Biện pháp phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tiểu học tại trường phổ thông nhiều cấp hai bà trưng hải phòng - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa, Trưởng Khoa Các khoa học
giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác và thông tin trích dẫn trong luận văn
đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tác giả

Hoàng Thị Bình

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô lãnh đạo khoa Khoa Tâm lý giáo
dục và các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin được cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng sau đại học,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Ban lãnh đạo Trung tâm Trải nghiệm sáng
tạo Hai Bà Trưng cùng các thầy cô giáo, Các nhà quản lý và Ban Giám hiệu
các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn Hải Phòng đã hỗ trợ cung cấp
thông tin cho tôi hoàn thành luận văn này.
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa, Trưởng Khoa Các khoa học Giáo dục, trường
Đại học Giáo dục Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó !
Tác giả



7.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 3

8.

Kế hoạch nghiên cứu: ..................................................................................................... 4

9.

Dự kiến cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 4

Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ................................................................. 6
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................................... 6

1.1.1.

Ở nước ngoài ........................................................................................................... 6

1.1.2.

Ở Việt Nam ............................................................................................................. 8

1.2.

Một số lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................................... 12

1.3.

Cơ sở lý luận về cộng đồng và phát triển cộng đồng ................................................ 23

1.3.1.

Cộng đồng và các yếu tố tạo thành cộng đồng...................................................... 23

1.3.1.1.

Khái niệm cộng đồng ......................................................................................... 23

1.3.1.2.

Các yếu tố tạo thành cộng đồng ........................................................................ 25

1.3.2.

Khái niệm về phát triển cộng đồng ....................................................................... 29
iii


1.3.3.

Các quan điểm, định hướng trong phát triển cộng đồng ....................................... 30

1.3.4.

Mục tiêu phát triển cộng đồng .............................................................................. 31



Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng ................................................... 36

2.1.2.

Trung tâm trải nghiệm sáng tạo Hai Bà Trưng ..................................................... 39

2.2. Thực trạng tổ chức Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Trung tâm Trải nghiệm sáng
tạo Hai Bà Trưng theo tiếp cận phát triển cộng đồng. ......................................................... 45
2.2.1. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Trung tâm trải nghiệm
sáng tạo Hai Bà Trưng ......................................................................................................... 45
2.2.1.1.

Nhóm hình thức hoạt động thực tiễn. ................................................................ 48

2.2.1.2.

Nhóm hình thức nghệ thuật/giải trí ................................................................... 52

2.2.1.3.

Nhóm hình thức khám phá/ nghiên cứu khoa học ............................................. 53

2.2.1.4.

Nhóm hình thức diễn đàn .................................................................................. 55

2.2.2. Thực trạng tham gia của cộng đồng vào công tác tổ chức hoạt động TNST của
Trung tâm TNST Hai Bà Trưng.......................................................................................... 55
2.2.2.1.

3.2.1.

Nâng cao chất lượng chương trình Trải nghiệm sáng tạo. .................................... 72

3.2.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông về hoạt động của Trung tâm trải nghiệm sáng
tạo Hai Bà Trưng ................................................................................................................. 74
3.2.3. Đẩy mạnh việc phối hợp với cộng đồng trong công tác tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ................................................................................................................... 76
3.2.4. Thu hút các lực lượng đầu tư từ cộng đồng góp phần cải tạo, nâng cấp và mở rộng
cơ sở vật chất đảm bảo mục tiêu và an toàn trong giáo dục. ............................................... 77
3.2.5.

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và lực lượng tham gia tổ chức ................................ 79

3.2.6.

Kiện toàn hoạt động quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ......... 80

3.3. Thực nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng tiếp cận
phát triển cộng đồng ............................................................................................................ 81
3.3.1.

Mục đích thực nghiệm ........................................................................................... 81

3.3.2.

Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm .......................................................... 82

3.3.3.


TNST

: Trải nghiệm sáng tạo



: Hoạt động

TTTNST

: Trung tâm trải nghiệm sáng tạo

TN

: Thực nghiệm

GV

: Giáo viên

GDĐT

: Giáo dục và Đào tạo

CLB

: Câu lạc bộ

HĐGD NGLL


Bảng 05

Khảo sát hiểu biết của học sinh về quá trình sinh trưởng của
cây rau mồng tơi (Trước thực nghiệm)

Bảng 06

Đánh giá của phụ huynh đối với hoạt động trải nghiệm của
con (Trước thực nghiệm)

Bảng 07

Khảo sát hiểu biết của học sinh về quá trình sinh trưởng của
cây rau mồng tơi.(Sau thực nghiệm)

Bảng 08

Đánh giá của phụ huynh đối với hoạt động trải nghiệm của
con (Sau thực nghiệm)

Sơ đồ 01

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TNST Hai Bà Trưng

Sơ đồ 02:

Quy trình tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm tại Trung tâm

Sơ đồ 03


Học sinh được trải nghiệm làm lính cứu hỏa tại Trung tâm TNST
HBT

Hình 07 Chương trình ngày hội gia đình tại Trung tâm TNST Hai Bà Trưng
Hình 08. Chuyên đề dạy học ngoài trời tại Trung tâmTNST Hai Bà Trưng
Hình 09 Số các hộ gia đình đến thư giãn và trải nghiệm tại Trung tâm
Hình 10
Hình 11
Hình 12

Hình 13

Kết quả đánh giá sự hài lòng của khách hàng đến TT trải nghiệm
Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của các hình thức trải nghiệm
Đánh giá của giáo viên về tác động giáo dục và nhận thức đối với
học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Đánh giá tác động về phẩm chất của học sinh khi tham gia trải
nghiệm

Hình 14 Học sinh Trường PTNC Hai Bà Trưng trải nghiệm bán rau tại chợ

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động Trải nghiệm sáng tạo là một bộ phận của chương trình giáo
dục phổ thông từ năm 2015. Bên cạnh các môn học khác, hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho giáo dục không bị
bó hẹp trong sách vở, mà gắn liền với thực tiễn xã hội; là con đường gắn lý

mục tiêu không chỉ trông chờ vào mỗi nhà trường mà cần có sự kết hợp của gia
đình, xã hội nhất là huy động các nguồn lực của cộng đồng nhằm nâng cao hiệu
quả tổ chức của các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Từ những lý do trên, tôi
chọn đề tài “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Trung tâm Trải
nghiệm sáng tạo Hai Bà Trưng Hải Phòng theo tiếp cận phát triển cộng
đồng” có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thực tiễn và lý luận, nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và góp phần phát triển
cộng đồng tại địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về trải nghiệm sáng tạo phát triển cộng đồng và
khảo sát thực trạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Trung tâm trải nghiệm
sáng tạo Hai Bà Trưng Hải Phòng, từ đó làm cơ sở đề xuất một số biện pháp
nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần mang lại
các lợi ích cho cộng đồng và phát triển cộng đồng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác tổ chức hoạt động trải ngiệm sáng tạo tại Trung tâm Trải nghiệm
sáng tạo Hai Bà Trưng, Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại một số cơ sở giáo dục tại các địa
phương còn nhiều khó khăn và hạn chế nhất định như về quá trình tổ chức, cách
thức thực hiện, mục tiêu tiếp cận phát triển cộng đồng còn hạn chế... Vì vậy đề
xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các địa phương
phù hợp với tình hình thực tiễn sẽ nâng cao được hiệu quả của các hoạt động
này và đặc biệt có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển cộng đồng.
2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển cộng đồng và tổ chức trải
nghiệm sáng tạo theo hướng tiếp cận phát triển cộng đồng.

các hoạt động trải nghiệm đó đối với việc phát triển cộng đồng .
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động tổ chức trải nghiệm thực tế tại Trung tâm cho các đối
tượng khách đoàn, khách lẻ, học sinh và các gia đình đến trải nghiệm nhằm bổ
sung tài liệu cho điều tra thực tiễn.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với cán bộ quản lý, một số giáo viên, cha
mẹ học sinh, … nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng
thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề
tài.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Thu thập các thông tin từ các chuyên gia giáo dục về những vấn đề có liên
quan đến hoạt động giáo dục dưới hình thức trải nghiệm sáng tạo.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học cơ bản, chương trình SPSS để xử
lý các tài liệu nghiên cứu nhằm rút ra những nhận xét, kết luận có giá trị khách
quan.
8. Kế hoạch nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết : tháng 10/2016
- Thiết kế phiếu khảo sát: tháng 11/2016
- Khảo sát thực trạng: tháng 12/2016
- Thực nghiệm sư phạm: tháng 1,2,3 năm 2017
- Xử lý số liệu: tháng 4/2017
- Viết báo cáo: tháng 5/2017
9. Dự kiến cấu trúc của đề tài
Đề tài dự kiến có cấu trúc như sau: ngoài phần Mở đầu, Kết luận và
khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Đề tài gồm 3 chương:

4


với nhau theo một hình thức đặc biệt, trở thành kinh nghiệm của cá nhân. Dewey
đưa ra quan điểm giáo dục và quan điểm chương trình theo chủ nghĩa thực dụng.
Ông cho rằng “Mọi sự học tập đều bắt đầu từ kinh nghiệm”, “Giáo dục là một
quá trình phát triển trong kinh nghiệm, do kinh nghiệm và vì kinh nghiệm”.
Năm 1896, ông mở trường thực nghiệm tại đại học Chi-ca-gô, lấy các loại “Bài
tập hoạt động” (như dệt may, nấu nướng, thợ mộc, làm vườn, hội hoạ, ca hát,
đọc sách,…) làm hạt nhân của chương trình, do đó gọi là “Chương trình hoạt
động”. Đặc trưng của chương trình do ông đề xuất là (1) Lấy hoạt động và kinh
nghiệm của trẻ em làm trung tâm của chương trình, yêu cầu trẻ em “Học qua
làm”, tức là học tập trong cuộc sống và từ kinh nghiệm của chính trẻ em. Mục
đích là cải tạo kinh nghiệm của trẻ em. (2) Việc lựa chọn nội dung chương trình
do nhu cầu và hứng thú của trẻ em quyết định và giới hạn ở kinh nghiệm cuộc

1

John Dewey, Phạm Anh Tuấn dịch ( 2012), John Dewey về giáo dục. NXB Trẻ.

6


sống hàng ngày của trẻ em. Thầ y trò cùng thiết kế chương trình, kế hoạch dạy
học. (3) Lấy các loại bài tập tổng hợp thay thế chương trình phân môn. (4) Nhấ n
mạnh tính chủ động học tập của trẻ em, chú trọng việc bồi dưỡng trí năng của trẻ
em.
Chương trình hoạt động do Dewey đề xướng được lưu hành rộng rãi trong
các trường tiểu học, trung học ở Mĩ và trải qua một thời gian dài gần 50 năm,
nhưng chưa thành công và bị nhiều nhân sĩ ở Mĩ phê phán. Tuy vậy, chủ trương
của ông cũng có ý nghĩa tích cực nhất định, cụ thể là: (1) Phát hiện được một
loạt tệ đoan của chương trình môn học. (2) Đề xuất được một loại hình chương
trình mới, tức là chương trình lấy bài tập hoạt động làm hình thức tổ chức.

cơ bản: 1) Đó không phải là một phần thường xuyên của trường học, chương
trình ngoại khóa, và 2) chúng được cấu trúc một cách nào đó (không chỉ xã hội
hóa, nhưng làm việc hướng tới một số nhiệm vụ ủng hộ xã hội hay mục tiêu).
Hoạt động ngoại khóa có thể bao gồm việc tham gia vào các câu lạc bộ, tổ chức
học sinh, các nhóm thanh niên, v.v. Một số ví dụ về các hoạt động ngoại khóa
là: ban nhạc của trường, câu lạc bộ, nhóm hát thánh ca cho nhà thờ, nhóm bóng
rổ, câu lạc bộ tiếng Pháp, đội bóng chuyền, câu lạc bộ karate, đội trượt băng,
v.v”. Tài liệu cũng đưa ra những lợi ích cụ thể của HĐNGLL đối với sự tham
gia của học sinh và những yếu tố thúc đẩy HĐNGLL.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay, ngoa ̣i trừ các giáo trình ở các trường Đa ̣i ho ̣c, Cao
đẳ ng Sư pha ̣m và các bài giảng trong phầ n Giáo du ̣c ho ̣c đa ̣i cương đã đề câ ̣p
đế n Hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c, còn la ̣i hầ u hế t các công triǹ h nghiên cứu về Hoa ̣t đô ̣ng

2

Jing Wang, Jonathan Shiveley, 2009, The Impact of Extracurricular Activity on Student Academic
Performance. Review of Educational Research,
/>3

Holland, Andre (1987), Participation in Extracurricular Activities in secondary school, Review of Education
Research 57.

8


giáo du ̣c chủ yế u mới tâ ̣p trung vào Hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c ngoài giờ lên lớp cho
sinh viên sư phạm và cho học sinh phổ thông.
Theo các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt4 thì: quá trình giáo dục nhất
thiết phải bao gồm việc lĩnh hội tri thức kinh nghiệm và phát triển năng lực nhận

Đề tài “Những phương hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong
HĐGD NGLL ở trường THCS” do Lê Thanh Sử chủ nhiê ̣m đã nêu rõ vị trí, vai
trò của HĐGD NGLL với việc phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
trong đó nhấ n ma ̣nh rằ ng “Đối với học sinh, tính tích cực hoạt động là một trong
những yêu cầu không thể thiếu được của quá trình học tập và rèn luyện của các
em. Tham gia vào hoạt động của tập thể là cách tốt nhất để học được rèn luyện
tính tích cực. Chính vì vậy, nhà trường cần tổ chức nhiều hoạt động khác nhau,
tạo cho mọi học sinh có cơ hội để rèn luyện tính tích cực cho bản thân mình.

7

Hà Nhật Thăng, 1998, “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục”, NXB GD.

11


Hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c NGLL với các hình thức hoạt động khác nhau giữ vai trò rất
quan trọng trong việc phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh”.
1.2.

Một số lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.2.1. Quan niệm về hoạt động trải ng hiệm sáng tạo
Hoạt động giáo du ̣c (nghĩa hẹp) ở các nước khác nhau có những tên go ̣i
khác nhau như: “hoa ̣t đô ̣ng giáo dục ngoài giờ lên lớp”, “hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i khóa”,
“hoạt động giáo dục bên ngoài lớp ho ̣c”, “hoạt đô ̣ng tâ ̣p thể ”, “hoa ̣t đô ̣ng trải
nghiệm”, hay “Hoạt động đặc biệt do học sinh tự chủ”,... Các tên gọi này cũng
có thể xuất phát từ hình thức tổ chức đặc thù, không gian tổ chức hoặc thời gian
tổ chức hoặc tính chất hoạt động mà nền giáo dục ấy muốn gửi vào… Trong
chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam, hoạt động giáo dục theo nghĩa

triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục TNST. Đổi mới căn bản toàn
diện chương trình giáo dục phổ thông, không chỉ tập trung đổi mới dạy học, mà
cần phải chú ý đến các hoạt động TNST. Thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay
trong các trường Tiểu học đang đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi những hoạt
động TNST cho học sinh cần được tích cực hóa hoạt động của học sinh. Vì vậy
thông qua HĐTNST là một hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đang được các
nhà giáo dục rất quan tâm.
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, hoạt động trải nghiệm
sáng tạo chính là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp và được định nghĩa như sau:
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng cá nhân
học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo
đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như
phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.8

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học, NXB Đại học Sư Phạm, 2015.
8

13


1.2.2. Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.2.1. Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
Hoạt động TNST tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để
tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu
biết theo cách của riêng mình, đó đã được gọi là sáng tạo của bản thân học sinh.
Hoạt động TNST có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh ở tất
cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực
hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng

hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhe ̣ nhàng, hấ p dẫn, không gò bó và khô
cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của
học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động,
linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ
chức hoạt động. Sự đa dạng của hình thức trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện
giáo dục phân hóa.
1.2.2.4. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần thu hút
sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ
trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương,
hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cựu
chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động
xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương, những
tổ chức kinh tế… Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế mạnh riêng. Tùy nội
dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lươ ̣ng có thể là trực
tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những
mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt
động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh
15


thần). Do vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho học sinh được
học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội
dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động
trải nghiệm sáng tạo.
1.2.2.5. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm

hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Dưới
đây là một số hình thức tổ chức của Hoạt động trải nghiệm sáng tạo:
Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo
dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với
nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt động
của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của
mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học
sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình
bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm
việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để học sinh
được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được
vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự
do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,… Thộng qua hoạt động
của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng
mục đích chính đáng của các em. CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện,
thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực
khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật;
CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian…
Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần
nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối
với học sinh nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với
nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status