KLTN - Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh tại CTYCPTM và truyền thông Doanh Nhân Việt - Pdf 48

Khóa luận tốt nghiệp đại học                                                                            
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện trong trường, khóa luận tốt nghiệp Đại học 
là bài tập cuối cùng của em trước khi hoàn thành chương trình học tập. Khóa luận 
là một phần thể hiện được những kiến thức của em đã được học tập, đúc kết trong  
suốt bốn năm rèn luyện trong giảng đường Đại học. Chính vì vậy, em đã cố  gắng  
hoàn thiện khóa luận này một cách tốt nhất. Để  có thể  hoàn thiện được bài khóa 
luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện hết sức của các thầy 
cô giáo trong Khoa Quản trị  kinh doanh 1 Học viện Công nghệ  Bưu chính Viễn 
thông, đặc biệt là TS. Ao Thu Hoài người trực tiếp hướ­ng dẫn em thực hiện khóa  
luận.
Em xin được gửi lời cảm  ơn tới các quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị  kinh  
doanh 1, Học viện Công nghệ  Bưu chính Viễn thông đã tận tình truyền đạt kiến  
thức trong suốt bốn năm học qua, trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học  
tập, cũng như trong cuộc sống làm hành trang vững chắc trong tương lai.
Em xin được tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Ao Thu Hoài người 
trực tiếp hướng dẫn thực tập và hướng dẫn em thực hiện bài khóa luận này, đã tận  
tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên em rất nhiều trong suốt thời 
gian thực hiện làm khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm  ơn các anh, chị   ở  Công ty Cổ  phần Thương mại và  
Truyền thông Doanh nhân Việt đã tạo điều kiện giúp đỡ  em hoàn thiện bài Khóa 
luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, khích  
lệ, động viên em trong suốt thời gian qua để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp 
một cách tốt nhất.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công 
trong sự  nghiệp giảng dạy cao quý của mình. Đồng kính chúc các anh, chị  trong 
Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông luôn dồi dào sức khỏe và đạt được  
nhiều thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
                                                                                                                   Sinh viên

hỏi lãnh đạo Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân Việt cần phải thay đổi để đưa 
sản phẩm đến gần với khách hàng hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường để 
có thể  giữ  vững vị  thế  trên thị  trường cũng như  có thể  mở  rộng quy mô đem lại 
hiệu quả  kinh doanh cao hơn. Chính vì những lý do trên đề  tài “Hoàn thiện hoạt 
động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh tại Công ty Cổ 
phần Thương mại và Truyền thông Doanh nhân Việt” của em được lựa chọn và 
thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing đối 
với các sản phẩm thiết bị  an ninh tại Công ty Cổ  phần TM&TT Doanh nhân Việt 
dựa trên cơ  sở  nghiên cứu lý luận về  truyền thông marketing cũng như  thực trạng  
hoạt động truyền thông marketing tại Công ty Cổ phẩn TM&TT Doanh nhân Việt.
3. Đối tượng nghiên cứu

2Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học                                                                      Ph ần Mở 
đầu               
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing đối với các sản 
phẩm thiết bị an ninh tại Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân Việt.

4. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử  dụng nhiều phương pháp làm cơ  sở  cho việc nghiên cứu như 
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.
5. Kết cấu của khóa luận

Khóa luận được viết với ba phần chính gồm ba chương:

B2C

 : Business to Customer

CC

 : Công chúng

CP TM&TT

 : Cổ phần Thương mại và Truyền thông

CTR 

 : Số lượt click chuột trên lượt xem

DMA

 : Hiệp hội marketing trực tiếp

DS­KHHGĐ
IMC

 

 : Dân số ­ Kế hoạch hóa gia đình
 : Truyền thông marketing hợp nhất

5Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Philip Kotler đã định nghĩa:
Marketing từng phần là loại marketing được áp dụng  ở  từng khâu cụ  thể, đặc 
biệt là khâu bán hàng (bao gồm phân phối, tiêu thụ  sản phẩm). Trong thời kì đầu  
khi mà marketing mới bắt đầu xuất hiện và phát triển thì con người gần như  chỉ 
tiêu thụ những gì mà họ có sẵn. Do vậy, chủ yếu họ sử dụng loại marketing này.
Khi nền kinh tế  hàng hóa phát triển mạnh mẽ, tình hình cạnh tranh ngày càng 
gay gắt, các doanh nghiệp cần chủ  động hơn trong việc tiếp cận khách hàng thì  
marketing   hỗn   hợp   là   loại   marketing   thường   được   các   doanh   nghiệp   sử   dụng.  
Marketing mix là loại marketing được phối hợp hài hóa các yếu tố  cơ  bản của nó  
sao cho phù hợp nhất với điều kiện thực tế  của môi trường kinh doanh nhằm thu 
được lợi nhuận tối ưu.
1.1.2.2 Nội dung phối hợp trong marketing mix 
Nội dung chính của marketing hỗn hợp là sự  phối hợp hài hòa của bốn thành  
phần cơ bản là 4P:  
-

Product (sản phẩm)

-

Price (giá)

-

Place (phân phối)

-

Promotion (xúc tiến)


̣
́ ứng  
vưng trên thi tr
̃
̣ ương thi ngoai viêc đ
̀
̀
̀ ̣ ưa ra được môt san phâm tôt, chinh sach gia h
̣ ̉
̉
́
́
́
́ ợp  
ly va kênh phân phôi hiêu qua con cân phai biêt kêt h
́ ̀
́ ̣
̉ ̀ ̀
̉
́ ́ ợp với viêc s
̣ ử dung cac công cu
̣
́
̣ 
truyên thông đê quang ba cho cac san phâm hoăc hinh anh cua doanh nghiêp đo.
̀
̉
̉
́
́ ̉

̀
̀
́ ̣
̀ ́ ́  
năng, chât l
́ ượng tương tự như nhau giưa cac hang thi truyên thông Marketing trong
̃ ́ ̃
̀
̀
 
8Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
trương h
̀
ợp nay co vai tro tao s
̀ ́
̀ ̣ ự  khac biêt gi
́
̣ ưa san phâm cua hang nay v
̃ ̉
̉
̉
̃
̀ ơi hang
́ ̃  
khac. Đo la b
́

́
́
̀ ưa ra quyêt́ 
đinh mua san phâm cua công ty.
̣
̉
̉
̉
Truyên thông cung co thê giup cung cô nhân th
̀
̃
́ ̉
́ ̉
́ ̣
ức vê nh
̀ ững hinh anh liên quan
̀ ̉
 
đên tô ch
́ ̉ ưc va cac san phâm cua no. Cung cô 
́ ̀ ́ ̉
̉
̉
́ ̉
́ ở  đây được hiêu theo môt trong hai
̉
̣
 
cach la qua trinh g
́

́ ứ để  
thôi thuc ho tiêp tuc th
́ ̣ ́ ̣ ực hiên cac giao dich mua ban m
̣
́
̣
́ ơi. Trong thi tr
́
̣ ương B2B, viêc
̀
̣  
cung cô con co nghia la s
̉
́ ̀ ́
̃ ̀ ự bao đam vê viêc tiêp tuc duy tri môi quan hê h
̉
̉
̀ ̣
́ ̣
̀ ́
̣ ợp tac v
́ ới  
khach hang ngay ca khi xay ra nh
́
̀
̉
̉
ưng tinh huông khung hoang.
̃ ̀
́

̣
̣ ́ ́ ̀ ̀ ́
́
̣
̣  
cua tô ch
̉ ̉ ưc; qua đo, giup cac đôi t
́
́ ́ ́ ́ ượng nay hiêu biêt nhiêu h
̀
̉
́
̀ ơn vê tô ch
̀ ̉ ức cung nh
̃
ư 
cac san phâm, dich vu cua no. 
́ ̉
̉
̣
̣ ̉
́
Cuôi cung, truyên thông cung la nh
́ ̀
̀
̃
̀ ưng nô l
̃
̃ ực nhăm thuyêt phuc khach hang hiên
̀

̣
̣
̣ ưa cac tô ch
́ ̉ ưc, ng
́
ươì 
mua va ng
̀ ươi ban lai gân nhau. Môt khi viêc mua ban đa tr
̀ ́ ̣
̀
̣
̣
́ ̃ ở nên thường xuyên, môí 
quan hê gi
̣ ưa cac bên liên quan đa đ
̃ ́
̃ ược thiêt lâp thi tât nhiên nhu câu vê thuyêt phuc
́ ̣
̀ ́
̀ ̀
́
̣  
se giam xuông.
̃ ̉
́
1.2.2 Quá trình truyền thông marketing
1.2.2.1 Mô hình truyền thông

9Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


thông.
Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so với  
trạng thái ban đầu. Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn), có thể là 
do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hóa của người nhận tin.

10Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyền thông  
marketing. Chủ  thể  gửi thông tin cần xác định rõ người nhận thông điệp (công 
chúng mục tiêu) nào? Đặc điểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn họ  phản  
ứng lại như  thế  nào? Công chúng mục tiêu có giải mã thông điệp nhưng mong  
muốn của người truyền tin không? Làm thế  nào để  công chúng mục tiêu quan tâm 
chú ý và tiếp nhận thông điệp? Làm thế  nào để  nhận được thông tin phản hồi từ 
công chúng mục tiêu?...
Tìm hiểu mô hình này cho chúng ta định hướng đúng đắn trong quá trình truyền 
tin. Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định các phản ứng của người nhận tin,  
xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thông tin phản hồi. 
Đây chính xác là các quyết định trong truyền thông marketing.
1.2.2.2 Sự khác nhau giữa khách hàng tổ chức và cá nhân trong việc 
tiếp nhận và xử lý thông tin

Đối tượng 
nhận thông 
điệp

Nội dung 
thông điệp


11Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM

Chi tiết,   càng  cụ  thể  càng tốt, 
mang  tính lý  tính  nhiều  hơn là 
cảm tính. Đó  là vì giá trị  hàng 
hóa công ngiệp thường có giá trị 
rất  lớn   và   trung   tâm  mua   gồm 
nhiều cá nhân đại diện cho các 
lợi   ích   khác   nhau,   nên   họ   cần 
rất   nhiều   thông   tin   trước   khi 


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
đưa ra quyết định mua.
Nội   dung   thông   điệp   có   thể 
 Không có nội dung riêng cho  được   thiết   kế   riêng   cho   từng 
từng   cá   nhân   mà   là   một   nội  khách hàng tổ  chức và thậm chí 
dung giống nhau cho tất cả.
là khác nhau đối với  mỗi thành 
viên trong  trung  tâm  mua  trong 
tổ chức đó.

Phương tiện 
truyền tin

Quá trình xử 
lý thông điệp 
nhận được

cần   thiết   đối   với   người   gửi 
phản   hồi  phản hồi của người tiêu dùng 
thông điệp và đòi hỏi thông tin 
không quá quan trọng.
thông tin
phải được   trả  lời chính xác và 
ngay lập tức.
1.2.2.3  Tiến trình truyền thông hiệu quả

12Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing

Hình 1.2:Tiến trình truyền thông hiệu quả
(Nguồn: Bài giảng Truyền thông marketing – TS.Nguyễn Thượng Thái)

a. Xác định công chúng mục tiêu
Công  chúng   mục   tiêu  là   yếu  tố   đầu   tiên   cần  xác   định   khi   xây   dựng 
chương trình truyền thông marketing. Công chúng mục tiêu có thể  là khách 
hàng tiềm năng của công ty, có thể là khách hàng hiện có, có thể là thành viên  
trong Trung tâm mua sắm. Công chúng mục tiê ucó  ảnh hưởng quan trọng  
đến các quyết định sau của người làm truyền thông:
Truyền thông tin gì? (what?)
Truyền thông tin như thế nào? (how?)
Truyền thông tin khi nào? (when?)
Truyền thông tin ở đâu? (where)
Truyền thông tin cho ai? (whom?)
b. Xác định mục tiêu truyền thông


Quan tâm
Ước 
muốn

Hành vi

Hành 
động

Mô hình 
AKLPCP (cấp 
độ hiệu quả)

Mô hình 
AIETA (đổi 
mới – chấp 
nhận)

Nhận biết 
(awareness)
Hiểu biết 
(knowledge)

Nhận biết 
(awareness)

Thiện cảm 
(linking)
Ưa thích 


d. Lựa chọn kênh truyền thông
Lựa chọn được kệnh truyền thông phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao cho  
truyền thông. Vì vậy, người truyền thông cần phải biết lựa chọn kênh truyền 
thông sao cho có hiệu quả. Thông thường, căn cứ để chọn kênh truyền thông 
đó là dựa vào:
- Đặc điểm của đối tượng truyền tin
- Đặc điểm của kênh truyền thông
Có hai loại kênh truyền thông đó là kênh truyền thông trực tiếp và gián  
tiếp:
- Kênh truyền thông trực tiếp: là kênh có sự tiếp xúc, có mối quan hệ trực tiếp  
giữa người truyền tin và đối tượng nhận tin sao cho người truyền tin có thể  thu  
nhận được ngay thông tin phản hồi 
Kênh truyền thông trực tiếp được chia ra làm ba loại nhỏ: kênh giới  
thiệu, kênh chuyên gia và kênh xã hội.
- Kênh truyền thông gián tiếp: là các kênh không có sự  tiếp xúc cá nhân giữa  
người truyền tin và người nhận tin, do vậy không có mối liên hệ  ngược từ  người  
nhận tin với người truyền tin. Kênh truyền thông gián tiếp bao gốm: các phương 
tiện truyền thông, bầu không khí và các sự kiện.
Các phương tiện truyền thông bao gồm các loại:
- Truyền thông dưới dạng ấn phẩm: báo, tạp chí.
- Truyền thông quảng bá: truyền hình, ra – di – ô, web
- Các phương tiện trưng bày: bảng hiệu
- Truyền thông điện từ: băng ghi âm, ghi hình, ghi đĩa.
- Ngoài ra, thông qua các hoạt động văn hóa – xã hội, thể thao, tài trợ, công ty 
cũng thực hiện được truyền thông và gây thiện cảm với khách hàng.
Khách hàng lớn

15Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


trình truyền thông mà doanh nghiệp có thể  tăng doanh số, chứ  không phải  
doanh số là cái có trước để làm căn cứ tính ngân sách truyền thông. Điều này 
dẫn đến việc xác định ngân sách truyền thông không căn cứ  vào cơ  hội thị 
trường.
+ Không quan tâm đến nhu cầu thực tế là mỗi sản phẩm/ thị trường cần  
một ngân sách bao nhiêu. Ví dụ, trong gia đoạn sản phẩm mới, hay trên thị 
trường mới thì sẽ cần nhiều ngân sách cho truyền thông hơn các tình huống  
khác.
- Phương pháp cân bằng cạnh tranh

16Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngân sách truyền thông ngang  
bằng ngân sách truyền thông của đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn và chu 
kỳ kinh doanh.
Ưu điểm của phương pháp: Sẽ tránh được khả  năng xảy ra chiến tranh 
về truyền thông giữa các công ty cạnh tranh.
Nhược điểm của phương pháp: 
+ Khó xác định được ngân sách truyền thông của công ty cạnh tranh
+ Mục tiêu truyền thông của các công ty khác nhau, vị  thế  của các công  
ty khác nhau, nguồn lực khác nhau, cơ  hội khác nhau, cho nên, căn cứ  trên  
không hoàn toàn hợp lý.
- Phương pháp chi theo khả năng
Công ty sẽ xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năng tài chính của 
họ
Ưu điểm của phương pháp: công ty có thể  chủ  động về  việc chi ngân  
sách truyền thông

thông vào các công cụ sao cho hợp lý và hiệu quả nhất.
Mỗi công cụ  truyền thông marketing có những đặc thù riêng cũng như 
chi phí riêng, người làm truyền thông marketing cần nắm được để có thể lựa 
chọn và sử  dụng hiệu quả. Các công cụ  truyền thông phổ  biến: quảng cáo, 
quan hệ công chúng, kích thích tiêu thụ, bán hàng cá nhân.
Những yếu tố quyết định cơ cấu của hệ thống truyền thông marketing:
- Thị  trường mục tiêu: chính là khách hàng của các chương trình truyền thông. 
Việc lựa chọn phương pháp truyền thông phụ  thuộc vào bốn biến số  sau đây của  
thị trường mục tiêu:
+ Giai đoạn sẵn sàng của người mua: thị  trường mục tiêu có thể  ở  một  
trong sáu giai đoạn mua đó là: nhận biết, hiểu biết, thiện cảm, ưa chuộng, tin  
tưởng, hành động mua. Các công cụ truyền thông khác nhau có hiệu quả chi 
phí khác nhau đối với các giai đoạn sẵn sàng mua khác nhau. Quảng cáo và 
tuyên truyền có vai trò quang trọng  ở giai đoạn nhận biết, bán hàng cá nhân 
và kích thích tiêu thụ có hiệu quả ở các giai đoạn cuối.
+ Phạm vi địa lý của thị  trường: bán hàng cá nhân phù hợp với một thị 
trường trên địa bàn nhỏ. Còn đối với địa bàn rộng thì quảng cáo là phù hợp.
+ Loại khách hàng: các loại khách hàng khác nhau thì cần sử  dụng các  
công cụ  truyền thông khác nhau. Có hai loại khách hàng chính đó là khách 
hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp. Mỗi loại khách hàng sẽ  có các  
đặc thù riêng, do vậy, công cụ truyền thông sử dụng cho mỗi loại khách hàng 
cũng khác nhau.

18Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing

Khách hàng tiêu dung


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
+ Trong giai đoạn tăng trưởng: tất cả  các công cụ  truyền thông đều có 
thể  giảm hiệu quả  và truyền thông kiểu truyền miệng của khách hàng hài 
lòng có thể phát huy hiệu quả.
+ Trong giai đoạn bão hòa: quảng cáo và bán hàng cá nhân có hiệu quả 
tăng lên
+ Trong giai đoạn suy thoái: kích thích tiêu thụ  có tác dụng mạnh, trong  
khi đó quảng cáo có hiệu quả giảm đi. Nhân viên bán hàng chỉ  thu hút được 
sự chú ý thấp nhất của khách hàng.
- Hạng bậc trên thị trường của công ty
Những thương hiệu có hạng bậc cao sẽ  được lợi nhiều từ  quảng cáo 
hơn kích thích tiêu thụ so với các thương hiệu có thứ bậc thấp.
- Sự sẵn có của nguồn vốn
Vốn là điều kiện tiên quyết để thực hiện các chương trình truyền thông. 
Các công ty có nguồn vốn dư dả thường tăng cường sử dụng quảng cáo. Các  
công ty ít vốn chủ yếu dựa vào bán hàng cá nhân hay liên kết quảng cáo.
- Chiến lược đẩy hay kéo được lựa chọn
Hệ   thống   truyền   thông   marketing   chịu   ảnh   hưởng   chủ   yếu   vào   loại  
chiến lược được lựa chọn.
+ Chiến lược đẩy
Nhưng kênh phân phôi trong thi tr
̃
́
̣ ương B2C la cach th
̀
̀ ́
ưc mâu chôt đê đ
́

ững thông  
điêp truyên thông ma anh h
̣
̀
̀ ̉
ưởng tơi nh
́ ưng trung gian trong kênh, khuyên khich ho
̃
́
́
̣ 
lây hang, phân bô tai nguyên, va hiêu biêt đây đu vê cac thuôc tinh quan trong va l
́ ̀
̉ ̀
̀ ̉
́ ̀ ̉ ̀ ́
̣ ́
̣
̀ ợi  
ich liên quan đên san phâm. Chiên l
́
́ ̉
̉
́ ược nay đ
̀ ược thiêt kê đê đây san phâm t
́ ́ ̉ ̉
̉
̉ ừ cać  
trung gian tới nhưng khach hang cuôi cung đê tiêu thu. 
̃

́ ̣
̣
ưc, thông bao va giao duc, thay
́
́ ̀ ́ ̣
 
đôi hoăc cung cô thai đô, giam thiêu rui ro, khuyên khich h
̉
̣
̉
́ ́ ̣
̉
̉
̉
́
́ ợp tac, va cuôi cung,
́
̀ ́ ̀  
tao ra môt đông l
̣
̣
̣
ực thuc đây mua hang cua môt nhom muc tiêu. V
́ ̉
̀
̉
̣
́
̣
ới nhưng

́
́
̀
́ ̉
̉
 
qua kênh phân phôi, hoăc tr
́
̣ ực tiêp t
́ ừ nha may ma co kênh tr
̀ ́
̀ ́
ực tiêp. Trong thi
́
̣ 
trương B2B điêu nay th
̀
̀ ̀ ương la cac tô ch
̀
̀ ́ ̉ ức co nhu câu vê san phâm chu đông
́
̀ ̀ ̉
̉
̉ ̣  
tim cac kênh phân phôi cua nha may san xuât san phâm đo đê lây thêm thông
̀
́
́ ̉
̀ ́ ̉
́ ̉

́ ̀
̀ ́ ̀

Hình 1.7:Chiến lược kéo
(Nguồn: Bài giảng truyền thông marketing – TS. Nguyễn Thượng Thái)
g. Đo lường kết quả truyền thông
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông marketing, người quản trị công 
tác truyền thông cần phải đo lường tác dụng của nó đến công chúng mục 
tiêu. Muốn vậy, cần phải khảo sát công chúng mục tiêu xem họ có nhận thấy  
hay ghi nhớ thông điệp đó hay không, họ nhìn thấy thông điệp bao nhiêu lần, 
họ ghi nhớ điểm nào, họ cảm thấy như thế nào về thông điệp, thái độ  trước 
kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm của công ty. Ngoài ra cũng cần thu  
thập số liệu về hành vi phản ứng đáp lại của công chúng mục tiêu.
h. Tổ chức và quản lý truyền thông marketing hợp nhất
Truyền thông marketing hợp nhất (Intergrated marketing communication 
– IMC)  là  việc  phối  hợp  tất cả  các  hoạt  động  xúc   tiến  như  quảng  cáo, 
marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng nhằm tạo ra một 
thông điệp xúc tiến nhất quán, rõ ràng hướng tới công chúng mục tiêu.
21Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
Truyền thông marketing hợp nhất có vai trò rất quan trọng, bởi vì nhiều 
công ty thường hài lòng với việc giao các hoạt động truyền thông marketing 
khác nhau cho các công ty khác nhau thực hiện: giao cho một công ty quảng 
cáo lo phần quảng cáo, giao công tác quan hệ  với công chúng (PR) cho một 
công ty PR làm,… Còn phòng marketing của công ty lo xử  lý chương trình 
khuyến mãi. Kết quả là, bộ phận quảng cáo đi theo một hướng, chương trình  
quan hệ với công chúng đi theo một hướng và chương trình khuyến mãi lại đi 

nhất quán của các hình thức truyền thông marketing cá nhân và các hình thức khác.
- Hợp nhất dựa vào người tiêu dùng: chiến lược marketing được hoạch định 

thông qua việc nắm bắt cầu và nhu cầu của người tiêu dùng, hướng mục tiêu đến  

22Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
loại người tiêu dùng nhất định và định vị  sản phẩm một cách hiệu quả  đối với 
người tiêu dùng mục tiêu.
- Hợp nhất dựa vào người dự  phần: nhà làm marketing nhận ra rằng người 

tiêu dùng mục tiêu không chỉ  là nhóm duy nhất mà công ty cần truyền thông đến. 
Những người dự phần khác cần phải được cân nhắc gộp vào trong chiến dịch IMC  
tổng thể bao gồm: nhân viên của công ty, nhà cung cấp, nhà phân phối, và cổ đông 
cũng như cộng đồng, các cơ quan nhà nước nào đó và các thành phần khác.
- Hợp nhất quản lý mối quan hệ: để  truyền thông có hiệu quả  với những  

người dự phần khác nhau, công ty cần phải phát triển các chiến lược có hiệu quả. 
Những chiến lược này không phải chỉ  là chiến lược marketing, chúng bao gồm 
chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực và chiến 
lược kế toàn, bên cạnh nhiều chiến lược khác. 

1.2.3 Các công cụ truyền thông marketing
Để  truyền thông đến khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp có thể  sử  dụng các 
công cụ truyền thông khác nhau như quảng cáo, tuyên truyền, bán hàng, quan hệ với  
công chúng, kích thích tiêu thụ, marketing trực tiếp, truyền miệng. Mỗi công cụ này  
đều có những  ưu, nhược điểm nhất định. Để  nâng cao hiệu quả  của truyền thông  

một lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Quảng cáo là một phương tiện rất phổ biến  
và mang lại hiệu quả cao đặc biệt đối với hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, đối với từng 
sản phẩm, ngành nghề mà hoạt động quảng cáo sẽ có những nét đặc thù khác nhau.
b. Mục tiêu của quảng cáo
Mục tiêu của quảng cáo thường xuất phát từ  những quyết định về  thị  trường  
mục   tiêu,   về   định   vị   sản   phẩm   của   công   ty   và   về   marketing   hỗn   hợp.   Thông 
thường, mục tiêu của quảng cáo trong doanh nghiệp nhằm:
- Tăng số lượng hàng tiêu thụ của thị trường truyền thống
- Mở rộng thị trường
- Giới thiệu sản phẩm mới
- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và của công ty

Các mục tiêu này có thể  xếp thứ  tự  quan trọng khác nhau tùy vào ý muốn để 
truyền thông tin, thuyết phục hay nhắc nhở. Quảng cáo thường được áp dụng nhiều 
trong giai đoạn đầu chu kì sống của sản phẩm với mục tiêu giới thiệu về sản phẩm 
và tạo ra nhu cầu ban đầu với khách hàng tiềm năng. Quảng cáo thuyết phục đặc  
biệt quan trọng khi cạnh tranh hoặc làm tăng nhu cầu trong giai đoạn tăng trưởng và 

24Sinh viên: Trần Thị Nhâm – Lớp D10QTM


Khóa luận tốt nghiệp đại học        Chương 1: Cơ sở lý luận về Truyền thông 
Marketing
bão hòa của sản phẩm. Quảng cáo nhắc nhở  thì áp dụng trong giai đoạn trưởng 
thành của sản phẩm nhằm duy trì khách hàng.
c. Cơ sở khoa học của quảng cáo
Quảng cáo phải được xây dựng dựa trên cơ  sở  sở  của việc nghiên cứu sản 
phẩm và nghiên cứu thị  trường mục tiêu để  đưa ra được những thông điệp quảng 
cáo phù hợp. Nội dung quảng cáo được đánh giá dựa trên tính hấp dẫn, độc đáo và 
tính đáng tin cậy còn thông điệp quảng cáo phải nói lên được những điều đáng  




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status