KỸ NĂNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TIỂU HỌC - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
KỸ NĂNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

Nhóm tác giả
PGS.TS Nguyễn Thúy Hồng
PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa
PGS.TS Nguyễn Văn Hiền
TS. Trần Văn Tính
ThS. Bùi Ngọc Diệp
ThS. Nguyễn Hồng Đào

Hà Nội 2015

1


MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Module 1: Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
Hoạt động 1

12
13

TỪ/CỤM TỪ
Câu lạc bộ
Công nghệ thông tin
Giáo dục
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Giáo dục công dân
Giáo viên
Học sinh
Thể dục thể thao
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trải nghiệm sáng tạo
Xã hội

VIẾT TẮT
CLB
CNTT
GD
GDNGLL
GDCD
GV
HS
TDTT
TH
THCS
THPT

- Hiểu được vị trí của HĐTNST trong chương trình GD phổ thông mới.
Thời gian: 30 phút
Phương pháp: Hoạt động thảo luận nhóm
Dụng cụ: Giấy A4, bút dạ.
Tiến hành
Bước 1: Đặt câu hỏi thảo luận
Câu hỏi 1: Hoạt động TNST được triển khai ở một số nước có gì chung và khác
biệt?
Câu hỏi 2: Bạn học tập được gì từ việc nghiên cứu các chương trình HĐTNST
này?
Câu hỏi 3: Vị trí và vai trò của HĐTNST trong chương trình phổ thông mới như
thế nào?
---------------------------------------------------------------------------------------------Bước 2: Chia học viên thành nhóm 8 người. Các nhóm có cùng nhiệm vụ (2 câu
hỏi trên). Chuẩn bị phương tiện làm việc nhóm.
----------------------------------------------------------------------------------------------

3


Bước 3: Các nhóm thảo luận, chia sẻ và trình bày sản phẩm nhóm.
---------------------------------------------------------------------------------------------Bước 4: Một nhóm trình bày sản phẩm.
Các nhóm khác hỏi đáp, tranh luận, bổ sung hoặc trình bày các ý kiến
khác biệt.
---------------------------------------------------------------------------------------------Bước 5:
Chia sẻ. Phân tích. Tổng kết kết quả làm việc
THÔNG TIN NGUỒN
I. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông của một số
nước trên thế giới
1. Hàn Quốc
Chương trình hoạt động giáo dục được đề cập trong chương trình quốc

đặc điểm của học sinh, cấp học,
khối lớp, nhà trường và điều kiện xã
hội của địa phương. Các nhóm hoạt
động và nội dung được nói tới ở đây
chỉ mang tính chất tham khảo, các
trường có thể lựa chọn và tập trung
t
hực hiện các chương trình khác nếu
thấy chương trình đó giàu tính sáng tạo hơn chương trình này.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cấp tiểu học lấy trọng tâm là hình

4


thành những thói quen sinh hoạt cơ bản, nuôi dưỡng ý thức, tư duy tập thể
cho học sinh, đồng thời phát hiện những tố chất, cá tính của các em. Hoạt
động trải nghiệm sáng tạo ở cấp THCS tập trung tạo dựng cho học sinh thái
độ biết chung sống hòa hợp với mọi người trong cộng đồng, biết suy nghĩ tới
hướng đi trong tương lai của bản thân, đồng thời biết tự phát hiện và khẳng
định bản thân. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở THPT lấy trọng tâm là giúp
định hướng các nhu cầu đa dạng của học sinh theo hướng lành mạnh, hình
thành mối quan hệ giữa người với người toàn diện hơn, biết tự lựa chọn
hướng đi cho bản thân và phát triển theo đúng bản chất của mình.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo coi trọng các hoạt động thực tiễn mang
tính tự chủ của học sinh, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng
tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phân
chia công việc. Tuy nhiên, việc cân nhắc tới những đặc trưng về văn hóa, khí
hậu của nhà trường và địa phương để thực hiện một cách linh động, sáng tạo
và sử dụng có hiệu quả thời gian, các yếu tố nhân, vật lực cũng là rất quan
trọng.

từ đó xây dựng bản sắc, cá tính riêng của mình, giúp các em biết lập kế
hoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân.
d. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được đề cập trong chương
trình quốc gia bao gồm: hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình

5


nguyện, hoạt động định hướng. Trong mỗi hoạt động có đề cập đến tính chất và
các hoạt động nhỏ. Cụ thể như sau:

Nhóm hoạt
Tính chất
động

Hoạt động

Hoạt động tự Nhà trường đẩy mạnh
chủ
phát triển các hoạt động
tự chủ, lấy trung tâm là
các em học sinh; học sinh
hăng hái tham gia vào các
hoạt động giáo dục của
nhà trường.

 Hoạt động thích ứng
 Hoạt động tự quản.
 Hoạt động tổ chức sự

Hoạt động VHNT.
Hoạt động thể thao
Hoạt động thực tập
siêng năng.
 Hoạt động đoàn hội
thanh thiếu niên… vv

 Hoạt động tình nguyện
trong trường.
 Hoạt động tình nguyện
địa phương.
 Hoạt động bảo vệ môi
trường tự nhiên.
 Hoạt động chiến dịch…
vv

6


Nhóm hoạt
Tính chất
động
Hoạt động
định hướng

Hoạt động

Thông qua các hoạt động
phát triển bản thân phù
hợp với năng lực, đặc

đề cập trong chương trình quốc gia như sau1
Lớp
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Thời
lượng
(giờ*)

30

34

34

68

68

68

*: với quy ước mỗi giờ học ở Tiểu học tương đương với 40 phút
Phần tổ chức và hỗ trợ của chương trình quốc gia cũng đưa ra một số lưu
ý đối với thời lượng bài giảng cho các hoạt động ngoại khóa sáng tạo. Theo đó:
Thời lượng bài dạy dành cho các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được
nhà trường phân chia theo nhóm các hoạt động và dựa trên xem xét các nhu
cầu của học sinh, đặc điểm của nhà trường và địa phương, tuy nhiên tùy theo

thức đa đa dạng, phong phú, từ hoạt động thảo luận, tuyên truyền, trải nghiệm
thực tế, điều tra học thuật đến hội diễn khoa học, nghệ thuật… Cụ thể như sau:
Nhóm
hoạt Nội dung theo từng nhóm hoạt động
động
Hoạt động tự
(1)Hoạt động thích nghi
chủ
 Các hoạt động giúp các em thích nghi với môi
trường mới sau khi nhập học, lên lớp, chuyển
trường…
 Các hoạt động giúp hình thành thói quen sinh
hoạt cơ bản như trật tự trên dưới, lễ nghi, phép
lịch sự, chúc mừng, tạo dựng mối quan hệ thân
mật, thầy trò đồng hành…vv
 Các hoạt động tư vấn học tập, sức khỏe, tính
cách, bạn bè…
(2)Hoạt động tự quản
 Các hoạt động phân chia mỗi người 1 vị trí, mỗi
người một bộ phận trong khoa, trong lớp.
 Các hoạt động bàn bạc, chỉ đạo tổ chức, các
buổi thảo luận, các buổi hội ý…vv
(3)Hoạt động tổ chức sự kiện
 Các sự kiện như lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt
nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng…vv
 Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội diễn khoa
học, nghệ thuật, hội thi đấu, đại hội tranh tài…
 Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra thể
hình, thể chất của cho học sinh, đại hội thể dục
thể thao, hội thi đấu giao hữu, rèn luyện một đời

cứu đa văn hóa… vv
 Phát minh, sử dụng hiệu quả máy tính, internet,
báo chí… vv
(2)Hoạt động văn hóa nghệ thuật
 Văn nghệ, sáng tác, hội họa, điêu khắc, thư
pháp, nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật hiện
đại… vv
 Thanh nhạc, nhạc cụ, nhạc kịch, ô pê ra… vv
 Diễn kịch, phim, phát thanh truyền hình, chụp
ảnh… vv
(3)Hoạt động thể dục, thể thao
 Các môn thể thao dùng bóng, điền kinh, bơi lội,
thể dục nhịp điệu, cầu lông, trượt băng, đi bộ,
cắm trại…vv
 Các trò chơi dân gian, môn vật, Taekwondo,
Taekkyon, võ thuật… vv
(4)Hoạt động thực tế siêng năng
 Nấu ăn, thêu thùa, may vá, cắm hoa… vv
 Chăn nuôi, trồng trọt, tạo cảnh… vv
 Thiết kế, làm mộc, chế tạo rô bốt… vv
(5)Hoạt động đoàn thể thanh niếu niên
 Liên đoàn hướng đạo (scout), liên đoàn nữ
hướng đạo (girl scouts), đoàn thanh niên, hội
liên hiệp thanh niên chữ thập đỏ, hướng đạo
sinh thế giới, hướng đạo sinh hải dương… vv
(1) Hoạt động tình nguyện trong nhà trường
 Giúp đỡ các bạn học kém, các bạn là người
khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật, các bạn học sinh
con em gia đình đa văn hóa… vv
(2)Hoạt động tình nguyện tại địa phương

(1)Hoạt động khám phá bản thân
hướng
 Các hoạt động giúp hiểu về bản thân, bồi dưỡng,
phát triển tâm hồn, khám phá phong cách cá
tính riêng biệt của bản thân, hình thành giá trị
quan, và tìm hiểu các hướng đi khác nhau.
(2)Hoạt động tìm hiểu thông tin cho hướng đi tương
lai
 Hoạt động tìm hiểu thông tin về học tập, thông
tin thi đầu vào, tìm hiểu thông tin, tới thăm quan
ngôi trường đang hướng tới… vv
 Hoạt động tìm hiểu thông tin về công việc, tư
cách và tiêu chí lựa chọn của công ty mà mình
hướng tới, đến thăm quan nơi làm việc, tìm hiểu
về đào tạo học việc và xin việc…
(3)Hoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai
 Các hoạt động tư vấn, hướng dẫn hướng nghiệp,
lập kế hoạch cho hướng đi tương lai về học tập
hoặc công việc… vv
(4)Hoạt động trải nghiệm thực tế công việc
 Hoạt động tìm hiểu về thế giới học tập và làm
việc, trải nghiêm thực tế công việc… vv
i. Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Văn bản chương trình đề cập đến mục đích của hoạt động đánh giá và
quy trình giải thích kết quả và đánh giá. Cụ thể là:
a. Đánh giá để các hoạt động được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, và mục tiêu giáo dục.
b. Giải thích kết quả và đánh giá theo trình tự như sau: xây dựng mục tiêu,
lựa chọn khâu đánh giá, chế tạo dụng cụ, thực hiện đánh giá, xử lý kết
quả.

chất lượng giáo dục, đi sâu cải cách lĩnh vực giáo dục và dạy học. Vì vậy, bên
cạnh việc không ngừng hoàn thiện chương trình môn học theo hướng thúc đẩy
sự phát triển hài hoà của học sinh về các mặt: đức, trí, thể, mĩ, Trung Quốc
cũng đã thực sự bắt tay vào việc xây dựng chương trình hoạt động, coi hoạt
động ngoài giờ lên lớp là bộ phận hữu cơ của chương trình, chứ không chỉ đơn
thuần là hoạt động có tính chất phụ trợ, tự nguyện của học sinh.
c. Mục tiêu
Mục tiêu của hoạt động thực tiễn tổng hợp chú trọng tính đồng đều và
tính khác biệt về sự phát triển của học sinh. Chương trình hoạt động chú trọng
bồi dưỡng hứng thú, sở thích, năng lực sáng tạo và tài năng đặc biệt của học
sinh, vì vậy rất chú ý đến tính khác biệt trong sự phát triển của học sinh, cho
phép học sinh trong cùng một nhóm hứng thú, sở thích có sự khác biệt trong
sự phát triển năng lực.
Ví dụ: cùng là nhiệm vụ vẽ một bức tranh, nhưng dưới sự chỉ đạo của
giáo viên, học sinh giỏi có thể trong 2 giờ, học sinh khá có thể vẽ trong 3 giờ
và học sinh yếu hơn có thể vẽ trong 5 – 6 giờ. Điều này khác với chương trình
môn học ở chỗ, chương trình môn học rất coi trọng sự đồng đều, tính thống
nhất trong sự phát triển của học sinh.
d. Nội dung của chương trình hoạt động thực tiễn tổng hợp
Chương trình hoạt động được thiết kế dựa vào “Kế hoạch chương trình“
do Bộ Giáo dục xây dựng và quán triệt yêu cầu của mục tiêu đào tạo, thể hiện
hàm nghĩa bản chất và đặc điểm của chương trình hoạt động và phù hợp với
tình hình thực tế của từng trường của từng địa phương. Chương trình hoạt
động chủ yếu có hai loại chính, đó là chương trình hoạt động chung và chương
trình hoạt động theo hứng thú.
Chương trình hoạt động chung thể hiện yêu cầu chung của nhà nước và
xã hội đối với sự phát triển thể chất và tâm hồn của học sinh và bao gồm các
hình thức như sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, thực tiễn xã hội và rèn luyện
thể dục thường xuyên.
Chương trình hoạt động theo hứng thú được thiết kế nhằm thoả mãn

- Loại hình nghiên cứu, điều tra. Mục đích là hướng dẫn học sinh nhận
thức đúng đắn hiện tượng xã hội và hiện tượng tự nhiên, nâng cao năng lực
quan sát và phân tích vấn đề. Biện pháp chủ yếu là: quan sát, điều tra, tham
quan, đo đạc, tra cứu tư liệu, viết báo cáo điều tra, báo cáo nghiên cứu.
Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là hỗ trợ học sinh thu thập tư liệu
và phân tích vấn đề.
- Loại hình thảo luận, giao lưu. Mục đích là bồi dưỡng tinh thần phê phán
và năng lực tiếp thu, so sánh của học sinh. Biện pháp chủ yếu là: toạ đàm,
thuyết giảng, thảo luận, biện luận, bình luận điện ảnh, bình luận tác phẩm,…
Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là giảng giải, tổ chức thảo luận.
3. Singapore
a. Tên gọi
- Hoạt động ngoại khóa (Co-curricular activities hoặc extracurricular activities)
- Chương trình học tập năng động (Programe for active learning) trong đó bao
gồm hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education)
b. Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục
Hoạt động ngoại khóa và chương trình học tập năng động được khẳng
định là một “thành phần cốt lõi của toàn bộ trải nghiệm ở nhà trường”2, cung
cấp một nền tảng xác thực cho việc học tập sẽ diễn ra.

2

Nguồn: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf

12


c. Mục tiêu
Chương trình mới của Sungapore được xây dựng theo định hướng phát
triển các năng lực thế kỉ 21 cho học sinh. Theo đó, mục tiêu của hoạt động

3

Nguồn: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf
Nguồn: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf
5
Nguồn: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf
4

13


chương trình môn học: sẽ có 3-4 module được thực hiện ở ngoài trường dành
cho các hoạt động thể thao và trò chơi, giáo dục ngoài trời và triển lãm nghệ
thuật. Thời lượng cụ thể tùy thuộc vào điều kiện từng trường, từng năm học. Ví
dụ thời lượng giành cho chương trình học tập năng động ở trường Tiểu học Park
View năm 2013 như sau6

g. Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục
Có một Ủy ban phụ trách về hoạt động ngoại khóa trực thuộc Bộ giáo dục
Sungapore chịu trách nhiệm toàn bộ về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động này ở
các nhà trường. Mỗi trường học lại có một hội đồng phụ trách để chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện và đến các Câu lạc bộ, Hội, …

h. Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
Hoạt động ngoại khóa: giành cho đối tượng từ lớp 3 đến lớp 6. Các em được
tham gia vào hai hoạt động là Nhóm đồng phục và nhóm trình diễn nghệ thuật
Nhóm hoạt động
Hoạt động
Nhóm đồng phục
Các em tham gia tích cực vào các sự kiện quốc

thể bày tỏ suy nghĩ và ý tưởng của mình thông qua
các hoạt động nhóm
Hoạt động ngoài trời
Học sinh sẽ tham gia hoạt động này qua 7 bài học
được thiết kết
1. Những cái gì đang sống trong khu vườn?
2. Em là cái cây đang lớn
3. Khu vườn của màu sắc
4. Gói gém đồ đạc cho dã ngoại
5. Hành trình tới khu vườn cộng đồng Pasir Ris.
6. Làm việc trong sự hòa hợp
7. hành trình tới công viên Hort
Trình diễn nghệ thuật Tiểu học 1 học về bài trình diễn Rainbow
Tiểu học 2 học về bài trình diễn Big Band Swing
Trò chơi và thể thao
Các hoạt động thể thao và trò chơi như: cân bằng,
cuộn tròn, đá, ném, nhảy, trò chơi Fiesta
i. Đánh giá hoạt động giáo dục
Đối với Singapore, hoạt động đánh giá được định hướng khá cụ thể, chi
tiết. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa với học sinh thông qua hệ
thống xếp loại8

7
8

Nguồn: http://www.parkviewpri.moe.edu.sg/cos/o.x?c=/wbn/pagetree&func=view&rid=1095977
Nguồn: gfbgfb

15


nhau và sự lãnh đạo, sự phát triển của tinh thần phiêu lưu mạo hiểm, quản lí
9

Nguồn: http://www.outdooreducationaustralia.org.au/oe_is.html

16


những rủi ro cá nhân, hành trình an toàn trong tự nhiên, giá trị của hoạt động
giải trí ngoài trời để thưởng thức, sức khỏe và hành phúc, hiểu biết về tự nhiên
thông qua những kinh nghiệm trực tiếp và học tập, và cho sự phát triển những
mối quan hệ giữa con người và tự nhiên một cách sâu sắc hơn.
Bên cạnh đó, việc giảng dạy hoạt động ngoài trời còn được coi là duy
nhất để cung cấp hàng loạt những mục tiêu học tập của Giáo dục sức khỏe và
thể chất bởi:
Cung cấp những liên hệ cá nhân trực tiếp với tự nhiên (ngoài trời) - theo
cách mà thúc đẩy việc thưởng thức những hoạt động ngoài trời và tự nhiên. Sự
thưởng thức này có thể là cơ sở cho hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời thông
qua tuổi thọ.
Phát triển năng lực và quản lí quan toàn ngoài trời - cho tất cả người dân
Úc và đặc biệt có thể liên quan đối với những người trong môi trường đô thị
hoặc sinh ra ở nước ngoài.
Tạo điều kiện cho quan điểm xã hội quan trọng dựa trên mối quan hệ con
người với tự nhiên - thông qua việc cung cấp những trải nghiệm sống ngoài trời
thay thế, giúp học sinh phản ánh lại trên các khía cạnh của cuộc sống hàng
ngày.
d. Nội dung của hoạt động giáo dục
Việc xác định nội dung của hoạt động giáo dục ngoài trời dựa trên cơ sở
đặc điểm của trẻ trong mối quan hệ với hoạt động ngoài trời. Nội dung chuỗi
hoạt động ngoài trời ở cấp Tiểu học Australia được đề cập như sau10:

12
Nguồn: http://www.gbc.wa.edu.au/learning-pathways/extra-curricular/
11

17


thành viên đến từ các bang và một tổ chức liên bang là Tổ chức giáo dục ngoài
trời Australia. Mỗi bang sẽ chịu trách nhiệm riêng trong việc xây dựng, hướng
dẫn và giám sát các trường thực hiện hoạt động giáo dục ngoài trời cho học
sinh
Hội đồng giáo dục
ngoài trời

Tổ…
chức hoạt
động giáo dục
ngoài trời
TrAustralia
ường học

Hiệp hội giáo dục
ngoài trời bang Nam
Australia
Trường học

Hiệp hội giáo dục
ngoài trời bang
Vicroria
Trường học

ngoài trời
động tối thiểu.
Ví dụ: chuẩn bị
thức
ăn
trưa,
tham gia hoạt
động nhóm và
tuân theo một lộ
trình cho hoạt
động ngoài trời.

Khám phá thông
qua các chuyến
thực tế để phát
triển tính độc
lập
Ví dụ: cắm trại
qua đêm với các
vai trò và nhiệm
vụ bao hàm.
Hoạt động bảo
tồn như dọn cỏ
dại, loại bỏ rác.

Khám phá thông
qua
các
hoạt
động ngoài trời.

độc lập trong
khuôn khổ của
đợt cắm trại,
sinh hoạt ngoài
trời
Các kĩ năng Giới
thiệu
về Giới thiệu về các Giới thiệu về lãnh
động lực nhóm trách nhiệm cá hậu
quả
tự đạo
và lãnh đạo
nhân thông qua nhiên. Giới thiệu Ví dụ: các nhiệm
13

Nguồn: http://www.outdooreducationaustralia.org.au/curric.html

18


Các kiến thức
và kĩ năng cho
hoạt
động
ngoài trời

Lớp 1-2

Lớp 3-4


những tiện ích/
sự an ủi khi xa
nhà
Ví dụ: ngủ, vệ
sinh, lựa chọn
thực phẩm lành
mạnh cho cơ sở
cắm trại hoặc
các
kì nghỉ
ngoài trời qua
đêm.
Giới thiệu về
việc ra quyết
định toàn và
khám phá trong
môi
trường
ngoài trời.
Ví dụ: bush an
toàn. Thời gian
với thiên nhiên
và cuộc sống, sự
phản hồi cảm
xúc

vụ lãnh đạo, vai
trò và phương
pháp hoạt động
nhóm có hiệu quả

ngoài trời. Cảm
xúc và sự phản
ứng
với
thiên
nhiên và trò chơi
ngoài trời.

Chiến lược ở
ngoài trời vào
ban đêm, những
phản ứng hay
những mối nguy
hiểm có thể cảm
nhận thực sự

Giới thiệu về sự tự
lực để cảm thấy
thoải mái khi ở
ngoài trời
Ví dụ: khu vui
chơi giải trí ở bãi
biển,
hồ
hoặc
sông, tùy thuộc
vào địa điểm/ vị
trí của trường học.
Các kĩ năng hoạt
động liên quan.

Lớp 1-2

Lớp 3-4

Ví dụ: quan sán Ví dụ: đi bộ lúc
thiên nhiên, khám hoàng hôn, ban
phá với ranh giới. đêm, giới thiệu
về thiên văn
học, giới thiệu
về các mối nguy
hiểm trong môi
trường tự nhiên

Quản lí môi Tác động tối thiểu
trường, bảo tồn qua một chuyến
và văn hóa
tham quan đi bộ
và cải thiện môi
trường
địa
phương
Ví dụ: giữ những
nhiệm vụ được
chỉ định, tham gia
làm
sạch
môi
trường
địa
phương

vào các dự án
bảo tồn tại khu
cắm trại
Con người là
một phần của tự
nhiên
Ví dụ: giới thiệu
về thức ăn và
nơi tạm trú. Giới
thiệu về sự thay
đổi hệ sinh thái
từ những hiện
tượng tự nhiên

không
tự
nhiên

Sức khỏe và Xác định không
hoạt
động gian mở và vui
ngoài trời
chơi
Ví dụ: chuyên
tham quan tới
vườn quốc gia lân
cận,
bãi
biển
hoặc rừng và xác

chọn
quần áo và những
trang thiết bị phù
hợp. Quan sát
thực địa về thời
tiết và các dấu
hiệu của thời tiết
đã xảy ra
Tác động tối thiểu
vào các giống loài
không thuộc bản
địa ở môi trường
tự nhiên.
Ví dụ: dự án
khám phá những
tác động sinh thái
của thực và động
vật
được
giới
thiệu và cố gắng
để quản lí chúng
Con người và lịch
sử tự nhiên
Ví dụ: giới thiệu
về quan sát tự
nhiên và hệ sinh
thái như sử dụng
hướng dẫn khu
vực như những

1. Hoạt động TNST thực hiện các mục tiêu của hoạt động giáo
dục (nghĩa hẹp)
Như chúng ta biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy đủ
và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có
để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này. Những nội dung giáo dục này
được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa
hẹp). Gọi tên hai hoạt động nhưng thực chất chúng luôn đi song song với nhau
bởi “trong dạy có giáo, trong giáo có dạy”, không có việc dạy học kiến thức nào
lại không đi với giáo dục phẩm chất con người; và cũng không có sự giáo dục
đạo đức con người nào lại không có sự dạy trong đó. Tuy nhiên, đối với mỗi loại
nội dung tri thức và tùy theo mục tiêu giáo dục mà nội dung giáo dục được
chuyển tải nhiều hơn bằng con đường dạy học hay con đường giáo dục.

Giáo dục và Dạy học
HOẠTĐỘNGTRẢI
NGHIỆM SÁNGTẠO
HĐ Giáo
dục (nghĩa
hẹp, bộ
phận)

Giáo dục
(nghĩa
rộng, tổng
quát)

HĐ Dạy
học

Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủ

Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng
tạo rất đa dạng và mang tính tích
hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng
của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực
học tập và giáo dục như: giáo dục
đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục
kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống,
giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể
chất, giáo dục lao động, giáo dục an
toàn giao thông, giáo dục môi
trường, giáo dục phòng chống ma
túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS
và tệ nạn xã hội, giáo dục các phẩm
chất người lao động, nhà nghiên
cứu… Điều này giúp cho các nội dung
giáo dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng được nhu
cầu hoạt động của HS, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống
một cách dễ dàng, thuận lợi hơn.
b. Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm rất đa dạng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau
như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch,
thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,...), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ
chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật... Mỗi một
hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục
nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục
học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn,
không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu,
nguyện vọng của học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự
sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo

thế mạnh riêng. Tùy nội dung, tính chất từng hoạt
động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể
là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ
trợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về
chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần). Do vậy, hoạt động
trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi
với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều
kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Điều đó làm tăng tính đa
dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
e. Học qua trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức
học tập khác không thực hiện được
Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài
người và thế giới xung quanh bằng nhiều con
đường khác nhau để phát triển nhân cách mình
là mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập.
Tuy nhiên có những kinh nghiệm chỉ có thể lĩnh
hội thông qua trải nghiệm thực tiễn. Thí dụ,
phân biệt mùi vị, cảm thụ âm nhạc, tư thế cơ
thể trong không gian, niềm vui sướng hạnh
phúc... những điều này chỉ thực sự có được khi
học sinh được trải nghiệm với chúng. Sự đa dạng
trong trải nghiệm sẽ mang lại cho học sinh
nhiều vốn sống kinh nghiệm phong phú mà nhà
trường không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý...
Tóm lại, học từ trải nghiệm là một phương thức học hiệu quả, nó giúp
hình thành năng lực cho trẻ. Học từ trải nghiệm có thể thực hiện đối với bất cứ
lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế, xã hội… Học từ trải nghiệm
cũng cần được tiến hành có tổ chức, có hướng dẫn theo quy trình nhất định của
nhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ tốt hơn. Hoạt động
giáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể tổ chức qua trải nghiệm.

tính phân hóa và tự chọn cao. Học sinh được trải nghiệm với các
ngành nghề khác nhau dưới các hình thức khác nhau.
4. So sánh hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
So sánh môn học và hoạt động dạy học và chủ đề giáo dục và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới được thể hiện
trong bảng sau:
Môn học và hoạt Chủ đề giáo dục và Hoạt động
Đặc trưng
động dạy học
trải nghiệm sáng tạo
Hình thành và phát Hình thành và phát triển những
triển hệ thống tri thức phẩm chất,
Mục
đích
khoa học, năng lực
chính
nhận thức và hành
động của học sinh.
Nội dungtư - Kiến thức khoa học, phần chương, bài, có
tưởng, ý chí, nội dung gắn với các mối liên hệ lôgic chặt chẽ.
tình cảm, giá lĩnh vực chuyên môn.
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời
trị, kỹ năng - Được thiết kế thành sống, địa phương, cộng đồng, đất
sống
và các
nước, mang tính tổng hợp nhiều
những năng
lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học;
lực
chung

Tương tác,
- Chủ yếu là thầy – trò.
phương pháp - Thầy chỉ đạo, hướng
phụ huynh, dẫn, trò hoạt động là
nhà
hoạt
động xã
hội, chính
quyền,
doanh
nghiệp,…).

nghiệm.
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ
đạo, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm với các mức độ khác nhau
(giáo viên
chính.
- Đa chiều.
- Học sinh tự hoạt động, trải
nghiệm là chính.

Trải nghiệm như là
phương pháp dạy học
nhằm phát triển chủ
yếu năng lực trí tuệ.
- Nhấn mạnh đến năng
lực tư duy.
- Theo chuẩn chung.
- Thường đánh giá kết




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status