“Hạch toán vốn bằng tiền và việc tăng cường quản lý lưu chuyển tiền tệ tại công ty TNHH Mai Văn Đáng, Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy tại khu công nghiệp Hoà Xá - thành phố Nam Định” - Pdf 47

Mục lục
Lời mở đầu
phần I:Cơ sở lý luận về hạch toán vốn bằng tiền
và việc tăng cờng quản lý lu chuyển tiền tệ
I/ Vốn bằng tiền và sự cần thiết phải quản lý, hạch
toán vốn bằng tiền.
1. Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
2. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền.
3. Nhiệm vụ hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
II/ Tổ chức kế toán vốn tiền mặt.
1. Nguyên tắc chế độ lu thông tiền tệ.
2. Kế toán tiền mặt
2.1 Kế toán các khoản tăng giảm do thu chi bằng tiền Việt Nam.
2.2 Kế toán các khoản tăng giảm do thu chi bằng tiền Ngoại tệ.
2.3 Kế toán nhập xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
iII/ Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng (TGNH)
1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng.
2. Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng.
IV/ Kế toán tiền đang chuyển.
V/ Kế toán vốn bằng tiền với việc tăng cờng quản lý l-
u chuyển tiền tệ.
Phần II. Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại
công ty Trách nhiệm hữu hạn Mai Văn Đáng (Nhà máy
sản xuất phụ tùng xe máy và ô tô)
I/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách kế toán.
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1
3.2 Hình thức sổ kế toán.

thành tựu vô cùng to lớn; GDP tăng mạnh, đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ
rệt. Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế
đang phát triển, sự ra đời của các doanh nghiệp trẻ và đầy triển vọng khiến cho
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này ngày càng trở nên gay gắt. Do đó, để có
thể tồn tại và phát triển, với điều kiện và khả năng của mỗi doanh nghiệp là có
hạn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phơng thức kinh doanh
nói chung và công tác hạch toán nói riêng, đặc biệt là hạch toán vốn bằng tiền.
Trong giai đoạn hiện nay, Bộ tài chính đang dần đợc hoàn thiện chế độ kế toán
cho phù hợp với cơ chế thị trờng, việc hạch toán quản lý vốn bằng tiền không vẫn
còn tồn tại không ít các thiếu sót, hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền còn thấp, cha
khai thác hết tiềm năng của chúng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,
công tác hạch toán kế toán còn lỏng lẻo và thiếu chặt chẽ.
Sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá gắn liền với sự tồn tại của
vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là cơ sở, tiền đề cho hoạt động của nền kinh tế nói
chung và của doanh nghiệp nói riêng. Đây cũng là phơng tiện lu thông và phơng
tiện thanh toán giữa các chủ thể kinh tế không chỉ trong nớc mà còn cả ngoài n-
ớc. Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền là rất lớn và phức tạp đòi hỏi
công tác quản lý phải hết sức chặt chẽ. Vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng
tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng và mất mát.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mai Văn Đáng (Nhà máy sản xuất phụ
tùng ô tô và xe máy) là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh trong lĩnh vực cơ
khí công nghiệp nặng. Công tác hạch toán vốn bằng tiền là hết sức quan trọng
nhằm quản lý chặt chẽ, đa ra các thông tin đầy đủ và chính xác về thực trạng và
cơ cấu vốn bằng tiền, nguồn thu và sự chi tiêu chúng trong quá trình sản xuất
kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt đợc những thông tin kinh tế từ đó đa ra
các quyết định đầu t vào sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất.
3
Từ thực tế có đợc trong quá trình thực tập tại công ty và trên cơ sở những
kiến thức đã học cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú, anh chị phòng kế toán của
công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài Hạch toán vốn bằng tiền và

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là rất cần thiết, không thể
thiếu đợc, đặc biệt là trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài
chính thì vốn bằng tiền càng có ý nghĩa quan trọng, nó thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao. Chính sự quan trọng của vốn bằng
tiền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên phải tổ chức chặt chẽ và
có hiệu quả vì kế toán vốn bằng tiền thờng hay mắc phải những thiếu sót dễ dẫn
đến những tiêu cực cho loại vốn này.
2. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền.
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ chế độ quản lý chế độ tiền tệ do Nhà nớc ban
hành, đồng thời phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
Mọi ghi chép đồng kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống
nhất là tiền Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh có thể dùng tiền ngoại tệ để ghi
chép nhng phải đợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
5
Các đơn vị sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải
quy đổi ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý đợc trị giá bằng tiền tại thời điểm mua
vào (hay đợc thanh toán) theo giá mua thực tế hay giá niêm yết của ngân
hàng địa phơng nơi đơn vị có trụ sở hoạt động.
Phải theo dõi chi tiết số lợng, trọng lợng, quy cách, phẩm chất và giá trị của
từng loại, vàng, bạc, kim khí quý đối với ngoại tệ phải theo dõi cả nguyên
tệ gốc.
Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ, vàng, bạc
theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
3. Nhiệm vụ hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình của từng loại
vốn bằng tiền, kiểm tra, quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng
tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện, ngăn ngừa các hiện tợng
tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.

tiếp liệu hay không đợc kiêm nhiệm công tác kế toán. Thủ quỹ chỉ đợc thu chi
tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ chứng minh, phải có chữ ký của thủ trởng hay kế
toán trởng đơn vị. Sau khi đã thực hiện thu chi thủ quỹ giữ lại chứng từ đã có chữ
ký của ngời nộp hay nhận tiền làm căn cứ ghi vào sổ quỹ (kiêm báo cáo quỹ). Sổ
đợc mở thành hai liên (ghi chép và khoá sổ hàng ngày).
Sổ quỹ đợc mở chi tiết cho từng loại tiền mặt (nội tệ, ngoại tệ, vàng, bạc, ...). Sổ
quỹ sau khi dùng để kiểm tra, đối chiếu so với số tiền tại quỹ thực tế để đảm bảo
7
đúng khớp sẽ đợc gửi cho kế toán của đơn vị cùng với các chứng từ thu, chi có
liên quan.
Kế toán đơn vị kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra việc ghi
chép, tính toán tiền trên sổ quỹ. Nếu có sai sót phải sửa chữa kịp thời. Sổ quỹ
kiêm báo cáo quỹ sau khi đợc xem xét chính xác đợc xem nh một chứng từ để
ghi sổ kế toán liên quan. Mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ có thể nh sau:
Sổ quỹ tiền mặt
(kiêm báo cáo quỹ)
Ngày ... tháng ... năm ...
Đơn vị tính: đồng
Số hiệu chứng từ
Diễn giải
TK
đ/
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Số d đầu ngày ...
Số phát sinh trong ngày .... .... ...
.... ... ...
.... ... ...
Cộng số phát sinh ... ...
x x Số d cuối ngày ... ...

Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Đối với các đơn vị có ít nghiệp vụ thu chi ngoại tệ đợc ghi sổ bằng tiền Việt
Nam theo tỷ giá thực tế đợc công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các khoản chênh lệch đợc hạch toán vào TK 413 chênh lệch tỷ giá hối
đoái.
- Đối với các đơn vị có nhiều nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ
giá hạch toán để ghi sổ. Số chênh lệch tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế đợc
phản ánh vào TK 413 - chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Dù đơn vị có sử dụng tỷ giá nào thì cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại số d
ngoại tệ của tài khoản tiền, tài khoản phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua
9
của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế
toán.
- Đối với các đơn vị chuyên kinh doanh, mua bán ngoại tệ kiếm lời, việc quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán thực tế. Chênh lệch giữa số mua
vào, bán ra đợc hạch toán vào TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính. TK
635 Chi phí hoạt động tài chính. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại
tệ đợc hạch toán nh sau:
Tr ờng hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam.
Khi nhập ngoại tệ vào quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 (1112) Tiền mặt Tỉ giá hạch toán
Có TK 511, 131 - DT bán hàng (tỷ giá thực tế), phải thu của khách hàng
Có TK 333 - Thuế
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (tỷ giá thực tế < tỷ giá hạch toán)
{Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Tỷ giá thực tế > tỷ giá hạch toán)}
Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ.
Nợ TK 152, 153, 156, 211(tỷ giá thực tế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 (1112) tỷ giá hạch toán

Có TK 413 chênh lệch tỷ giá
2.3. Kế toán nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
Tăng:
Nợ TK 111 (1113) (tỷ giá thực tế tăng)
Có TK 111 (1111) xuất quỹ mua
Có TK 511, 138, 411, ...
Giảm:
Nợ TK 411, 1111, 331, 338
Có TK 111 (1113)
Sơ đồ tổng quát:
11
TK 152, 155, 156, 211
TK 111
TK 511, 515, 711
TK 112, 113
DT bán hàng

TN h/đ khác
TK 112
Rút TGNH
TK 121, 128, 221, 222
TK 411, 451, 461
TK 131, 136, 138, 141
Thu các khoản nợ.
Ký cược ký quỹ
Thu các khoản
đầu tư tài chính
Nhận vốn liên doanh
TK 411, 451, 461
Thừa tiền tại quỹ

- ở các đơn vị phụ thuộc, có thể mở các tài khoản chuyên thu, chuyên chi hay
tài khoản thanh toán cho phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch.
- Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết tiền gửi theo từng ngân hàng, kho bạc,
công ty tài chính để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu, xác minh, để theo
dõi tình hình biến động các tài khoản tiền gửi của đơn vị tại các ngân hàng,
kho bạc Nhà nớc hay các công ty tài chính.
2. Kế toán sử dụng tài khoản 112 (TK 112 - tiền gửi ngân hàng)
Kết cấu của TK 112 tiền gửi ngân hàng, nh sau:
Bên nợ: Ghi các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Bên có: Ghi các khoản rút tiền từ ngân hàng.
D bên nợ: Thể hiện số tiền còn gửi ở ngân hàng.
TK 112 có 3 TK cấp II.
TK 1121: Tiền gửi Việt Nam.
TK 1122: Tiền gửi ngoại tệ.
TK 1123: Vàng, bạc,...
Phơng pháp ghi chép kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 112 cũng tơng
tự nh TK 111, nhng có một số nghiệp vụ đáng phải chú ý nh sau:
- Số lãi tiền gửi đợc hởng:
Nợ TK 112
Có TK 515
- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị với số liệu
trên sổ kế toán của ngân hàng, chênh lệch cha xác định rõ nguyên nhân.
13
+ Nếu số liệu ở sổ kế toán của ngân hàng > số liệu của sổ kế toán của đơn
vị, kế toán ghi sổ chênh lệch đó nh sau:
Nợ TK 112
Có TK 338 (3388)
Khi xác định đợc nguyên nhân:
+ Nếu ngân hàng ghi sổ nhầm, kế toán ghi số chênh lệch:
Nợ TK 338 (3388)

Thu các khoản phải thu
Thu các khoản ĐTTC
Nhận vốn liên doanh
TK 338, 3381
Kiểm kê thừa tiền
Rút tiền gửi nhập quỹ
Mua vật tư, hàng hoá
Sử dụng cho chi phí
TK 121, 128, 221
Đầu tư tài chính
Thanh toán nợ
TK 138
Thiếu hụt tiền khi kiểm kê
Mua vật tư, hàng hoá
III/ Kế toán tiền đang chuyển.
Tiền đang chuyển là số vốn bằng tiền của đơn vị đã gửi vào ngân hàng, kho bạc
Nhà nớc hay đã gửi vào bu điện để chuyển vào ngân hàng hay làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhng cha
nhận đợc giấy báo nợ, có hay bảng kê của ngân hàng. Tiền đang chuyển ở đơn vị
bao gồm:
- Nộp séc vào ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bu điện để trả cho các đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp ngay vào ngân hàng, kho bạc.
Để theo dõi tiền đang chuyển. Tài khoản sử dụng: TK 113 Tiền đang chuyển.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Ghi các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hay đã chuyển vào bu điện để
chuyển vào ngân hàng hay sang tài khoản khác khi nhận đợc giấy báo có, báo nợ
hoặc bảng sao kê.
Bên có: Kết chuyển tài khoản 112 hay các tài khoản có liên quan khi nhận đợc
giấy báo có, báo nợ hay bảng sao kê.

TK 113
TK 155
TK 311, 315, 341, 342
TK 331
TK 111, 138
TK 111, 122
TK 112
Thanh toán tiền mua
hàng
Gửi vào ngân hàng
Thu tiền khác
Thu từ bán hàng
Trả cho người bán
Các khoản thanh toán
khác
hàng hoá, thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thờng của doanh
nghiệp mà còn sử dụng vào các mục đích khác nh:
- Dự phòng: Có liên quan đến khả năng, nhu cầu thu, chi tiền mặt. Nếu khả
năng dự đoán cao thì nhu cầu tiền mặt dự phòng bất ngờ sẽ rất thấp. Một số
ảnh hởng đến dự phòng là khả năng vay mợn tuỳ thuộc vào uy tín của doanh
nghiệp đối với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.
- Đầu t: Ngoài một số mục đích nh trên, sự quản trị kinh doanh vốn bằng tiền
đòi hỏi duy trì một mức dự trữ tiền mặt khá rộng rãi vì các lý do đặc biệt nh
sau:
+ Doanh nghiệp sẽ không phải chi ra một khoản tiền nếu không đợc hởng
chiết khấu.
+ Vì các tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số căn bản trong lĩnh vực tín dụng,
doanh nghiệp phải có tỷ số này gần với tiêu chuẩn trung bình của doanh
nghiệp cùng ngành. Có uy tín cao thì doanh nghiệp có thể mua hàng với
thời hạn thuế chịu khá lâu và có thể vay dễ dàng các ngân hàng hay các tổ

bản kê khai tình hình thu, chi cho thấy số tiền thu đợc từ các nguồn nào và đợc
tiêu dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao. Theo góc độ nào đó,
số phận của doanh nghiệp đợc thể hiện trong bản kê khai tình hình thu, chi tiền
mặt. Vì nó phản ánh mỗi giai đoạn có doanh thu lớn hay nhỏ hơn chi phí và các
nguồn chi phí đã đợc sử dụng để tạo ra doanh thu này.
Một bảng kê khai chi tiết tình hình thu, chi của doanh nghiệp giúp ta hiểu sự biến
động về tình hình tài chính và sự biến động này diễn ra nh thế nào trong một giai
đoạn. Do đó, nắm bắt đợc các nguồn thu của doanh nghiệp cũng nh cách thức sử
dụng chúng trong kinh doanh chúng ta có thể giải đáp đợc vấn đề trọng yếu nh:
Hoạt động thông thờng của doanh nghiệp có mang lại những thu nhập cần thiết
đủ để doanh nghiệp trang trải đủ nợ nần hay không. Một doanh nghiệp dù hoạt
động có lãi song vốn lu động thiếu vẫn có thể trở nên không trả đợc nợ nần do
tình trạng không đảm bảo đợc lợng tiền cần thiết.
18
Vốn bằng tiền đối với nhà quản lý, phần lớn các doanh nghiệp thờng soạn thảo
bảng kê khai về tình hình thu, chi tiền mặt để giúp đỡ các chủ doanh nghiệp quản
lý, hoạch định và kiểm soát số d.
Phần II. Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại công
ty TNHH Mai Văn Đáng (nMsX phụ tùng ô tô, xe máy)
I/ Quá trình hình thành và phát triển.
- Công ty TNHH Mai Văn Đáng theo Quyết định số 1666/1999/ QĐ - UB
ngày 02 tháng 11 năm 1999 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, do phó chủ
tịch uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 046370 ngày 4 tháng 11 năm 1999 của Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh
Nam Định cấp.
- Trớc tháng 2 năm 2003, trụ sở giao dịch chính của công ty đặt tại số 5 đờng
Trờng Chinh Thành phố Nam Định. Công ty phải thuê mặt bằng để hoạt
động sản xuất tại nhà máy động cơ và công ty cổ phần cơ khí Nam Hà trên đ-
ờng Điện Biên Phủ Thành phố Nam Định.
- Ngày 4 tháng 2 năm 2002, Công ty đợc uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định phê

sản xuất là chủ yếu nhng bên cạnh đó vẫn có hoạt động thơng mại nên việc tổ
chức kinh doanh là hết sức cần thiết và phức tạp. Việc tìm kiếm thị trờng thu mua
và tiêu thụ là hoạt động chính trong công tác quản lý kinh doanh. Công ty cũng
tham gia một số gian hàng tại hội chợ triển lãm và có đặt một số cửa hàng giới
thiệu sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
Từ khi mới thành lập, vốn sản xuất kinh doanh của công ty chỉ có 4,5 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định là 1,5 tỷ đồng, Vốn lu động là 3 tỷ đồng.
Hiện nay, công ty TNHH Mai Văn Đáng có 235 cán bộ công nhân viên, cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện đại, nhà cửa vững chắc. Các phòng làm việc tại công ty đều đ-
ợc trng bị máy móc đầy đủ. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tích luỹ
20
cho đến nay nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty là 10,753 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định là 4,123 tỷ đồng, Vốn lu động là 6,63 tỷ đồng.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm.
Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Tổng doanh thu
25.397.600.000 45.639.700.000 35.372.100.000
2. Tổng nộp NSNN
1.537.300.000 2.740.200.000 1.230.600.000
3. Lợi nhuận sau thuế
150.400.000 234.400.000 78.900.000
4. Tiền lơng BQ ngời/ tháng
800.000 870.500 920.000
So sánh các số liệu của công ty qua 3 năm hoạt động ta thấy năm 2002 là năm
khởi sắc về hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp một lợng đáng kể vào ngân
sách nhà nớc. Tuy nhiên năm 2003 do có một số yếu tố tác động nh các chính
sách đầu t của nhà nớc cha phù hợp với tình hình của công ty, nên kết kết quả
hoạt động của công ty cha tơng xứng với tiềm lực thực tế, doanh thu giảm, nộp
ngân sách giảm. mặc dù thu nhập bình quân của ngời lao động vẫn tăng lên so
với năm trớc. Điều đó chứng tỏ đời sống cán bộ công nhân ở công ty vẫn đợc

động, tổ chức tiền lơng, có trách nhiệm đào tạo, bồi dỡng cán bộ hợp lý, các
hoạt động liên quan đến tiền lơng, thởng, phúc lợi của toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong công ty.
b. Phòng kỹ thuật. Chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề máy móc, khuôn mẫu,
chất lợng sản phẩm sản xuất ra...
c. Phòng tài chính kế toán. Có các nghiệp vụ quản lý vốn của công ty, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc công ty về thực hiện các nguyên tắc, chế độ kế toán nhà
nớc, phản ánh theo dõi các khoản thu chi, phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, theo dõi hoạt động tài chính của đơn vị, giúp giám đốc nắm bắt đ-
ợc tình hình tài chính của đơn vị. Ngoài ra phòng tài chính kết hợp với phòng
kinh doanh, nh: có trách nhiệm về mặt tài chính kịp thời giúp phòng kinh
doanh thuận tiền trong việc mua bán hàng hoá kịp thời, đồng thời tổ chức đánh
22
giá và tổng hợp chi phí để xác định kết quả kết quả kinh doanh sao cho có hiệu
quả cao nhất.
d. Phòng kinh doanh. Tìm kiếm thị trờng, ổn định đầu vào, đầu ra của của doanh
nghiệp. Theo dõi quá trình nhập, xuất hàng hoá để có phơng án sản xuất và
nhập nguyên vật liệu phụ vụ kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
1. Đặc điểm tổ chức kế toán.
Việc tổ chức, thực hiện các chức năng nghiệp vụ, nội dung công tác kế toán trong
doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Vì vậy, việc tổ chức cơ cấu bộ máy
kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả là điều quan trọng để
cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác, trung thực và đầy đủ,
hữu ích cho các đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời nâng cao trình độ nghiệp
vụ (năng suất lao động của mỗi kế toán). Công ty TNHH Mai Văn Đáng tổ chức
bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán.
Để phục vụ việc ghi chép, xử lý thông tin và báo cáo kế toán. Công ty cũng đã

chứng từ gốc
Sổ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
NL, VL
Kế toán
bán hàng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kiểm tra, đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
II/ Hạch toán tiền mặt tại Công ty TNHH Mai Văn Đáng.
Vốn bằng tiền của Công ty TNHH Mai Văn Đáng bao gồm: Tiền mặt, Tiền gửi
ngân hàng còn tiền đang chuyển tại công ty không sử dụng. Trong Tiền mặt,
Tiền gửi ngân hàng thì công ty không có những nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ.
Do công ty là một Doanh nghiệp sản xuất nên các nghiệp vụ liên quan đến vốn
bằng tiền chủ yếu là các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, vận chuyển, chi tiền mua
nguyên vật liệu, Quá trình tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là công ty bán hàng thu
tiền ngay bằng tiền mặt hay ngoại tệ. Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại quỹ của
Công ty TNHH Mai Văn Đáng.
25
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status