BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
********************************
HOÀNG THỊ VÂN
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 / 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
********************************
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
Ngành Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn ThS.NGYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
năm
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên con xin gửi lời cảm ơn tới cha, mẹ là người có công ơn sinh thành
và nuôi dưỡng con nên người.
Những năm tháng trên giảng đường đại học là nhưng năm tháng vô cùng quý
báu và quan trọng đối với em.Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang
kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời.Kỳ thực tập này chình là bước đi cuối
cùng trên con đường đại học. Để có được những bước đi này, em chân thành biết ơn
thầy cô trường Đại Học Nông Lâm nói chung và thầy cô khoa kinh tế trường Đại
Học Nông Lâm nói riêng đã hết long truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm
quý báu cho em trong thời gian học ở trường.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã giúp em tích
luỹ những kiến thức khoa học về kinh tế nhất là về kế toán đồng thời nâng cao hiểu
biết về thực tế. Để có được điều đólà nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị phòng
kế toán của công ty đã giúp đỡ em có thể làm quen với thực tế và hoàn thành tốt
luận văn này.Cùng với sự tận tình chỉ bảo của cô Nguyễn Ý Nguyên Hân đã trực
tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn đến cha me, gia đình, quý thầy cô,
đặc biệt là cô Nguyễn Ý Nguyên Hân cùng các anh chi trong công ty nơi em thực
tập.Chúc quý thầy cô súc khoẻ, hạnh phúc, và thành công.
TP.Hồ Chí Minh ngày tháng năm
Sinh viên
Hoàng Thị Vân
NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ VÂN.Tháng 6 năm 2012.“Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm
1.4. Cấu trúc khoá luận. ........................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN ............................................................................................................. 4
2.1. Lịch sử hình thành và phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Thép
Nam Kim.................................................................................................................. 4
2.1.1. Lịch sử hình thành. ................................................................................... 4
2.1.2. Thuận lợi ,khó khăn và phương hướng phát triẻn của công ty ................. 4
2.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty .................................................................. 5
2.2.1.Chức năng hoạt động của công ty .............................................................. 5
2.2.2.Nhiệm vụ của công ty ................................................................................ 6
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................... 6
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản....................................................................... 6
2.3.2.Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận ..................................................... 8
2.4. Tổ chức công tác kế toán ................................................................................10
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................10
2.4.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty..........................................................13
2.4.3. Kỳ kế toán,đơn vị tiền tệ,và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
...............................................................................................................................14
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................16
v
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................16
3.1. Cơ sở lý luận. ..................................................................................................16
3.1.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ...................................................................16
4.3.3. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................48
4.4. Kế toán chi phí bán hàng. ...............................................................................50
4.4.1. Tài khoản sử dụng...................................................................................50
4.4.2. Chứng từ sử dụng....................................................................................51
4.4.3. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................51
4.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp. ........................................................................54
4.5.1. Tài khoản sử dụng...................................................................................54
4.5.2. Chứng từ sử dụng....................................................................................54
4.5.3. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................54
4.6. Kế toán doanh thu hoat động tài chính. ..........................................................58
4.6.1.Tài khoản sử dụng: ..................................................................................58
4.6.2. Chứng từ sử dụng: ..................................................................................59
4.6.3. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................59
4.7. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. ...............................................................60
4.7.1. Tài khoản sử dụng...................................................................................60
4.7.2. Chứng từ sử dụng....................................................................................60
4.7.3. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................61
4.8. Kế toán thu nhập khác. ...................................................................................62
4.8.1.Tài khoản sử dụng....................................................................................63
4.8.2. Phương pháp hạch toán. ..........................................................................63
4.9. Kế toán chi phí khác. ......................................................................................64
4.9.1. Tài khoản sử dụng...................................................................................64
4.9.2. Phương pháp hạch toán:..........................................................................64
4.10.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. ................................................66
4.10.1. Tài khoản sử dụng.................................................................................66
4.10.2. Chứng từ sử dụng..................................................................................66
Báo Cáo Tài Chính
BHTN
Bảo Hiểm Thất Nghiệp
BHXH
Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT
Bảo Hiểm Y Tế
BTC
Bộ Tài Chính
CCDC
Công Cụ Dụng Cụ
CN
Chi Nhánh
DN
Doanh Nghiệp
Hợp Đồng Gia Công
K/C
Kết Chuyển
KKĐK
Kiểm Kê Định Kỳ
KKTX
Kê Khai Thường Xuyên
KPCĐ
Kinh Phí Công Đoàn
KQKD
Kết Quả Kinh Doanh
NKC
Nhật Ký Chung
NV
Nhân Viên
Hình 3.12.Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. .......................................38
Hình 3.13.Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN ........................................................39
Hình 3.14.Sơ đồ hạch toán xác định kết qua sản xuất kinh doanh. ..........................40
Hình 4.1.Lưu đồ bán hàng trả ngay...........................................................................42
Hình 4.2. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng. .......................................................44
Hình 4.3.Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán. ............................................................48
Hình 4.4.Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng. .............................................................52
Hình 4.5.Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. .........................................56
Hình 4.6. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................59
Hình 4.7.Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính. .............................................61
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Song song với sự phát triển của đất nước,nền kinh tế thị trường cũng không
ngừng đi lên phát triển.Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự do kinh
doanh,tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước.Các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh không chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có
nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường.Để quá trình tái sản xuất
được thường xuyên,liên tục các doanh nghiệp phải thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm
do đó việc xác đinh rõ quá trình tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng.Nó thúc
đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng ,kiểu dáng ,mẫu mã sản phẩm.
Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuât ra được tiêu thụ trên thị trường với
giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị,quy luật cung cầu và “thuận mua
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Thép
Nam Kim
-Phạm vi thời gian:Đề tài được thực hiện từ ngày 20/02/2012 đến ngày
20/04/2012
1.4. Cấu trúc khoá luận.
Khoá luận được chia làm 5 chương:
Chương 1:Mở đầu
Nêu lý do mục đích chọn đề tài và phạm vi nghiên cứu
Chương 2:Tổng quan
Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Thép Nam Kim:Chức năng và
nhiệm vụ của Công ty, cơ cấu bộ máy quản lý,tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Chương 3:Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số lý thuyết cơ bảnvà phương pháp nghiên cứu áp dụng cho
việc nghiên cứu trong thực tế
2
Chương 4:Kết quả và thảo luân
Trình bày chi tiết cụ thểquá trình thực tế nghiên cứu tại Công ty,tìm hiểu
công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Chương 5:Nhận xét và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu,đưa ra một số ưu khuyết điểm,từ đó rút ra
những nhận xét,kết luận và kiến nghị.
c) Phương hướng phát triển
Hiện tại Công ty đang triển khai giai đoạn 2 dự án xây dựng Nhà máy tại
Đồng An, Bình Dương. Đây là nhà máy sản xuất tôn mạ kẽm, mạ nhôm, mạ màu
với công suất lớn hơn gấp đôi nhà máy hiện tại của Nam Kim. Nhà máy mới với hệ
thống dây chuyền tẩy rửa 200.000 tấn/năm; Cán nguội 200.000 tấn/năm; Mạ nhôm
100.000 tấn/năm; Mạ màu 80.000 tấn/năm. Ngoài ra, Nam Kim còn cán nguội trực
tiếp thép cán nóng nhập khẩu để làm nguyên vật liệu đầu vào cho tôn mạ. Dưới đây
là tóm tắt một số chỉ tiêu về hiệu quả dự án:
− Tổng vốn đầu tư: 664.000.000.000 VNĐ
− Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): 12,3%
− Hiện giá thu nhập thuần của dự án (NPV): 681.562 VNĐ
− Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR): 84%
− Thời gian hoàn vốn: 3 năm 2 tháng
Việc đầu tư thêm Nhà máy tại Đồng An, Bình Dương sẽ là căn cứ tăng
trưởng doanh thu, lợi nhuận cũng như đảm bảo kế hoạch cổ tức cho các năm tiếp
theo của Thép Nam Kim
2.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1.Chức năng hoạt động của công ty
Công ty kinh doanh chủ yếu là:
+ Sản xuất các loại tôn thép: tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, thép ống, thép hộp,
thép hình và các sản phẩm từ thép cuộn;
+ Mua bán sắt thép các loại;
+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi
6
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢNTRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC KỸ
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
THUẬT
TRƯỞNG
KINH DOANH
PHÒNG HÀNH
CHÁNH
7
2.3.2.Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận
a) Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của
Công ty Cổ phần
Thép Nam Kim, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít
nhất 01 lần.
Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
− Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ.
− Thông qua kế hoạch phát triển của Nam Kim, thông qua báo cáo tài chính
hàng
năm báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của các kiểm toán viên.
− Quyết định số lượng thành viên của HĐQT.
− Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên HĐQT, BKS và phê chuẩn
việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
b) Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, các thành viên HĐQT được
ĐHĐCĐ bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Nam Kim, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám
đốc và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.
Hiện tại HĐQT của Nam Kim có 05 thành viên. Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm,
nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 5 năm và thành viên Ban kiểm soát được bầu
Phòng Kinh doanh: gồm 02 bộ phận trực thuộc bao gồm bộ phận bán hàng,
bộ phận Marketing và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thực hiện quy trình nhận đặt hàng và giao
dịch đối với tất cảcác khách hàng; hỗ trợ và phát triển hệ thống khách hàng; chăm
sóc khách hàng và theo dõi công nợ, thu thập, phân tích thông tin hàng hoá về nhu
cầu thị trường, sức mua và khả năng cung cấp và thông tin cạnh tranh thị trường
trong nước, nhu cầu thị trường, giá bán của các đối thủ cạnh tranh, tiếp nhận ý kiến
phản hồi về sản phẩm từ khách hàng. Phòng kinh doanh luôn phải cập nhật thông
tin về thị trường, quản lý hàng hóa theo quy chế, quy định của Công ty, theo dõi,
thống kê, tổng hợp báo cáo chính xác, định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu để Ban
Tổng Giám đốc kịp thời có biện pháp chỉ đạo.
Phòng hành chính nhân sự: Tư vấn về thủ tục thực hiện các đự án kinh doanh
của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật cũng như các vấn đề liên quan đến
9
nhân sự, lao động của Công ty, quản lý và lưu trữ toàn bộ các tài liệu, công văn,
giấy tờ, hồ sơ pháp lý của Công ty đồng thời thực hiện các chương trình phúc lợi,
các chính sách liên quan đến người lao động. Theo dõi việc thực hiện các chính
sách bảo hiểm xã hội – y tế cho CBCNV của Công ty.Xây dựng kế hoạch, đề xuất
các chương trình vui chơi giải trí tập thể cho CBCNV trong Công ty, đảm bảo sử
dụng quỹ phúc lợi hợp lý và có hiệu quả nhất. Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng
cửviên có năng lực vào các vị trí theo yêu cầu của Ban Giám đốc. Tư vấn cho Ban
Giám đốc vềcác chính sách, chủ trương mới trong lĩnh vực lao động. Xây dựng, đề
xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho
Đ& CCDC
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
10
KẾ TOÁN
BÁN
HÀNG
THỦ
QUÝ
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
* Kế toán trưởng:
Là người giúp đỡ Ban Giám Đốc công ty và là người đứng đầu trong bộ máy
kế toán chì đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế.Kế toán trưởng
có nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kế toán thống kê trong doanh nghiệp
một cách hợp lý.
- Mức định vốn lưu động,huy động vốn,quan sát việc sử dụng vốn của công
ty.Kiểm tra tài chính,phân tích thống kê.
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về họat động kế toán.
- Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán,ghi chép,tính toán,phản ánh trung
thực,khách quan,đầy đủ,rõ ràng,dễ hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng để xác định công
nợ cuối kỳ và lập bảng tổng hợp công nợ để báo cáo lên Kế toán trưởng.
Kế toán vật tư,hàng hóa,TSCĐ và CCDC
- Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết các loại vật tư, hàng
hóa,TSCĐvà CCDC.
- Theo dõi, hạch toán nghiệp vụ vật tư, hàng hóa, TSCĐ và CCDC.
- Lập bảng Xuất nhập tồn vật tư, hàng hóa, bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng
phân bổ CCDC để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Đôn đốc, thực hiện chế độ kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn kho, kiểm kê TSCĐ
và CCDC, phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán.
- Tính trị giá gốc của vật tư, hàng hóa xuất kho, CCDC xuất kho đưa vào sử
dụng.
- Lập các báo cáo nội bộ về tăng, giảm TSCĐ, về CCDC tồn kho.
- Cung cấp số liệu thống kê về TSCĐ, hàng tồn kho.
* Kế toán tiền lương kiêm Thủ qũy:
- Thu các khoản thu khác như : tiền góp vốn, tiền vay mượn.
- Thanh toán tiền lương, tiền làm thêm ca 3, chủ nhật cho người lao động.
- Kiểm tra đầy đủ các hóa đơn, chứng từ và sự chính xác của các chữ ký trên
các phiếu để thực hiện việc chi trong ngày, phục vụ kịp thời cho các hoạt động của
nhà trường một cách có hiệu quả.
- Thực hiện nghiệp vụ rút tiền và nộp tiền vào tài khoản của đơn vị tại Ngân
hàng.
12
CHỨNG TỪ GỐC
MÁY TÍNH
(Tự phân tích và in 3 loại
sổ)
SỔ CHI TIẾT
SỔ CÁI
NHẬT KÝ CHUNG
TỔNG HỢP PHÂN TÍCH
(Chuẩn bị in báo cáo)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC LOẠI
(Kế toán tổng hợp thực hiện)
Giải thích: Từ chứng từ gốc,kế toán viên nhập vào máy,sau đó máy tính sẽ tự động
phân tích và thiết lập sổ Nhật ký chung,sổ Chi Tiết,sổ Cái vào các tài khoản tương
ứng.Cuối kỳ kế toán,kế toán tổng hợp phân bổ chi phí và in báo cáo.
2.4.3. Kỳ kế toán,đơn vị tiền tệ,và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam,viết tắt lá đ,kí hiệu
quốc tế là VND.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt