Phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

THÂN THỊ HUYỀN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH BẮC GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

THÂN THỊ HUYỀN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã ngành
: 62.31.05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Lê Văn Thông
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Sơn

tác, học tập và triển khai nghiên cứu luận án, bảo vệ luận án theo quy định.
Xin chân thành cám ơn các ban, ngành tỉnh Bắc Giang (Ủy ban nhân dân
tỉnh, Cục thống kê, Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, ...) và các hộ nông dân đã tạo điều
kiện thuận lợi, hỗ trợ cho nghiên cứu sinh trong quá trình thu thập thông tin, dữ
liệu và khảo sát thực tế để hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn động viên, ủng hộ,
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án.
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018
Tác giả

NCS. Thân Thị Huyền


iii

MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan.................................................................................................................i
Lời cảm ơn.................................................................................................................... ii
Mục lục........................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................v
Danh mục bảng số liệu................................................................................................vii
Danh mục hình.............................................................................................................ix
Danh mục bản đồ..........................................................................................................x
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1


iv

2.2.2. Nông nghiệp.................................................................................................63
2.2.3. Thủy sản.......................................................................................................81
2.2.4. Lâm nghiệp...................................................................................................85
2.2.5. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu ở tỉnh Bắc Giang.......89
2.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG...........................................................107
2.3.1. Phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới..................................107
2.3.2. Xây dựng nông thôn mới với phát triển nông nghiệp......................................108
Tiểu kết chương 2...................................................................................................114
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030............116
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP....................................................................116
3.1.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang..................................116
3.1.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang...............................119
3.1.3. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp, xây dựng
nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030..............................121
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG.....................................130
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp phù
hợp với thực tế......................................................................................................130
3.2.2. Thực hiện tái cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản.........................................132
3.2.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chú trọng tới đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn.............................................................................135
3.2.4. Xây dựng chỉ dẫn địa lí và thương hiệu nông sản, tăng cường xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ...............................................................136
3.2.5. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trên diện rộng............137
3.2.6. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp,

ĐTH
ĐTM
GTSX
GRDP
H
HTX
KCN
KHCN
KHKT
KT-XH
LT-TP
MTQG
N, L, TS
NN & PTNT
NQ
NTM
NTTS
NXB
TC
TCLTNN
TDMNPB
TNTN
TP
TTBQ

UBND
VietGAP
VTĐL

Chữ viết đầy đủ

Tài nguyên thiên nhiên
Thành phố
Tăng trưởng bình quân
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam
Vị trí địa lí

Tiếng Anh
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

Nghĩa tiếng Việt


vi

ADB
BOT

The Asian Development Bank
Built - Operation - Transfer

Ngân hàng phát triển châu Á
Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao
BT
Built - Transfer
Xây dựng - Chuyển giao
BTO

Hỗ trợ phát triển chính thức
UNDP
United
Nations
Development Chương trình Phát triển Liên
Programme
Hợp Quốc
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1. Dân số thành thị, mật độ dân số và tỉ lệ ĐTH của tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2005-2015........................................................................................49
Bảng 2.2. Quy mô và tăng trưởng GRDP, GRDP/người tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2015-2015................................................................................................58
Bảng 2.3. Quy mô và tăng trưởng GTSX N, L, TS tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015
.................................................................................................................. 60
Bảng 2.4. Quy mô và cơ cấu GTSX N, L, TS (giá thực tế) tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2005-2015........................................................................................60
Bảng 2.5. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và 1 ha mặt nước
NTTS phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang các năm 2010, 2015.............61
Bảng 2.6. Quy mô và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt (giá thực tế) phân theo nhóm
cây trồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015........................................64

Bắc Giang năm 2010 và 2015.................................................................102
Bảng 2.23. Số xã đạt chuẩn các TC liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp
tỉnh Bắc Giang (tính đến hết năm 2015).................................................109
Bảng 2.24. Kết quả thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015..............................................109
Bảng 2.25. Chuyển biến về kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp...............110


ix
ơ

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GRDP (giá thực tế) phân theo khu vực
kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 .............................................59
Hình 2.2. Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GTSX nông nghiệp (theo giá thực tế)
phân theo ngành tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 ..............................63
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu đàn gia cầm phân theo huyện/TP tỉnh Bắc Giang năm 2015
.................................................................................................................... 78
Hình 2.4. Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thủy sản tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2005 - 2015 .........................................................................................81
Hình 2.5. Biểu đồ quy mô và cơ cấu diện tích NTTS tỉnh Bắc Giang theo phương
thức nuôi năm 2010 và 2015 .....................................................................83
Hình 2.6. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất trên cánh đồng lớn sản
xuất lúa Phấn Lôi (xã Thắng Cương, huyện Yên Dũng) và cánh đồng lớn
sản xuất lúa-lạc Phú Khê-Đông Bến (xã Quế Nham, huyện Tân Yên)...........94
Hình 2.7. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất trên cánh đồng lớn Thanh
Lâm (chuyên trồng rau cần hàng hóa) thuộc xã Hoàng Lương, huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang...........................................................................96
Hình 2.8. Mô hình phân tích sự thay đổi các yếu tố sản xuất sau xây dựng NTM
.................................................................................................................... 98

nông nghiệp, nông thôn ngày càng trở nên quan trọng. Nền kinh tế nước ta sau 30 năm
đổi mới, mặc dù đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực và chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) song vẫn gắn bó khá chặt chẽ với
nông nghiệp - nền nông nghiệp nhiệt đới. Hơn nữa, sự phát triển của nông nghiệp
trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay khá phức tạp, đe doạ sự sống của
hàng triệu người, nhất là đối với người nghèo.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (năm 2011) của Đảng xác định tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [25]. Những năm
qua, trong quan điểm và đường lối phát triển KT-XH đất nước, Đảng và Nhà nước
luôn quan tâm tới sự phát triển của nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đã ban hành
nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn để đẩy nhanh sự phát triển của khu vực này. Một
trong những chủ trương đó là Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng nông
thôn mới (NTM) nhằm phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, cải thiện đời sống
nông dân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (năm 2016) tiếp tục khẳng định “…
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, chú trọng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn gắn
với xây dựng NTM …” [25].
Nằm trong vùng Trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB), Bắc Giang có nhiều
tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp. Thời gian qua, tỉnh đã đạt nhiều
thành tựu, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển nông
nghiệp và xây dựng NTM. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với xây
dựng NTM trở thành một trong năm chương trình phát triển KT-XH trọng tâm giai
đoạn 2011-2020. Nông nghiệp, nông dân và nông thôn Bắc Giang có bước phát triển
khá toàn diện và to lớn sau 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới. Cơ cấu cây trồng, vật
nuôi chuyển dịch đa dạng và hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hóa, vừa đảm bảo an
ninh lương thực, vừa cung cấp nhiều nông sản hàng hóa có giá trị cao cho thị trường,
thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn được cải thiện, nâng cao. Trên địa bàn tỉnh


2

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu dưới góc độ địa lí KT-XH sự phát triển, phân
bố nông nghiệp và mối quan hệ với xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Từ
đó, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho phát
triển nông nghiệp trong bối cảnh xây dựng NTM.


3

2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, NTM và mối quan hệ giữa phát
triển nông nghiệp với xây dựng NTM để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu;
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ở tỉnh
Bắc Giang;
- Phân tích thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp, mối quan hệ giữa phát
triển nông nghiệp với xây dựng NTM ở địa bàn nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp trong quá trình
xây dựng NTM tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án tập trung đánh giá các nhân tố vị trí địa lí (VTĐL), điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (ĐKTN và TNTN), KT-XH đến hiện trạng phát
triển nông nghiệp theo nghĩa rộng (gồm N, L, TS), một số hình thức tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp (TCLTNN) điển hình (nông hộ, trang trại, vùng chuyên canh, tiểu vùng
nông nghiệp). Song mức độ nghiên cứu của luận án có sự khác nhau, chủ yếu nghiên
cứu ngành nông nghiệp, tiếp đến là ngành thủy sản và lâm nghiệp. Khi tiếp cận nghiên
cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp, luận án chỉ tập trung vào hai phân ngành trồng trọt và
chăn nuôi do ngành dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản
xuất (GTSX) nông nghiệp. Đồng thời, luận án phân tích mối quan hệ giữa phát triển
nông nghiệp với xây dựng NTM. Căn cứ vào 19 tiêu chí (TC) xây dựng NTM, khi

Các nhân tố này ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM ở địa phương
và luôn tồn tại, vận động trong một không gian nhất định, gồm nhiều nhân tố khác
nhau. Mỗi nhân tố vận động, phát triển theo quy luật riêng, song các nhân tố không tồn
tại độc lập mà có quan hệ gắn bó hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên thể thống nhất và hoàn
chỉnh. Khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác hay của
cả hệ thống. Do vậy, khi xem xét cần phải đặt nó trong một hệ thống. Hơn nữa, hệ
thống các ngành kinh tế, trong đó có ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) lại bao gồm
nhiều bộ phận hợp thành, đó là N, L, TS với các mối liên hệ biện chứng, tác động qua
lại mật thiết với nhau. Chỉ cần một thay đổi nhỏ của một bộ phận sẽ dẫn đến những
hậu quả dây chuyền và ảnh hưởng đến hoạt động chung của cả hệ thống KT-XH.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang chịu sự chi phối tổng hợp của hàng
loạt các nhân tố tự nhiên và KT-XH. Trong nghiên cứu luận án, vận dụng quan
điểm này sẽ giúp cho quá trình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh được chính xác, xác định rõ ràng vai trò của từng nhân tố
và nhân tố mang tính chất quyết định. Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp theo nghĩa
rộng cũng có thể coi là một tổng hợp thể bao gồm các ngành N, L, TS. Chúng được
phân bố trên một lãnh thổ xác định và biến đổi theo thời gian. Do vậy, vận dụng
quan điểm tổng hợp lãnh thổ trong nghiên cứu phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc
Giang nhằm đánh giá ảnh hưởng của ĐKTN, KT-XH tới sản xuất nông nghiệp cũng
như sự phân hóa sản xuất theo đơn vị hành chính cấp huyện/TP. Đồng thời, nghiên
cứu những nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đó và tìm ra thế mạnh của từng tiểu
vùng nông nghiệp, góp phần xây dựng quy hoạch không gian nông nghiệp trên địa
bàn hợp lý, hiệu quả.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Kinh tế luôn ở trạng thái vận động, biến đổi không ngừng theo sự phát triển, biến
đổi của lực lượng sản xuất cũng như quan hệ sản xuất. Quá trình nghiên cứu đề tài


5

và nghiên cứu địa lí KT-XH nói riêng. Khi triển khai luận án, tác giả tiến hành theo các
bước cụ thể sau:
Trước hết, xác định đối tượng, nội dung và dạng thông tin phải thu thập gắn liền
với đề tài luận án. Chẳng hạn như các tài liệu cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp,
NTM; đặc điểm môi trường tự nhiên và TNTN tỉnh Bắc Giang; thực trạng sản xuất
nông nghiệp và xây dựng NTM; quy hoạch phát triển KT-XH cũng như quy hoạch


6

phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang, … Tài liệu thu thập được ở các dạng khác nhau
(dạng số, dạng chữ, dạng bản đồ-tranh ảnh, …). Nguồn tài liệu liên quan đến đề tài
nghiên cứu được thu thập tương đối đa dạng, phong phú, bao gồm các tài liệu đã xuất
bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ.
Sau đó, tiến hành thu thập tài liệu theo nội dung đã xác định:
- Nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát thực địa (quan sát, ghi
chép, chụp ảnh, …) và phỏng vấn, điều tra nông hộ tham gia sản xuất trên cánh đồng lớn.
- Nguồn tài liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan lưu trữ, phát hành, nhà
xuất bản, thư viện quốc gia, mạng Internet, … Cụ thể là tài liệu của Tổng cục thống kê
Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT) cũng như của các
cơ quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như Cục thống kê, Sở NN và PTNT, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Ban chỉ đạo
NTM tỉnh, …; các công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học liên quan đến phát triển
nông nghiệp, xây dựng NTM trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước.
Khi hoàn thành xong việc thu thập tài liệu, tác giả tiến hành xử lý với sự hỗ trợ
của các phần mềm xử lý số liệu (SPSS, Exel) có đủ độ tin cậy, phục vụ mục đích
nghiên cứu đề tài. Các số liệu tồn tại ở dạng “thô” sẽ được xử lý thành số liệu ở dạng
“tinh” nhờ việc áp dụng công thức tính toán, lập bảng biểu (quy mô và cơ cấu, tốc độ tăng
trưởng GTSX theo từng năm hoặc giai đoạn, thu nhập bình quân của lao động nông
nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp, giá trị sản phẩm/ha đất trồng trọt, …)

nông nghiệp của 120 nông hộ đang sản xuất trên 03 cánh đồng lớn. Các nội dung
điều tra bao gồm:
+ Thông tin chung (họ và tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa hoặc chuyên
môn kĩ thuật, số nhân khẩu, số lao động/1 hộ);
+ Thực trạng sản xuất nông nghiệp của hộ trên cánh đồng lớn;
+ Những khó khăn, trở ngại và kiến nghị của nông hộ hiện nay.
- Địa điểm điều tra: Với TC lựa chọn 03 cánh đồng lớn phân bố ở vùng trung
du và đồng bằng, chuyên môn hóa sản xuất các nông sản (rau cần, lúa, lạc) khác
nhau, phân bố ở 03 huyện khác nhau.
- Chọn mẫu điều tra: 120 hộ tại 03 cánh đồng lớn, đó là các cánh đồng lớn
Phú Khê-Đông Bến (xã Quế Nham, huyện Tân Yên), Phấn Lôi (xã Thắng Cương,
huyện Yên Dũng), Thanh Lâm (xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa).
- Thời gian điều tra: tháng 03-09/2016.
Thứ hai, xây dựng phiếu điều tra và tiến hành điều tra theo kế hoạch: Trên cơ
sở nội dung được xác định, tác giả xây dựng phiếu điều tra cho các nông hộ tại 03
cánh đồng lớn (phụ lục 2).
Khi điều tra, tác giả áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ tham
gia sản xuất trên cánh đồng lớn đã lựa chọn, sau đó ghi thông tin vào phiếu điều tra.
Thứ ba, xử lí kết quả điều tra: Các phiếu điều tra được tổng hợp, xử lí bằng
phần mềm SPSS nhằm có dữ liệu để so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế của sản
xuất nông nghiệp trên các cánh đồng lớn. Quá trình này tiến hành theo các bước
khởi tạo biến, nhập và làm sạch dữ liệu, mã hóa dữ liệu, xử lý và phân tích dữ liệu.
4.2.4. Phương pháp chuyên gia


8

Để lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đề tài
tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia Sở NN và PTNT, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ban chỉ đạo xây dựng NTM, Cục Thống kê tỉnh ... về các lĩnh vực liên

- Cập nhật và bổ sung được cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, NTM dưới
góc độ địa lí học;


9

- Xác định được các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp (vận dụng cho địa bàn
cấp tỉnh);
- Làm rõ được những lợi thế, cơ hội cũng như những hạn chế, thách thức của các
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang;
- Phân tích được bức tranh tổng hợp về phát triển và phân bố nông nghiệp, nêu
rõ được mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng NTM ở Bắc Giang;
- Đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp trong quá
trình xây dựng NTM hợp lý, hiệu quả thời gian tới.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và phụ lục, nội dung chính
của luận án được chia thành 03 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM.
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển nông nghiệp và mối
quan hệ với xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Giang.
Chương 3. Giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng NTM ở
tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.


10

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG

mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội về thị trường cho sản xuất nông nghiệp. Cùng với
việc tác động đến các đơn vị sản xuất nông nghiệp, hội nhập kinh tế còn làm cho mối
quan hệ cung-cầu nông sản thay đổi. Do vậy, việc xây dựng các chuỗi ngành hàng nông
sản góp phần thúc đẩy nông nghiệp ổn định, bền vững, khắc phục được thách thức của
quá trình hội nhập đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cuốn “Phát triển nông
nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam”[23] đã hệ thống cơ sở lý luận về phát triển
nông nghiệp và chính sách đất đai ở nước ta. Từ đó, phân tích hiện tượng manh mún
đất đai ở miền Bắc, chính sách thuế và sử dụng đất nông nghiệp, thu nhập từ nông
nghiệp và đa dạng hóa nguồn thu nhập của nông hộ, đưa ra những kết luận về mô hình
hóa kinh tế hộ ở Việt Nam.
Bàn luận về tình hình sản xuất nông nghiệp (theo ngành và lãnh thổ) ở những
khu vực khác nhau cũng trở thành vấn đề nghiên cứu trọng tâm của nhiều nhà khoa


12

học và tổ chức quốc tế như FAO, UNDP, ADB, WB, … Tiêu biểu là các công trình
“Việt Nam trong WTO: Thực trạng và những thách thức trong tương lai đối với ngành
nông - công nghiệp” [123]; “Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp”, “Tiến bộ KHKT
và các hình thức mới về TCLTNN gắn liền với sự tiến bộ này”, “Một số vấn đề và
phương pháp tiếp cận hệ thống trong việc nghiên cứu TCLTNN”, “Hệ thống lãnh thổ
sản xuất nông nghiệp”, … (dẫn theo [89]).
Cùng với các nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn cũng là vấn đề thu hút sự
quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế, nhiều nhà khoa học trên thế giới. Vị trí, vai trò,
đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và kết
quả bước đầu khi nghiên cứu làng truyền thống ở nước ta được đề cập chủ yếu trong
“Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam” [9]. Bộ
Ngoại giao Liên bang, Cơ quan Phát triển Thụy Sỹ và Hợp tác SDC, Chương trình an
ninh lương thực toàn cầu [120] cũng đã đúc kết kinh nghiệm trong sử dụng các dịch vụ
công cho Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn và đánh giá tổng quan hệ

lực cạnh tranh thông qua nhiều biện pháp (khai thác, quản lý, sử dụng và bảo vệ
nguồn tài nguyên một cách khoa học, hợp lý; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương
mại, quảng cáo và mở rộng thị trường; ngăn chặn kịp thời tình trạng khai thác bừa
bãi và tăng cường phục hồi các khu vực bị suy thoái, ...). Trên phạm vi toàn quốc,
chương trình điện khí hóa nông thôn được thực hiện, nhiều trạm thủy điện quy mô
vừa và nhỏ được xây dựng, ... Chính phủ cũng tập trung lãnh đạo và đầu tư phát
triển các ngành mũi nhọn trong nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế
biến nông sản nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước và tạo nguồn hàng
xuất khẩu, chú trọng vấn đề đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm [18], [64].
Còn ở Trung Quốc, Chính phủ rất coi trọng vấn đề “Tam nông”. Từ năm 1978,
nhiều chính sách cải cách khu vực nông thôn của nước này được triển khai. Năm 2004,
Chính phủ đưa ra mục tiêu xây dựng NTM. Mô hình xây dựng NTM được xây dựng ở
các mức độ, quy mô khác nhau và không có “Bộ TC chuẩn” ở mọi nơi. Chính sách
phát triển NTM là sự kết hợp giữa hai quá trình: một là, cơ cấu lại cơ chế kinh tế và
kết cấu lợi ích (trọng điểm là chế độ đất đai khu vực nông thôn); hai là, cơ cấu lại cơ
chế quản lý (trọng điểm là khôi phục, xây dựng lại chính quyền xã, thực hiện chế độ
dân làng tự trị). Trung Quốc còn thực hiện “hai mở, một điều chỉnh”, trong đó hai mở
là mở cửa giá thu mua, mở cửa thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là
chuyển từ trợ cấp gián tiếp (thông qua lưu thông) sang trợ cấp trực tiếp cho nông hộ
trồng lương thực [18], [32], [118].
Rõ ràng, mỗi quốc gia đều có những kinh nghiệm khác nhau khi lựa chọn điểm
xuất phát cho phát triển nông thôn. Trong đó, Hàn Quốc bắt đầu từ làng, Trung Quốc
bắt đầu từ hương trấn, còn Việt Nam lại khởi đầu cho phát triển nông thôn từ cấp xã.
[13], [32]. Thực tiễn cho thấy, xây dựng NTM ở nước ta hiện nay có nhiều điểm tương
đồng với xây dựng NTM ở Trung Quốc. Trên cơ sở tổng quan nhiều công trình nghiên
cứu của các nhà khoa học, cuốn “Lý luận và thực tiễn xây dựng NTM xã hội chủ nghĩa
(XHCN)” [40] đã luận giải các vấn đề cơ bản về xây dựng NTM XHCN, đó là bối
cảnh, ý nghĩa của sự nghiệp xây dựng NTM XHCN, kinh nghiệm thế giới và khu vực
về xây dựng NTM, khái niệm và nội dung xây dựng NTM XHCN, đối sách và kiến
nghị trong xây dựng NTM XHCN ở Trung Quốc. Những phân tích, đánh giá về hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status