Header Page 1 of 27.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
DƢƠNG ĐÌNH DŨNG
XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG HỌC THỰC
HÀNH TẠI BỆNH VIỆN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU
DƢỠNG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2014
1
Footer Page 1 of 27.
Header Page 2 of 27.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
DƢƠNG ĐÌNH DŨNG
XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG HỌC THỰC
HÀNH TẠI BỆNH VIỆN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU
DƢỠNG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
6.
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. ................................................................8
7.
Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu. .................................................9
8.
Ý nghĩa của nghiên cứu. ................................................................................9
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. .............. Error! Bookmark not defined.
1.2. Các khái niệm liên quan. ................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.1.
Chất lượng và chất lượng giáo dục. .. Error! Bookmark not defined.
1.2.2.
Tiêu chuẩn - tiêu chí. ......................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3.
Năng lực. ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4.
Hoạt động học thực hành tại bệnh viện. .......... Error! Bookmark not
defined.
1.3. Cơ sở lý luận của nghiên cứu. ......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1.
Bộ tiêu chuẩn của AUN..................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2.
Mô hình CIPP của Ủy ban Nghiên cứu Quốc Gia về đánh giá Phi
Delta Kappa. ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3.
Mô hình Kirkpatrick của Donald L. Kirkpatrick.... Error! Bookmark
not defined.
1.3.4.
Quy trình điều dưỡng Việt Nam. ....... Error! Bookmark not defined.
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Kết quả phỏng vấn sâu giảng viên và sinh viên. ........... Error! Bookmark not
defined.
3.2. Kết quả khảo sát định lượng giảng viên về sự cần thiết của các tiêu chí.
Error! Bookmark not defined.
3.3. Kết quả khảo sát định lượng sinh viên về sự cần thiết của các tiêu chí.
Error! Bookmark not defined.
3.4. Độ tin cậy của thang đo. .............................. Error! Bookmark not defined.
3.5. Cấu trúc của thang đo. ................................. Error! Bookmark not defined.
3.6. Các nhân tố của bộ công cụ. ........................ Error! Bookmark not defined.
3.7. Sử dụng các tiêu chí của mô hình Rasch để đánh giá bộ công cụ ....... Error!
Bookmark not defined.
3.8. Đề xuất bộ công cụ và cách thức sử dụng. .. Error! Bookmark not defined.
3.9. Kết luận chương 3. ...................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN. ............................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .....................................................................................10
PHỤ LỤC. ................................................................ Error! Bookmark not defined.
4
Footer Page 4 of 27.
Header Page 5 of 27.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, chuyên ngành điều dưỡng đã và đang phát triển thành một ngành
học đa khoa. Trên thế giới, nghề điều dưỡng đã phát triển thành một ngành dịch vụ
thiết yếu. Nhu cầu về dịch vụ chăm sóc có chất lượng ngày càng gia tăng ở mọi
quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển.
viên đối với đào tạo cao đẳng; 10 sinh viên/giảng viên đối với đào tạo đại học. Đối
với đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cơ sở thực hành chính là bệnh viện đa khoa
hạng 1 trở lên hoặc bệnh viện đa khoa tuyến trung ương. Các bệnh viện có học sinh
- sinh viên điều dưỡng đến thực tập, thực hành phải đảm bảo tỷ lệ tối đa 2 học sinhsinh viên quy đổi/giường bệnh. Các cơ sở thực hành chỉ được công nhận là cơ sở
thực hành chính của không quá 3 cơ sở đào tạo. [61]
Đại học Điều dưỡng Nam Định hiện đang hợp tác với các trường đại học và
bệnh viện ở các nước Hà Lan (đại học Khoa học Sức khỏe – Đại học Các Khoa học
Ứng dụng Saxion), Thái Lan (đại học Chulalongkon), Nhật Bản (đại học
Meric)…để thực hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khỏe trong nước và xuất khẩu lao động sang các môi trường quốc tế.
Sinh viên Điều dưỡng khi ra trường phải có ngoại ngữ tốt, tay nghề giỏi, thích ứng
cao với môi trường làm việc chuyên nghiệp để áp ứng được yêu cầu khắt khe của
các thị trường lao động như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hà Lan, Australia…và các nước
Đông Nam Á.
Bên cạnh các tố chất như ngoại ngữ giỏi, tư cách đạo đức tốt…thì một trong
những yếu tố hàng đầu góp phần vào sự thành công trong công việc của người Điều
dưỡng là tay nghề cao. Tay nghề ở đây không chỉ là việc thực hiện các kỹ thuật điều
dưỡng mà còn là tổng hòa của nhiều năng lực cần thiết. Những năng lực này được
6
Footer Page 6 of 27.
Header Page 7 of 27.
sinh viên Điều dưỡng rèn luyện, trau dồi qua 4 năm đại học. Trong suốt thời gian
đó, việc học thực hành đóng vai trò vô cùng quan trọng. Sinh viên Điều dưỡng phải
học thực hành tại các phòng thí nghiệm, học các kỹ thuật Điều dưỡng ở các phòng
mô phỏng tiền lâm sàng rồi mới học thực hành tại bệnh viện. Khi thực hành tại bệnh
viện, sinh viên có điều kiện để phát huy tối đa các năng lực của bản thân. Giai đoạn
này, sinh viên học tập dưới sự giám sát chặt chẽ của các giảng viên và các nhân viên
hướng tiếp cận thị trường quốc tế.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Luận văn được thực hiện nhằm mục đích: xây dựng cách thức và các tiêu
chuẩn, tiêu chí dùng để đánh giá chất lượng hoạt động học thực hành tại bệnh viện
của sinh viên điều dưỡng.
4. Câu hỏi nghiên cứu.
Xuất phát từ nhu cầu đánh giá hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên, tác
giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
-
Để đánh giá chất lượng hoạt động học thực hành tại bệnh viện của sinh viên
trường Đại học Điều dưỡng Nam Định cần những tiêu chuẩn, tiêu chí nào? Những
tiêu chuẩn, tiêu chí đó được xây dựng dựa trên các cơ sở nào? Cách thức sử dụng bộ
tiêu chuẩn như thế nào?
-
Dựa trên cách thức nào để đánh giá độ tin cậy của các tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng hoạt động học thực hành tại bệnh viện của sinh viên trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định?
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
5.1. Khách thể nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu là giảng viên (giảng viên lâm sàng) và sinh viên (sinh
viên từ năm thứ hai) của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động học
thực hành tại bệnh viện của sinh viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các cơ
sở và cách xây dựng – đánh giá độ tin cậy của các tiêu chuẩn đó.
6. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn bán cấu trúc.
-
Phương pháp toán thống kê: được sử dụng để xử lý dữ liệu.
7. Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện tại bốn bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam
Định, Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định và Bệnh viện Sản - Phụ khoa tỉnh Nam Định.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2013 đến tháng 8/2014.
Nghiên cứu chỉ khảo sát các đối tượng: sinh viên năm thứ hai đã và đang học
thực hành tại bệnh viện và giảng viên các bô môn Y học lâm sàng của trường đại
học Điều dưỡng Nam Định.
8. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Nghiên cứu đã tổng hợp được một số vấn đề lý luận trọng tâm liên quan đến
việc đánh giá chất lượng hoạt động học thực hành tại bệnh viện của sinh viên điều
dưỡng.
Luận văn đã xác lập được các tiêu chuẩn và tiêu chí dùng để đánh giá năng lực
thực hành nghề nghiệp của sinh viên điều dưỡng tại trường đại học Điều dưỡng
Nam Định.
Bộ công cụ được đưa ra đã được chứng minh độ tin cậy và có thể áp dụng để
định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động học thực hành tại bệnh viện của sinh viên
trường đại học Điều dưỡng Nam Định.
9
Footer Page 9 of 27.
Header Page 10 of 27.
10. Châu Ngọc Hoa (2008), Dạy kỹ năng lâm sàng và kỹ năng thực hành, Tạp chí Y
học thực hành, Tập 12, Số 1.
11. Nguyễn Thị Hoa (2009), Đánh giá mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên
trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La, Luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Đo
lường và đánh giá trong giáo dục.
12. Nguyễn Văn Khải (2013), Phương pháp kiểm tra đánh giá lâm sàng đối với sinh
viên ngành y, Tạp chí Quản lý giáo dục (Số 44), tr.43-45.
13. Nguyễn Văn Khải (2013), Quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều
dưỡng viên trình độ đại học tại các trường đại học y Việt Nam, Luận văn Tiến sỹ
Quản lý giáo dục, Mã số: 62.14.05.01, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
14. Nguyễn Văn Khải (2013), Xây dựng “chuẩn đầu ra” đối với điều dưỡng viên
trình độ đại học, Tạp chí Quản lý giáo dục (Số 303), tr. 46-47.
15. Nguyễn Văn Khải, Lê Đức Ngọc (2012), Ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể
trong quản lý dạy học lâm sàng cho cử nhân điều dưỡng bậc đại học, Tạp chí Quản
lý giáo dục (Số 42), tr.42-45.
16. Nguyễn Văn Khải, Nguyễn Thanh Xuân (2011), Thực trạng dạy học lâm sàng
cử nhân điều dưỡng bậc đại học hệ chính quy tại trường Đại học Y Hải Phòng, Tạp
chí Y học thực hành (Số 827-828), tr. 292-296.
17. Nguyễn Công Khanh (2013), Báo cáo Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo
cách tiếp cận năng lực.
18. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực, NXB Giáo dục.
19. Hoàng Lương và Đỗ Đình Hồ (2000), Xây dựng một mô hình về hệ thống thực
hành nhằm nâng cao chất lượng thực hành của sinh viên điều dưỡng, Nội san
nghiên Nội san nghiên cứu khoa học kỷ niệm 40 năm trường Cao đẳng Y tế Nam
Định, tr 5 - 7.
20. Phạm Đức Mục (2004), Điều dưỡng học và các nguyên lý cơ bản về Điều
dưỡng, Thông tin Điều dưỡng, (Số 20), trang 12-15.
11
Footer Page 11 of 27.
ra của bộy tế của sinh viên y khoa năm thứ 6 khóa 2007-2013 trường Đại học Y
khoa Phạm Ngọc Thạch, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM.
12
Footer Page 12 of 27.
Header Page 13 of 27.
34. Lê Thanh Tùng và cs (2012), Đánh giá kỹ năng thực hành nghề của sinh viên
đại học điều dưỡng chính quy được đào tạo tại trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định, Tạp chí Y học thực hành (Ssố 818), tr 687 - 690.
35. Đỗ Đình Xuân và cs (2004), Đánh giá thực trạng nhân lực giáo viên của các
trường, các khoa đào tạo điều dưỡng và công tác đào tạo điều dưỡng ở nước ta, Nội
san nghiên cứu khoa học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
Tài liệu tham khảo nƣớc ngoài.
36. Margaret A. Chambers (1998), Some issues in the assessment of clinical
practice: A review of the literature, Journal of Clinical Nursing, (Volume 7, Issue
3), Pg 201–208.
37. Crystal A. Wilkinson (2013), Competency Assessment Tools for Registered
Nurses: An Integrative Review, The Journal of Continuing Education in Nursing,
(Volume 44, Issue 1), Pg 31-37.
38. Carrie B. Lenburg (2011), Implementing the COPA Model in Nursing
Education and Practice Settings: Promoting Competence, Quality Care, and Patient
Safety, Nursing Education Perspectives, (Vol. 32, No. 5), Pg 290-296.
39. Pamela Baxter and Geoff Norman (2011), Self-assessment or self deception? A
lack of association between nursing students’ self-assessment and performance,
Journal of Advanced Nursing, (Volume 67, Issue 11), Pg 2406–2413.
40. Mary Brosnan (2006), Implementing objective structured clinical skills
evaluation (OSCE) in nurse registration programmes in a centre in Ireland: A
utilisation focused evaluation, Nurse Education Today, (Volume 26, Issue 2), Pg
perspective, Nurse Education Today, (Volume 33, Issue 5), Pg 492–497.
49. Bernard M. Garrett (2013), Evaluation of an eportfolio for the assessment of
clinical competence in a baccalaureate nursing program, Nurse Education Today,
(Volume 33, Issue 10), Pg 1207–1213.
50. Bodil Mannevaara (2011), Advanced practice nurses’ scope of practice: a
qualitative study of advanced clinical competencies, Scandinavian Journal of
Caring Sciences, (Volume 25, Issue 4), Pg 661–670.
51. Bridie Mc Carthy and Siobhan Murphy (2008), Assessing undergraduate
nursing students in clinical practice: Do preceptors use assessment strategies?,
Nurse Education Today, (Volume 28, Issue 3), Pg 301–313.
14
Footer Page 14 of 27.
Header Page 15 of 27.
52. Mary Pat Butlera (2011), Competency assessment methods – Tool and
processes: A survey of nurse preceptors in Ireland, Nurse Education in Practice,
(Volume 11, Issue 5), Pg 298–303.
53. Anthony Ryan (2010), Using standardized patients to assess communication
skills in medical and nursing students, BMC Medical Education, (Volume 10), p24.
54. M. Saarikoskia (2007), Student nurses’ experience of supervision and
Mentorship in clinical practice: A cross cultural perspective, Nurse Education in
Practice, (Volume 7, Issue 6), Pg 407–415.
55. M. Star Mahara (1998), A perspective on clinical evaluation in nursing
education, Journal of Advanced Nursing, (Volume 28, Issue 6), Pg 1339–1346.
56. Gibbons SW (2002), Clinical evaluation in advanced practice nursing
education: using standardized patients in Health Assessment, The Journal of
Nursing Education, (Volume 41, Issue 5), Pg 215-221.
viên, ban hành kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-HĐD ngày 10 tháng 09 năm 2012
của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam.
66. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Chuẩn đầu ra các chương trình đào
tạo, ban hành kèm theo Quyết định 1505/QĐ-ĐDN ngày 27/11/2013.
67. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Quy định về dạy – học thực hành lâm
sàng, 2013.
16
Footer Page 16 of 27.
Header Page 17 of 27.
17
Footer Page 17 of 27.