN
Ọ QU N
Ộ MÔN S N
N
Ọ – MÔ TRƢỜN
N UYỄN Ứ N
TM
ỂU VÀ ÁN
XỬ LÝ NƢỚ T
T
Á
ỆN TR N
N À MÁY
CÔNG TY TNHH MTV LỆ N N
A LU N TỐT N
ỆP
T
N
Á
ỆP
Ọ
ỆN TR N
N À MÁY
CÔNG TY TNHH MTV LỆ N N
Ế
Ệ T ỐN
ẾN AO SU
– QU N
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Nhì
Mã số sinh viên: DQB05130064
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên môi trƣờng
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Lý Tƣởng
QU N
những kinh nghiệm quý báu giúp tôi có thể hoàn thành đề tài một cách
tốt nhất.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể
các anh, các chò thuộc các phòng ban tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh
đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong thời gian thực tập tại Công ty.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè - những người
luôn đứng đằng sau tôi để cổ vũ, động viên cho tôi.
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong
việc thực hiện báo cáo này, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế. Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn!
Đồng Hới, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Nhì
MỤ LỤ
P ẦN 1: MỞ ẦU.................................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2
1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2
1.5. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................... 2
1.6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
P ẦN 2: NỘ DUN ................................................................................................ 4
ƢƠN 1: TỔN QUAN VỀ VẤN Ề N
ÊN ỨU .................................. 4
2.2.7. Hồ sinh học 01 ................................................................................................ 33
2.2.8. Hồ sinh học 02 ................................................................................................ 35
2.2.9. Mƣơng hiếu khí ............................................................................................... 36
2.2.10. Hồ sinh học 03 .............................................................................................. 37
2.3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY ................. 38
2.3.1. Đánh giá chất lƣợng nƣớc đầu vào ................................................................. 39
2.3.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc đầu ra .................................................................... 39
2.3.3. Đánh giá hệ thống ........................................................................................... 40
2.3.3.1. Đánh giá hiệu quả xử lí của hệ thống ........................................................... 40
2.3.3.2. Ƣu, nhƣợc điểm của hệ thống ...................................................................... 41
2.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ........................................... 42
2.4.1. Đề xuất các giả pháp nhằm khắc phục sự cố trong quá trình xử lý của hệ
thống .......................................................................................................................... 42
2.4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống................................ 42
P ẦN 3: ẾT LU N ẾN N
Ị ...................................................................... 44
3.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 44
3.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 44
TÀ L ỆU T AM
O ...................................................................................... 45
N
Ú
N ỮN
ỤM TỪ V ẾT TẮT
Bảng 2.4: Danh mục thông số quan trắc
Bảng 2.5: Chỉ số nƣớc thải đầu vào hệ thống
Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nƣớc tại hồ sinh học 3
Bảng 2.7: Hiệu suất xử lí nƣớc thải của hệ thống
DAN
MỤ SƠ Ồ, Ồ T Ị,
N
VẼ
Hình 1.1: Quy trình chế biến mủ khối từ mủ nƣớc và mủ tạp
Hình 2.1: Quy trình hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy chế biến cao su
Hình 2.2: Song chắn rác
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động bể lắng
Hình 2.4: Bể lắng cát
Hình 2.5: Bể xử lý sơ bộ
Hình 2.6 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động bể điều hòa
Hình 2.7: Bể điều hòa
Hình 2.8: Sơ đồ hoạt động hầm biogas
Hình 2.9: Hầm biogas
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý bể hiếu khí
Hình 2.11: Bể hiếu khí
Hình 2.12: Hồ sinh học 1
Hình 2.13: Mƣơng hiếu khí
Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hồ sinh học
học 3 trƣớc khi thải ra môi trƣờng. Nƣớc thải qua các hệ thống xử lý so sánh với
QCVN 01:2015/BTNMT ta thấy: Nồng độ pH ở ngƣỡng 8,14 ổn định đạt quy chuẩn
xả thải, hàm lƣơng TSS ở mức 52m/l đạt hiệu suất 92,1%, hàm lƣợng COD ở mức
162mg/l đạt hiệu suất 97,7% nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn, hàm
lƣợng BOD5 ở mức 76mg/l đạt hiệu suất 97,7% vƣợt quy chuẩn 1,41 lần, hàm
lƣợng Amoni ở mức 3mg/l đạt hiệu suất 96,1% nằm trong ngƣỡng cho phép của
quy chuẩn, hàm lƣợng Photpho tổng ở mức 2,47mg/l đạt hiệu suất 99% nằm trong
ngƣỡng cho phép của Quy chuẩn.
P ẦN 1: MỞ ẦU
1.1.
LÝ DO
ỌN Ề TÀ
Môi trƣờng và những vấn đề liên quan đến môi trƣờng là đề tài đƣợc bàn luận
một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên
thế giới. Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và
cạn kiệt dần nguồn tài nguyên, nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trƣờng trên
thế giới ngày nay là do các hoạt động kinh tế - xã hội. Các hoạt động này, một mặt
đã cải thiện chất lƣợng cuộc sống con ngƣời và môi trƣờng, mặt khác đem lại hàng
loạt các vấn đề nhƣ: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy
thoái chất lƣợng môi trƣờng khắp nơi trên thế giới.
Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những ngành công nghiệp
hàng đầu của nƣớc ta và tiềm năng phát triển của ngành này vô cùng lớn. Theo xu
hƣớng phát triển chung của thế giới thì nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng. Cao
su đƣợc sử dụng hầu hết trong những lĩnh vực từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đến
nhu cầu nhiên liệu công nghiệp và xuất khẩu. Ngoài tiềm năng công nghiệp, cây cao
Í
N
ÊN ỨU
Tìm hiểu hiện trạng hệ thống xử lý nƣớc thải tại nhà máy chế biến cao su tại
công ty TNHH MTV Lệ ninh
Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nƣớc thải tại nhà máy chế biến cao su tại
công ty TNHH MTV Lệ ninh.
1.3. NỘ DUN N
ÊN ỨU
- Tìm hiểu các công trình trong hệ thống xử lý nƣớc thải cao su của nhà máy
nhà máy chế biến mủ cao su.
- Đánh giá chất lƣợng nƣớc trƣớc và sau xử lý tại nhà máy chế biến cao su
- Đánh giá hiệu quả xử lý nƣớc thải của nhà máy.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.
- Tính toán hệ thống xử lý nƣớc thải cao su và so sánh với quy chuẩn QCVN
01:2015/BTNMT.
- Tìm hiểu công nghệ, tính toán thiết.
1.4. Ố TƢỢN N
ÊN ỨU
Thành phần, tính chất nƣớc thải cao su
Hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy chế biến mũ cao su của công ty TNHH
MTV Lệ Ninh
1.5. T Ờ
AN VÀ P
MV N
ÊN ỨU
Phạm vi không gian: Nhà máy chế biến mũ cao su thuộc công ty TNHH
MTV Lệ Ninh.
Phạm vi thời gian: 01/2017 – 05/2017
1.6. P ƢƠN P ÁP N
1.1. TỔN QUAN VỀ N ÀN
ÔN N
ỆP
Ế ÊN AO SU
Có nguồn gốc từ Nam Mỹ, cây cao su đầu tiên đƣợc ngƣời Pháp đƣa vào Việt
Nam năm 1878 nhƣng không sống đƣợc. Năm 1892, 2.000 hạt cao su từ Indonesia
nhập vào Việt Nam và đến 1907 đƣợc đánh dấu sự hiện diện cây cao su ở Việt
Nam. Cây cao su đƣợc trồng nhiều ở miền Đông Nam Bộ (46,4 %), chủ yếu là Bình
Phƣớc, Bình Dƣơng, Tây Ninh, Vũng Tàu.
Sản lƣợng và năng suất khai thác cao su không ngừng tăng lên trong 10 năm
qua, Việt Nam hiện là một trong những nƣớc dẫn đầu thế giới về sản lƣợng và xuất
khẩu cao su. Năm 2011, diện tích trồng cao su gần 850 ngàn ha, sản lƣợng trên 800
ngàn tấn, năng suất lên đến 1,72 tấn/ha (trong khi năm 2001 chỉ đạt 1,3 tấn/ha),
thuộc nhóm 3 nƣớc dẫn đầu thế giới, tƣơng đƣơng Thái Lan, chỉ sau Ấn Độ (1,78
tấn/ha). Mức năng suất bình quân trên thế giới là 1,45 tấn/ha.
Dù đứng thứ tƣ thế giới về sản lƣợng khai thác cao su nhƣng mức tiêu thụ nội
địa rất thấp, chỉ 18,5 % tổng lƣợng khai thác năm 2011, còn lại xuất khẩu dạng thô
với giá khá thấp. Việt Nam xuất khẩu cao su đến hơn 70 nƣớc trên thế giới, trong đó
Trung Quốc là thị trƣờng lớn nhất (chiếm 61,4%), kế đến là Malaysia (6,6%), Đài
Loan (4,3%)...Ngành cao su vẫn tiếp tục tăng trƣởng, nhƣng giá diễn biến bất
thƣờng. 9 tháng đầu năm 2012 xuất khẩu 719 tấn cao su, thu 2,05 tỉ USD. So với
cùng kỳ 2011, tăng 35,4 % về lƣợng nhƣng giảm 10,8 % giá trị, đơn giá giảm đến
34,2%. Việt Nam là nƣớc xuất khẩu cao su lớn trên thế giới nhƣng hàng năm phải
nhập hàng trăm ngàn tấn để phục vụ cho sản xuất trong nƣớc. […]
Triển vọng ngành cao su trên thế giới
Dự báo tiêu thụ cao su toàn cầu: Giai đoạn 2009 – 2013 tiêu thụ cao su toàn
cầu tăng trƣởng bình quân 2,8%/năm, tăng trƣởng tiêu thụ những năm gần đây đang
chậm lại.Tuy nhiên sản lƣợng tiêu thụ cao su toàn cầu đƣợc dự báo sẽ tăng trƣởng
tốt hơn trong giai đoạn 2014 – 2016 cùng với sự hồi phục của nền kinh tế thế giới
tích 1.273 nghìn ha năm 2016. Bên cạnh việc mở rộng diện tích gieo trồng trong
nƣớc thì nhiều doanh nghiệp cao su Việt Nam cũng tìm hƣớng mở rộng trồng rừng
cao su sang các nƣớc lân cận nhƣ Lào, Campuchia, Myanmar. Trong những năm
qua hoạt động này diễn ra khá phổ biến và nhiều rừng cao su của Doanh nghiệp
Việt Nam cũng sắp đi vào giai đoạn khai thác.
Dự báo sản lƣợng khai thác cao su: Với tốc độ tăng trƣởng bình quân
7,1%/năm trong giai đoạn 2007 – 2013, cùng thực tế nhiều rừng cao su tại Việt
Nam sắp đi vào khai thác những năm tới thì sản lƣợng khai thác cao su cả nƣớc
đƣợc dự báo sẽ tiếp tục tăng trƣởng với tốc độ bình quân 8,3%/năm trong giai đoạn
2014 – 2016, để đạt mức 1.163,6 nghìn tấn. Dự báo tốc độ tăng sản lƣợng năm 2014
có thể đạt 7%, tăng nhẹ so với mức 6,4% của năm 2012, tốc độ tăng sản lƣợng khai
thác sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo 2015 – 2016, để duy trì tốc độ tăng
trƣởng bình quân 8,3%/năm cho cả giai đoạn 2014 – 2016.
Dự báo xuất khẩu cao su: Tốc độ tăng trƣởng xuất khẩu cao su đang chậm lại
và ghi nhận giá trị xuất khẩu năm 2013 sụt giảm 12,9% so với năm 2012. Tuy nhiên
giá trị xuất khẩu của ngành cao su Việt Nam đƣợc dự báo sẽ đƣợc cải thiện kể từ
năm 2014 do hai yếu tố chính là kinh tế thế giới hồi phục khiến nhu cầu tiêu thụ cao
su tăng (giá cao su sẽ tăng) và sản lƣợng khai thác cao su của Việt Nam sẽ tăng khá
trong giai đoạn 2014 – 2016. Gía trị xuất khẩu cao su trong các năm 2014 – 2016
đƣợc dự báo sẽ tăng trƣởng trở lại ở mức 10% năm 2014, 20% năm 2015 và 20%
5
năm 2016 để đạt mức 3.947,4 triệu USD năm 2016, tƣơng ứng tốc độ tăng trƣởng
bình quân 16,7%/năm trong giai đoạn 2014 – 2016.[1]
1.2. TỔN QUAN VỀ ÔN N
Ệ S N XUẤT
1.2.1. ông nghệ chế biến mũ cao su
Thành phần, cấu tạo mủ cao su
Cấu tạo:
Đƣờng
Muối khoáng
Lipit
Nƣớc
Mật độ cao su
mật độ serium
1,0 – 2,0
0,5
0,2 – 0,5
55 – 65
0,932 – 0,952
1,031 – 1,035
6
Tất cả các thông số được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm trọng lượng ướt.
Cấu trúc tính chất của thể giao trạng:
Tổng quát, latex đƣợc tạo bỡi những phần tử phân tán cao su (pha bị phân tán)
nằm lơ lững trong chất lỏng (pha phân tán) gọi là serum.Tính phân tán ổn định này
có đƣợc là do các protein bị những phần tử phân tán cao su trong latex hút lấy, ion
cùng điện tích sẽ phát sinh lực này giữa các hạt tử cao su.
Pha phân tán- Serum:
Serum có chứa một phần là những chất hợp thành trong thể giao trạng, chủ
yếu là protein, phospholipit, một phần là những hợp chất tạo thành dung dịch thật
nhƣ: muối khoáng, heterosid với methyl-1 inositol hoặc quebrachitol và các acid
amin với tỉ lệ thấp hơn.
Trong serum hàm lƣợng thể khô chiếm 8- 10%. Nó cho hiệu ứng Tyndall
mãnh liệt nhờ chứa nhiều chất hữu cơ hợp thành trong dung dịch thể giao trạng.
Nhận mủ tạp
Cô đông mủ
Nƣớc thải
Ngâm mủ
Cán kéo
Nƣớc thải
Băm thô
Nƣớc thải
Băm tinh
Nƣớc thải
Bể băm cốm
Nƣớc thải
Vào thùng
Xông sấy
Ép bánh
Thành phẩm
chế biến cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển của động
thực vật xung quanh nhà máy.
Nếu không xử lí triệt để mà xả trực tiếp lƣợng nƣớc thải vào các nguồn tiếp
nhận nhƣ sông suối ao, hồ và các tầng nƣớc ngầm thì nó sẽ gây ảnh hƣởng nặng
đến môi trƣờng xung quanh nhƣ :
Chất rắn lơ lửng có thể gây nên hiện tƣợng bùn lắng và nảy sinh điều kiện
kỵ khí.
Các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học chủ yếu là proein,
cacbonhydrat,… đƣợc tính toán thông qua các chỉ tiêu BOD5 và COD. Các
hợp chất này có thể gây ra sự suy giảm nguồn oxy tự nhiên trong nguồn
nƣớc và phát sinh điều kiện thối rửa. Chính điều này dẫn đến sự phát hoại
và tiêu diệt các sinh vật nƣớc và hình thành mùi hôi khó chịu.
Gây ô nhiễm tầng nƣớc ngầm khi ngấm xuống đất, làm tăng nồng độ NO2
trong nƣớc ngầm, rất nguy hại cho sức khoẻ con ngƣời khi sử dụng nguồn
nƣớc bị ô nhiễm.
9
Gây hiện tƣợng phú dƣỡng cho nguồn tiếp nhận do nƣớc thải có hàm lƣợng
N, P rất cao.
Nguồn gốc nước thải mủ cao su:
Trong quá trình chế biến mủ cao su, nƣớc thải phát sinh chủ yếu từ các công
đoạn sản xuất sau :
* Dây chuyền chế biến mủ nƣớc :
Nƣớc thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm
cốm. Ngoài ra nƣớc thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh
nhà xƣởng.
* Dây chuyền chế biến mủ tạp :
Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nƣớc nhiều nhất trong các dây chuyền chế
biến mủ. Nƣớc thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mủ tạp, từ quá trình cán băm,
N hữu cơ
8,1
NH3 – N
40,6
NO3 –N
Vết
NO2 – N
KPHN
PO4 – P
12,3
Al
Vết
SO42-
10,3
Ca
khoảng từ 600-1.800 m3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nƣớc 20-30
m3/tấn DRC. Lƣợng nƣớc thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất
cao nhƣ acid acetic, đƣờng, protein, chất béo... Hàm lƣợng COD đạt đến 2.50035.000 mg/l, BOD từ 1.500-12.000 mg/l đã làm hầu hết các nguồn nƣớc ô nhiễm,
tuy thực vật có thể phát triển, nhƣng hầu hết các loại động vật nƣớc đều không thể
tồn tại. Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nƣớc (nƣớc ngầm và nƣớc mặt), các
11
chất hữu cơ trong nƣớc thải bị phân hủy kỵ khí tạo thành H2S và mercaptan là
những hợp chất không những không gây độc và ô nhiễm môi trƣờng mà chúng còn
là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hƣởng đến cảnh quan môi trƣờng và khu dân
cƣ khu vực.
Nhận xét kết quả trên:
Hai thành phần quan trọng ảnh hƣởng đến hiệu quả xử ký: hàm lƣợng muối SO42và Ca2+. Khi hàm lƣợng 2 thành phần trên cao giảm hiệu quả xử lý.
Nguyên nhân:
Trong nƣớc thải cao su, khi qua giai đoạn phân hủy kỵ khí
SO42H2SO3 + H2S
Trong giai đoạn hiếu khí, để oxy hóa một phân tử SO32- thành SO42- cần 2
phân tử oxy. Điều này giảm hiệu quả xử lý trong bể sinh học hiếu khí.
Hàm lƣợng muối hòa tan Ca2+ cao, tạo thành lớp màng chắn không cho sự
vận chuyển chất dinh dƣỡng đến tế bào vi sinh vật.
1.2.3. Vấn đề ô nhiểm của nhà máy chế biến cao su
1.2.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm từ nhà máy
Ô nhiễm nước:
Nước thải sinh hoạt:
Nƣớc thải xám: Nguồn nƣớc thải này phát sinh từ hoạt đọng rửa tay chân, tắm
rửa...của nhân viên, công nhân nhà máy.
Nƣớc thải đen: Chất thải từ khu vệ sinh của khu vực văn phòng, nhà vệ sinh
của cán bộ công nhân viên.
Nước chảy tràn:
các cơ sở sản xuất, phƣơng tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong cơ sở. Khi hoạt
động nhƣ vậy, các phƣơng tiện vận tải với phƣơng tiện tiêu thụ chủ yếu là xăng và
dầu diezel sẽ thải ra môi trƣờng một lƣợng khói thải chứa các chất ô nhiễm không
khí. Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, cacbuahydro, aldehyde, bụi và
quan trọng hơn cả là chì nếu các phƣơng tiện này có sử dụng nguyên liệu pha chì.
Ô nhiểm chất thải rắn
Các chất thải rắn phát sinh trrong quá trình sản xuất gồm có:
Rác thải sinh hoạt sinh ra do các hoạt động của công nhân trong nhà máy bao
gồm: thực phẩm, rau quả dƣ thừ, bọc nilon, giáy, chai lọ.
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất gồm các loại mủ cao su phế thải ,
các loại bao bì hóa chất, phụ da.
1.2.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của nhà máy chế biến cao su.
Hiện nay, hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng tại nhà máy sơ chế cao su đang là
vấn đề bức bách cần giải quyết kịp thời.
Nƣớc thải sơ chế cao su, sau thời gian tồn trữ vào khoảng 2 – 3 ngày, xảy ra
hiện tƣợng phân huỷ, oxy hoá ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng.
Nƣớc thải ra nguồn gây ô nhiễm trầm trọng đối với nguồn nƣớc màu, nƣớc
đục, đen ngôm, nổi ván lợn cợn, bốc mùi hôi thối nồng đặc.
Hàm lƣợng chất hữu cơ khá cao, tiêu huỷ dƣỡng khí cho quá trình tự huỷ,
thêm vào đó cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt ngăn cản oxy hoà tan dẫn đến hàm
lƣợng DO rất bé, làm chết thuỷ sinh vật, hạn chế sự phát triển thực vật, nhất là ở
những vị trí nƣớc tù độ nhiễm bẩn còn biểu hiện rõ rệt.
13
Tại nguồn tiếp nhận nƣớc thải, do quá trình lên men yếm khí sinh ra các mùi
hôi lan toả khắp vùng, gây khó thở, mêt mỏi cho dân cƣ, nƣớc nguồn bị nhiễm bẩn
không thể sử dụng cho sinh hoạt.
Vấn đề tồn tại trong xử lý nước thải chế biến cao su
Lọc qua song chắn rác hoạc lƣới chắn
Lắng cát
Cơ học
Lắng cặn hữu cơ
Tách các tạp chất nổi
Làm thoáng
Lọc
Trung hoà
Oxy hoá và khử trùng…
Đông tụ và keo tụ
Hoá học và hoá lý Tuyển nổi
Hấp thụ và hấp phụ
Trao đổi ion
Các quá trình tách bằng màng
Các phƣơng pháp điện hoá
Các phƣơng pháp hiếu khí
Xử lý nƣớc thải trong các công trình tự nhiên
Sinh học
Xử lý nƣớc thải trong các công trình nhân tạo
- Các phƣơng pháp yếm khí
1.2.4.1. Phương pháp cơ học
Trong nƣớc thải thƣờng chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các
chất này ra khỏi nƣớc thải thƣờng sử dụng các phƣơng pháp cơ học nhƣ lọc qua
song chắn rác hoặc lƣới chắn rác, lắng dƣới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm,
và lọc. Tùy theo kích thƣớc tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lƣu lƣợng nƣớc
thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
Song chắn rác:
Nƣớc thải dẫn vào hệ thống xử lý trƣớc hết phải qua song chắn rác. Tại đây,
các thành phần có kích thƣớc lớn: lá cây, bao nilon, rác… đƣợc giữ lại. Nhờ đó
tránh làm tắc bơm, đƣờng ống, kênh dẫn. Đây là bƣớc quan trọng nhằm đảm bảo an