Chương 6. Vật liệu gốm xây dựng
6-
1
Chương 6:
VẬT LIỆU GỐM XÂY DỰNG
6.1. Khái niệm và phân loại
Vật liệu gốm xây dựng là loại vật liệu đá nhân tạo nung, được sản xuất bằng cách
tạo hình sản phẩm từ các loại đất sét (có thể cho thêm các phụ gia như phụ gia điều chỉnh
tính dẻo: samốt, đất sét nung non, cát...; phụ gia cháy : than cám, mùn cưa; phụ gia hạ
thấp nhiệt độ nung và men) rồi đem nung ở nhiệt độ cao.
Hiện nay xuất hiện nhiều lo
ại vật liệu gốm mới (gốm – kim loại, gốm-các oxit tinh
khiết) có thể khắc phục được những nhược điểm của gốm cổ truyền.
Vật liệu gốm xây dựng là vật liệu xây dựng có từ lâu đời, được dùng rộng rãi trong
nhiều bộ phận của công trình xây dựng. Trong xây dựng hiện đại vật liệu gốm được dùng
trong nhiều chi tiết của kết cấ
u nhà cửa, từ khối xây, ốp trang trí mặt ngoài và bên trong
nhà, lát nền, làm cốt liệu rỗng trong bê tông nhẹ, các sản phẩm sứ vệ sinh và đồ dùng gia
đình. Ngoài ra vật liệu gốm còn có mặt trong các ngành công nghiệp hóa học, luyện kim
và các ngành công nghiệp khác.
Ưu điểm chủ yếu của vật liệu gốm là có độ bền và tuổi thọ cao: từ nguyên liệu địa
phương có thể sản xuất ra các sản phẩm khác nhau thích hợp với các yêu cầ
u sử dụng và
yêu cầu thẩm mỹ, công nghệ sản xuất đơn giản và giá thành hạ. Nhưng vật liệu gốm có
các nhược điểm là dễ vỡ, giòn, tương đối nặng, khó cơ giới hoá xây dựng, đặc biệt là với
gạch và ngói lợp. Việc sản suất vật liệu gốm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
Sản phẩm gốm xây dựng rất đa dạng: g
ạch xây, ngói lợp, tấm lát, tấm ốp, các sản
phẩm sứ vệ sinh, các sản phẩm cách nhiệt, cách âm, chịu lửa, chịu axit, sản phẩm ống
k
= γ
o
tc
=1700 ÷1900 kG/m
3
, hệ số truyền nhiệt λ = 0,5 - 0,8 kCal/m.0C.h, độ hút nước H
p
= 8 -
25%, cường độ chịu nén R
n
= 50 - 150 kG/cm
2
. Khi đánh giá chất lượng gạch người ta
phân loại chúng dựa theo các chỉ tiêu kỹ thuật (TCVN 1451 - 73) ở bảng 6-1.
Bảng 6-1. Đánh giá chất lượng của gạch
Cường độ chịu nén
(kG/cm
2
)
Cường độ chịu uốn
(kG/cm
2
)
Loại gạch Mác gạch
Trung
bình
Bé nhất
Trung
Theo cường độ chịu nén và uốn mác gạch rỗng được phân ra: 35, 50, 75, 100, 125.
Gạch rỗng phải có dạng hình hộp chữ nhật, các khuyết tật về hình dáng bên ngoài
không được vượt quá các quy định.
Gạch rỗng thường dùng để xây tường và các bộ phận công trình có trát hoặc ốp bên
ngoài.
Ngoài gạch đặc và gạch rỗng ng
ười ta còn sản xuất gạch xốp. Đây là loại gạch nhẹ,
dẫn nhiệt kém, hút nước lớn và cường độ thấp.
Chương 6. Vật liệu gốm xây dựng
6-
3
6.3 Công nghệ sản xuất và các sản phẩm gốm xây dựng
6.3.1 Công nghệ sản xuất gạch
* Công nghệ sản xuất gạch xây gồm 5 giai đoạn:
Khai thác nguyên liệu: thường thực hiện bằng máy đào hoặc thủ công. Trước khi
khai thác cần loại bỏ 30-40cm đất trồng trọt ở bên trên để loại trừ cỏ rác, rễ cây và sỏi đá.
Đất thường khai thác gần nơi sản xuất để đỡ tốn công vận chuyển. Có thể vận chuyển
bằng xe goòng hoặc ô tô tự đổ.
Chu
ẩn bị phối liệu: đồng đều sẽ làm tăng tính dẻo, làm cho độ co ngót, màu sắc và
các tính chất cơ lí khác nhau của sản phẩm đồng đều, chất lượng của gạch tăng. Tuỳ theo
phương pháp sản xuất gạch là khan hay dẻo mà người ta sử dụng những thiết bị khác
nhau. Trong phương pháp dẻo đất được nhai trong máy nhai sau đó được trộn vào trong
máy trộn với độ ẩm 18 – 25% cho đến khi thành khối đồ
ng nhất
năng suất cao, sấy đều, nhanh (15-40giờ), dễ cơ giới hoá.
Hình 6.1 Máy nghiền đất và máy trộn đất
Chương 6. Vật liệu gốm xây dựng
6-
4
Hình 6.2. Lò sấy và lò nung gạch
Nung: đây là công đoạn quan trọng nhất, chất lượng của gạch chủ yếu đựơc quyết
định ở giai đoạn này. Chí phí trong giai đoạn nung chiếm đến 35-40%, còn phế phẩm
chiếm 10% sản phẩm. Gạch đựơc nung trong 2 loại lò: lò gián đoạn và lò liên tục.
Trong lò gián đoạn gạch được nung theo từng mẻ, loại lò này công suất bé, chất
lượng sản phẩm thấp.
Trong lò liên t
ục gạch có chất lượng cao. Lò liên tục gồm có 2 loại: lò Hốpman (lò
vòng) và lò tuynen. Lò Hốpman có hình bầu dục, có nhiều buồng ngăn, mỗi buồng đều
có cửa riêng để ra vào lò, có cửa thông nhau và kênh dẫn khói ra ngoài ống khói chung.
Nguyên tắc làm việc của lò là sản phẩm đứng yên, ngọn lửa di động. Lò có ưu điểm:
không tốn thiết bị xếp sản phẩm, dễ điều chỉnh nhiệt độ. Nhưng có nhược đ
iểm là khó cơ
giới hóa, (đặc biệt là khâu ra vào cửa lò), khó đều lửa. Lò tuy nen làm việc theo nguyên
tắc sản phẩm chuyển động còn nhiệt độ phân bố ổn định theo chiều dài lò. Ưu điểm của
lò này là nung nhanh hơn lò Hốpman, dễ dàng cơ giới hóa, có thể dùng nhiên liệu rắn
hoặc lỏng, nhưng tốn nhiên liệu hơn (nung cả toa goòng).
6.3.2 Công nghệ sản xuất ngói
tích 1800 - 2000 kG/m
3
, độ hút nước theo khối lượng ≤ 10%; độ thấm nước xác định theo
tiêu chuẩn : sau 3h nước không được thấm qua; về cường độ, ngói phải chịu được lực tác
dụng tập trung ở giữa 2 gối tựa ít nhất là 70kG.
6.4 Gạch gốm ốp lát
Gạch gốm ốp lát có độ xốp nhỏ, độ bền cơ học cao, chống mài mòn lớn, chịu được
tác động của môi trường xâm thự
c và có tính trang trí cao. Bề mặt gạch có phủ men, có
thể phẳng hay nhám hoặc có vân hoa, có thể có một màu hay có nhiều màu
Theo hình dáng có thể có các loại vuông, chữ nhật, tam giác, lục giác và bát giác
đều.
Các quy định về kích thước của sản phẩm tra bảng 6.3
Bảng 6.3 Kích thước cơ bản của gạch gốm ốp lát
Hình vuông Hình chữ nhật
100x100 150x75 300x200
150x150 200x100 115x60
200x200 200x150 240x60
300x300 250x150 130x65
Kích thước cạnh bên
danh nghĩa (axb)mm
400x400 300x150 260x65
Gạch gốm ốp lát dùng cho các công trình xây dựng như nhà công nghiệp, nhà ở, các
công trình văn hóa, xã hội...
6.5 Sản phẩm sành dạng đá
Sản phẩm sành dạng đá có cường độ cao, độ đặc lớn, cấu trúc hạt bé, chống mài
mòn tốt, chịu được tác dụng của axit. Chúng được dùng rộng rãi trong công trình công
nghiệp, hóa học và nông nghiệp. Loại sản phẩm thường gặp như: clinke, tấm lát nền, ống
nước và vật liệu b
ền axit.