PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH PHÚ ĐIỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH PHÚ ĐIỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: LÊ VĂN MẾN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ

Mỗi phút, mỗi giây trôi qua là mỗi sự thay đổi của cuộc sống. Tôi là một phần
của cuộc sống đó, được sinh ra, lớn lên, đến trường đi học và học rất nhiều điều. Nay,
tôi đã là sinh viên năm thứ tư của trường Đại học Nông Lâm TPHCM, không còn bao
lâu nữa tôi sẽ phải rời xa mái trường thân thương này, rời xa giảng đường, phấn trắng,
bảng đen, không còn được nghe những lời chỉ dạy của thầy cô ở đây, và tiếng cười đùa
của bạn bè nghịch ngợm. Và cũng từ đây, tôi sẽ được chắp thêm đôi cánh mới để bay
đến những ước mơ trên con thuyền chở đầy tri thức mà từ lâu tôi đã được trau dồi và
vun đắp. Khóa luận tốt nghiệp này là thành quả của quá trình rèn luyện đó và tôi xin tri
ân đến tất cả bằng tấm lòng chân thành và trân trọng.
Con xin gửi lời ghi ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, người đã sinh ra con, nuôi dạy con,
và luôn bên cạnh con những lúc khó khăn để con có được niềm tin và sự động viên kịp
thời trong những lúc khó vượt qua nhất.
Tôi xin trân trọng tri ân đến tất cả quý Thầy, Cô, đặc biệt là những giảng viên
khoa Kinh tế đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
giá trong suốt quá trình học tập. Xin kính gửi lời biết ơn đặc biệt nhất đến thầy Lê Văn
Mến, người đã chỉ dẫn tôi nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Tín

tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và
các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii 
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................. ix 
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................... x 
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................... xi 
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 
1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1 
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 2 
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2 
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2 
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận ............................................................................... 3 
1.3.1. Không gian nghiên cứu .......................................................................................... 3 
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 3 
1.4. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................................ 3 
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ............................................................................................. 4 
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu ................................................................................. 4 
2.2. Tổng quan sơ lược về huyện Chợ Lách ........................................................................ 5 
2.2.1. Tổng quan .............................................................................................................. 5 
2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội....................................................................................... 5 
2.3. Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam..................................................................... 6 
2.4. Tổng quan về NHNo & PTNT Chi nhánh Chợ Lách ................................................... 8 
2.4.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................................... 8 
2.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức .......................................................................................... 9 
2.4.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban .................................................................... 10 
2.4.4. Các hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Chợ Lách ................. 12 

4.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 2 năm 2010-2011 ........ 53 
4.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ............................................... 57 
4.7. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh ................................................................................................................................. 59 
4.7.1. Về hoạt động huy động vốn ................................................................................. 59 
4.7.2. Về hoạt động cho vay .......................................................................................... 61 
4.7.3. Đối với việc xử lý nợ và thu hồi nợ ..................................................................... 62 
4.7.4. Đổi mới việc tổ chức và hoàn thiện quy trình tín dụng ....................................... 63 
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 64 
vi


5.1. Kết luận....................................................................................................................... 64 
5.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 65 
5.2.1. Kiến nghị đối với Chi nhánh................................................................................ 65 
5.2.2. Kiến nghị đối với các Ngân hàng cấp trên........................................................... 66 
5.2.3. Kiến nghị đối với Nhà nước và chính quyền địa phương .................................... 66 
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 68 

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABIC

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp
(Agriculture Bank Insurance Joint-Stock Corporation)

ATM


and Customer Accounting System)

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNo & PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

Ngân hàng thương mại

NPL

Nợ xấu (Non-performing Loans)

NQH

Nợ quá hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh


Bảng 4.5. Doanh Số Cho Vay Theo Ngành Kinh Tế ....................................................35
Bảng 4.6. Doanh Số Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế............................................38
Bảng 4.7. Doanh Số Cho Vay Theo Đối Tượng Cho Vay ............................................39
Bảng 4.8. Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Hạn Cho Vay ...................................................41
Bảng 4.9. Dư Nợ Cho Vay Theo Ngành Kinh Tế .........................................................42
Bảng 4.10. Dư Nợ Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế ..............................................44
Bảng 4.11. Dư Nợ Cho Vay Theo Đối Tượng Cho Vay ...............................................45
Bảng 4.12. Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn Cho Vay ..............................................46
Bảng 4.13. Doanh Số Thu Nợ Theo Ngành Kinh Tế ....................................................47
Bảng 4.14. Doanh Số Thu Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế............................................48
Bảng 4.15. Doanh Số Thu Nợ Theo Đối Tượng Cho Vay ............................................49
Bảng 4.16. Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Cho Vay Qua 2 Năm 2010-2011 .................50
Bảng 4.17. Nợ Quá Hạn Theo Ngành Kinh Tế Qua 2 Năm 2010-2011 .......................51
Bảng 4.18. Nợ Quá Hạn Theo Thành Phần Kinh Tế Qua 2 Năm 2010-2011 ...............52
Bảng 4.19. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Qua 2 Năm 2010-2011
.......................................................................................................................................53
Bảng 4.20. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh ........57

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức của Chi Nhánh NHNo & PTNT Huyện
Chợ Lách .........................................................................................................................9
Hình 4.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn của Chi Nhánh Năm 2011 ............................................29
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình cho vay tại Chi nhánh ..........................................................32
Hình 4.3. Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Vay Qua 2 Năm 2010-2011 .................34
Hình 4.4. Doanh Số Cho Vay Theo Ngành Kinh Tế Qua 2 Năm 2010-2011 ...............36
Hình 4.5. Doanh Số Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế Qua 2 Năm 2010-2011 .....38
Hình 4.6. Doanh Số Cho Vay Theo Đối Tượng Cho Vay Qua 2 Năm 2010-2011.......40

Trước bối cảnh đó, Ngân hàng thương mại với vai trò là tổ chức trung gian tài
chính quan trọng của xã hội phải có những quyết định phù hợp, những phương án kinh
doanh hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng bởi sự thành công
hay thất bại của các hoạt động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các kế hoạch kinh
doanh, uy tín, và hơn nữa là sự tồn vong của ngân hàng hay của cả hệ thống ngân
hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động chính đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Để đảm
bảo an toàn và đạt lợi nhuận cao trong tín dụng, các ngân hàng luôn quan tâm và quản
lý cơ chế hoạt động một cách chặt chẽ, cũng như luôn tìm cách phát hiện, hạn chế đến
mức thấp nhất những rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Trong các loại hình tín dụng tại
Việt Nam, tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn được biết đến là điểm đến hấp dẫn cho
việc đầu tư bởi ở đó không chỉ là khu vực đầy tiềm năng với phần đông tập trung dân
số và lực lượng lao động mà còn có các chính sách, chủ trương của Nhà nước luôn tạo
điều kiện hỗ trợ, khuyến khích cho vay phát triển trong khu vực này. Tuy nhiên, bên
cạnh những thuận lợi


đã nêu, ngân hàng cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như khả năng
thu hồi vốn, tính hiệu quả trong sử dụng vốn, nông dân gặp thiên tai, dịch bệnh,…
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam sau hơn 23 năm
hình thành và phát triển luôn là Ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực cho vay phát triển
nông nghiệp, nông thôn về quy mô cũng như chất lượng hoạt động. Là một Ngân hàng
nằm trong hệ thống mạng lưới chi nhánh trải dài khắp đất nước, NHNo & PTNT
huyện Chợ Lách, nằm trên địa bàn một huyện thuần nông, hơn 20 năm nay đã khẳng
định một vị trí quan trọng, trở thành địa chỉ đáng tin cậy cho người dân nơi đây. Nhận
thấy được tính thực tiễn của vấn đề trên và để tìm hiểu về các hoạt động tín dụng trong
hệ thống NHTM Việt Nam nói chung, NHNo & PTNT huyện Chợ Lách nói riêng, tôi
đã quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Chợ Lách” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Thông qua đề tài tôi sẽ
có cái nhìn sâu sắc, những phân tích, đánh giá đúng đắn hơn về công tác hoạt động tín
dụng tại ngân hàng, cũng như đóng góp ý kiến, giải pháp trong việc hoàn thiện, nâng

huyện Chợ Lách, NHNo & PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ
Lách, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh của NH trong 2 năm qua.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu một số khái niệm cơ bản về tín dụng ngân hàng, các hoạt dộng nghiệp vụ
chủ yếu của ngân hàng. Bên cạnh đó, ở chương này còn đưa ra phương pháp nghiên
cứu của đề tài bao gồm thu thập và phân tích số liệu tại các phòng ban.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày nội dung nghiên cứu chính của đề tài, phân tích các chỉ số về hoạt
động huy động vốn, hoạt động cho vay, thu nợ, tình hình nợ quá hạn, kết quả kinh
doanh qua 2 năm 2010-2011. Nêu lên nhận xét chung và đề xuất một số giải pháp
chính nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trong thời gian tới.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác tín dụng tại Ngân hàng, đưa ra một số nhận xét và
kiến nghị cho Chi nhánh, các Ngân Hàng cấp trên và cho Nhà nước, chính quyền địa
phương.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Vấn đề phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng là một vấn đề không
hề mới nhưng nó vẫn chưa bao giờ cũ. Bởi đối với một giai đoạn hay thời điểm nhất
định, tại mỗi một đơn vị khác nhau sẽ có một kết quả khác nhau, phương thức hoạt
động cũng khác nhau và các giải pháp ứng với thực tiễn cũng khác nhau. Do đó,
nghiên cứu vấn đề này đòi hỏi người thực hiện phải nắm bắt rõ tình hình thực tế tại địa
bàn, thông qua các chỉ tiêu tài chính, tín dụng sẽ có sự nhận xét, đánh giá khách quan
hay chủ quan nhằm làm nổi bật vấn đề được đề cập. Qua các tài liệu “tài chính tiền tệ”

những vùng chuyên canh cây ăn trái với quy mô lớn, hàng năm đem lại giá trị xuất
khẩu cao cho huyện. Bên cạnh đó, Chợ Lách còn được biết đến bởi làng nghề hoa
kiểng truyền thống, tập trung nhiều ở Cái Mơn (Vĩnh Thành), là đầu mối cung cấp các
loài hoa kiểng với một sản lượng lớn phân bổ đi khắp nơi trong nước.
2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Huyện Chợ Lách là một huyện đất hẹp người đông, dân số trung bình 109.964
người (2009), đại bộ phận người dân sống bằng nghề nông, mật độ đất nông nghiệp
bình quân đầu người là 986 m2 /người Trong những năm gần đây, nền kinh tế của
huyện đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thương
mại-dịch vụ-du lịch; cụ thể nông nghiệp chiếm 49,99%, công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp chiếm 14,76%, thương mại- dịch vụ- du lịch chiếm 35,25%. Thu nhập bình
quân đầu người đạt gần 16 triệu đồng/ người/ năm.
Nông nghiệp phát triển khá toàn diện, huyện đang tập trung trồng và mở rộng
mô hình cây ăn trái có giá trị hiệu quả kinh tế cao như bưởi da xanh, sầu riêng, măng
cụt. Sản xuất cây giống, hoa kiểng luôn đạt sản lương cao hàng năm. Chăn nuôi phát
triển cả về số hộ lẫn quy mô theo hướng đa dạng về chủng loại. Bên cạnh đó, ngành
5


công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang có nhiều chuyển biến từ những ngành truyền
thống sang những ngành mới như gia công may mặc, sản xuất phân bón. Thương mại
phát triển với mạng lưới chợ nông thôn được mở rộng, đảm bảo lưu thông hàng hóa
thông suốt. Các loại hình dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng khắp các xã-thị trấn,
dịch vụ y tế, thông tin liên lạc, vận tải hành khách, hàng hóa chất lượng càng được
nâng cao. Huyện đã xây dựng được 4 điểm du lịch sinh thái nhằm khai thác tiềm năng
đặc thù về trái cây, hoa kiểng.
Về cơ sở hạ tầng: Huyện đã hoàn thành nhiều công trình có ý nghĩa quan trọng,
quy hoạch kiến thiết thị chính, nhà ở nhân dân, các công trình công cộng. Giao thông
nông thôn cơ bản hoàn thành, hợp tác xã vận tải huyện đã đưa vào khai thác tuyến xe
buýt từ Thành Phố Bến Tre đi Phà Đình Khao trên Quốc Lộ 57. Mạng lưới điện phủ

hiện nay trụ sở chính đặt tại số 18, Trần Hữu Dực, Khu đô thị Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà
Nội.
NHNo & PTNT VN là NHTM lớn nhất Việt Nam hoạt động theo mô hình tổng
công ty chính, là DNNN dạng đặc biệt, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và
chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN VN. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của
NHTM, NHNo & PTNT VN được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với
khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng vốn trung dài hạn để xây dựng cơ sở vật
chất kĩ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, có mạng lưới
phục vụ rộng lớn trên toàn quốc, ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản
phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng hoàn hảo.
Trải qua chặng đường hơn 23 năm hình thành và phát triển, NHNo & PTNT
VN gặt hái được nhiều thành công lớn:
2003, được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi
mới.
2006, vinh dự đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt.
2007, được Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) xếp hạng là doanh
nghiệp số 1 Việt Nam.
2008, đảm nhận chức Chủ tịch Hiệp Hội Tín Dụng Nông Nghiệp Nông Thôn
Châu Á –Thái Bình Dương (APRACA), nằm trong Top 10 giải thưởng Sao vàng Đất
Việt.
2009, khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tiếp với toàn bộ 2300 chi
nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống. Top 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín

7


nhất, và là NH đầu tiên lần thứ hai liên tiếp nằm trong Top 10 giải thưởng Sao vàng
Đất Việt.
2010, Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và là Ngân hàng số 1


quá hạn nhiều, cơ sở hạ tầng lạc hậu, kinh doanh thua lỗ, trình độ nghiệp vụ thấp, tổn
thất rủi ro cao. Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng nó không cản trở được sự quyết tâm
vươn lên của các cán bộ trong ngân hàng. Qua nhiều năm đổi mới, hiện nay ngân hàng
không những khắc phục được khó khăn mà còn vươn lên theo kịp trong cơ chế thị
trường.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Lách là đơn vị hạch toán nội bộ có tư
cách pháp nhân và thực hiện các nhiệm vụ đối với ngân sách Nhà nước. Chi nhánh
NHNo & PTNT huyện Chợ Lách là một ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
cho nên các hoạt động trích lập quỹ, các tỷ lệ dự trữ bảo đảm an toàn vốn… theo quy
định của Nhà nước ban hành. Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Lách trực tiếp
giao dịch với khách hàng và thực hiện các hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng đối
với các thành phần kinh tế.
Hiện nay, Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Lách đã mở rộng hoạt động
kinh doanh tổng hợp ở tất cả các dịch vụ tài chính ngân hàng theo hướng hiện đại và
cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu
nông thôn.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Lách có địa chỉ tại 195/18B, Khu phố 2,
Thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
2.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức của Chi Nhánh NHNo & PTNT Huyện
Chợ Lách

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng
KHKD

Phòng
Kế toán-

đúng quy chế đề ra.
-Phòng kế hoạch kinh doanh (hay còn gọi là phòng tín dụng)
+Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát
hồ sơ vay, trình giám đốc ký hợp đồng tín dụng.
+Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn, kiểm tra tài
sản đảm bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn.
+Thường xuyên phân loại dư nợ, nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất
hướng khắc phục.
+Nghiên cứu và đề xuất chiến lược huy động vốn tại địa phương.
+Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết của chi nhánh.
+Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
-Phòng kế toán ngân quỹ
+Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của NHNN, NHNo & PTNT VN.

10


+Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,
quỹ tiền lương với Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh.
+Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo
cáo theo quy định.
+Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dung theo quy định cùa NHNo & PTNT
VN trên địa bàn.
+Thực hiện các khoản nộp Ngân sách nhà nước theo luật định.
-Phòng hành chính nhân sự
+Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của chi nhánh và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc công việc, chương trình đã được Giám đốc chi
nhánh phê duyệt.

ngoại tệ.
+Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các
hoạt động huy động vốn khác nhau theo quy định của NHNo & PTNT VN.
+Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa
phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của
NHNo & PTNT VN.
-Cho vay và đầu tư
+Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá
nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế.
-Kinh doanh dịch vụ
+Thu, chi tiền mặt.
+Chuyển tiền nhanh (điện tử) bằng dịch vụ Western Union
+Đại lý chi trả kiều hối.
+Cầm cố chứng chỉ có giá và vàng.
+Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước.
+Làm dịch vụ chi tiền tự động qua hệ thống máy ATM.
+Thực hiện các hợp đồng bảo lãnh.
+Đại lý bảo hiểm xe mô tô theo hợp đồng với Bảo Minh và bán hiểm Bảo hiểm
bảo an tín dụng theo hợp đồng với ABIC.

12


2.4.5. Những thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi:
Trong những năm qua, cùng với tình hình chung của cả nước, nền kinh tế-xã
hội trải qua rất nhiều biến động, gây ra không ít khó khăn, thách thức đối với doanh
nghiệp, nhà đầu tư, hộ sản xuất, người dân mà chính hoạt động của họ ở đây có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động hiệu quả tín dụng của ngành ngân hàng. Trước những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status