BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***********
HUỲNH THỊ NỞ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***********
HUỲNH THỊ NỞ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn: TS. PHẠM THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Họ tên)
Ngày
tháng
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ đã sinh thành, nuôi
dưỡng, dạy bảo và động viên giúp đỡ tôi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình
học để tôi có được thành quả như ngày hôm nay.
Tôi có được ngày hôm nay còn do sự dạy dỗ của các thầy cô, người đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi
có thể bước vào đời một cách vững chắc. Do đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
thầy Phạm Thanh Bình, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi, cho tôi những ý
kiến qúy báu trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Tôi cũng xin cảm ơn
đến toàn thể qúy thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã
truyền đạt cho tôi một lượng kiến thức rất lớn làm hành trang để tôi vào đời.
Thông qua luận văn này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo của ngân
hàng Phương Đông chi nhánh Thủ Đức đã tạo điều kiện tốt cho tôi thực tập và học hỏi
tại nơi đây và toàn thể nhân viên đang làm việc tại OCB Thủ Đức, đặc biệt là anh chị
hàng ngày càng gay gắt. Vì thế, các ngân hàng chạy đua nhau về lợi nhuận mà lợi nằm
ở trong việc thẩm định, bên cạnh đó tình hình quản lý rủi ro tín dụng còn nhiều vấn đề
chưa hoàn thiện. Trong hoàn cảnh ngân hàng đang rất phát triển, không ngừng mở
rộng quy mô như hiện nay thì nhất thiết phải có biện pháp quản lý rủi ro thống nhất,
hiệu quả. Do đó, tôi thực hiện phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
đối với ngân hàng để đề xuất bổ sung thêm một số biện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
trong thời gian tới. Các giải pháp đó là: Đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng nhân
viên tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả, giám sát quản lý sau khi vay….
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
8
2.3. Các dịch vụ
11
2.4. Quy trình tín dụng tại ngân hàng
11
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Phương Đông từ năm
2009 – 2011
13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
3.1. Cơ sở lý luận
14
3.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
14
3.1.2. Khái niệm tín dụng
15
35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
37
4.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại NH Phương Đông chi nhánh Thủ Đức
37
4.2. Tình hình huy động vốn
38
4.3. Quy mô cho vay
40
4.4. Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông – chi
nhánhThủ Đức
45
4.4.1. Dư nợ theo kỳ hạn
47
4.4.2. Tình hình dư nợ phân loại theo mục đích sử dụng vốn
49
4.6.2. Những tồn tại và nguyên nhân
57
4.7. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông
chi nhánh Thủ Đức
57
4.7.1. Đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng nhân viên tín dụng
57
4.7.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả
58
4.7.3. Nâng cao công tác kiểm tra nội bộ
59
4.7.4. Giám sát quản lý sau khi cho vay
59
4.7.5. Xây dựng hệ thống thông tin QTRRTD nội bộ
60
4.7.6. Phân tán rủi ro tín dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DVKH
Dịch vụ khách hàng
GĐKHCN
Giám đốc khách hành cá nhân
GĐKHDN
QHKH
Quan hệ khách hàng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết Quả Tài Chính Của OCB – Chi Nhánh Thủ Đức
13
Bảng 4.1. Tổng Hợp Hoạt Động Tín Dụng
37
Bảng 4.2. Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm
51
Bảng 4.10. Nợ Quá Hạn / Tổng Dư Nợ
52
Bảng 4.11. Tình Hình Nợ Quá Hạn Theo Nhóm Nợ Vào Năm 2011.
53
Bảng 4.12. Hệ Số Thu Nợ Tại Chi Nhánh
55
Bảng 4.13. Dư Nợ Tín Dụng, Nợ Quá Hạn Và Nợ Xấu
55
Bảng 4.14. Hệ Số Rủi Ro Tín Dụng
56
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Quan Hệ Tín Dụng
16
Hình 4.7. Tỷ Trọng Doanh Số Cho Vay Trên Tổng Vốn Huy Động
45
Hình 4.8. Tình Hình Dư Nợ Cho Vay Từ Năm (2009 -2011 )
46
Hình 4.9. Tình Hình Dư Nợ Theo Kỳ Hạn
48
Hình 4.10. Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Sử Dụng Vốn Năm 2009
49
Hình 4.11. Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Sử Dụng Vốn Năm 2010
50
Hình 4.12. Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Sử Dụng Vốn Năm 2011
50
Hình 4.13. Nợ Quá Hạn Và Tổng Dư Nợ
52
Hình 4.14. Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Phân Theo Nhóm Nợ Năm 2011
trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng đang là mối
quan tâm hàng đầu của các NHTM, đảm bảo cho quá trình phát triển của NHTM một
cách bền vững.
1
Ngân hàng TMCP Phương đông được hình thành và phát triển trên cở sở vận
động, phát triển của nền kinh tế. Với vai trò làm trung gian tài chính, ngân hàng được
ví như cầu nối cho hoạt động của nền kinh tế, điều hòa nguồn vốn trong nền kinh tế.
Một nền kinh tế muốn phát triển được thì cần phải có sự vận động hợp lý của đồng
tiền, chính vì vậy sự phát triển của mọi nền kinh tế luôn gắn liền với sự phát triển của
Ngân Hàng.
Ngân hàng từ khi mới thành lập, luôn lấy việc phát triển con người làm trọng.
Trong môi trường làm việc, sự hòa đồng luôn được phát huy từ các cấp lãnh đạo đến
từng nhân viên của ngân hàng. Trong kinh doanh luôn lấy sự hài lòng của khách hàng
làm phương châm hoạt động.
Xuất phát từ những lý do trên cũng như được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và Ban giám đốc
Ngân hàng TMCP Phương Đông, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Thực Trạng Và
Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Phương Đông Chi
Nhánh Thủ Đức” nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Phương Đông trong thời gian qua, tìm ra
nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Từ đó đề xuất những giải pháp quản lý rủi ro nhằm hạn
chế rủi ro tại ngân hàng Phương Đông.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình rủi ro tín dụng và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại
Thông qua việc phân tích số liệu thu thập được từ các báo cáo cuối năm của
ngân hàng Phương Đông qua các năm từ 2009 đến 2011, tác giả đánh giá thực trạng
tình hình tín dụng và RRTD tại ngân hàng. Tiếp theo là nguyên nhân của RRTD, đánh
giá mặt mạnh mặt yếu của biện pháp quản lý RRTD đang áp dụng. Từ kết quả phân
tích đó tác giả bổ sung những biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trong chương này tác giả kết luận chung về vấn đề đã nghiên cứu và đưa ra
những kiến nghị nhằm hạn chế RRTD đối với Ngân hàng Phương Đông.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK.
Tên viết tắt: ORICOMBANK(OCB).
Hội sở: 45 Lê Duẩn, Quận 1,TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84.8) 822 0960– 822 0961-822 0962.
Fax: (84.8) 822 0963.
Website: http://www.ocb.com.vn/
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phương Đông.
a) Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Phương Đông, tên tiếng anh là Orient Comercial Joint Stock Bank,
viết tắt là OCB. Hội sở chính đặt tại: 45 Lê Duẩn, quận 1, TPHCM. Được Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam cấp giấp phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 và
được thành lập theo quyết định số 1114/GB-VB do UBND TPHCM cấp ngày
trên toàn thế giới và đã có trên 270 ngân hàng nhận làm đại lý cho OCB.
+ Liên kết với Sacombank chuyển tiền nhanh qua hệ thống chung của hai ngân
hàng với trên 90 chi nhánh tại các tỉnh thành trọng điểm.
+ Ngày 22/04/2003 kí hợp đồng với công ty chuyển tiền quốc tế firstRemit về
việc khai thác dịch vụ chuyển tiền cho người lao động, khách du lịch từ nước ngoài về
Việt Nam và ngược lại.
+ Được chọn là một trong số các định chế tài chính tham gia quỹ tài chính nông
thôn II ( RDF II) do ngân hàng thế giới tài trợ. Theo đó ngân hàng Phương Đông sẽ
5
trở thành ngân hàng bán lẻ các tiểu dự án thộc quỹ RDF II đến người vay cuối cùng
theo nghị quyết số 38/2002/ NQ- HDQT ngày 21/10/2003.
+ Ngày 17/11/2006 ký hợp đồng nguyên tắc chiến lược với ngân hàng BNP
Paribas là 1 trong 15 ngân hàng lớn nhất về quy mô thị trường và vốn hoạt động, giữ
vị thế kinh doanh chủ chốt trong 3 lĩnh vực: nghiệp vụ hỗ trợ và đầu tư tài chính cho
các doanh nghiệp, dịch vụ quản lý tài sản và dịch vụ bán lẻ.
+ Vào ngày 28/08/2007, tại Hòn Ngọc Việt ( Vinpear Land – Nha Trang), dưới
sự chứng kiến của 25 ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, OCB đã vinh dự
được trao tặng giải thưởng: “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc
tế”.
e) Định hướng và mục tiêu phát triển .
Định hướng
Nỗ lực phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Đông trở thành ngân hàng đa
năng với cốt lõi là ngân hàng bán lẻ, đến năm 2015 là một trong 10 Ngân hàng TMCP
hàng đầu Việt Nam. Khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân có
nhu cầu được cung ứng các tiện ích ngân hàng với chất lượng tốt nhất.
Mục tiêu
Xây dựng OCB trở thành ngân hàng bán lẻ, hiện đại, vững mạnh, có sức cạnh
tranh cao và là một trong 10 ngân hàng hàng đầu Việt Nam, đảm bảo phát triển bền
dùng, cho vay trung và dài hạn, tài trợ xuất nhập khẩu.
OCB chi nhánh Thủ Đức là một chi nhánh có môi trường làm việc tốt có ban
lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm và có một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có trình độ
nghiệp vụ chuyên môn, năng động và nhiệt tình, sáng tạo, luôn hoàn thành tốt các
công việc được giao.
7
2.2. Sơ đồ tổ chức
GĐ Chi Nhánh
GĐKHDN
GĐKHCN
Bộ phận
HCTH
Phòng
KHDN
Phòng
KHCN
Phòng
Phòng giao dịch
DVKH
-Chịu trách nhiệm về thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển mối quan hệ với
khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân).
-Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác, trung thực
đảm bảo an toàn, hiệu quả trong kinh doanh, góp phần đảm bảo hiệu quả an toàn và
nâng cao hiệu quả hoạt đông của toàn chi nhánh.
-Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng
theo qui định, qui trình của OCB.
- Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài
sản đảm bảo nợ, quản lý thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập
các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo qui định.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác theo qui trình nghiệp vụ, chịu trách
nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng nhiệm vụ của phòng về nghiệp vụ và
các vấn đề chung của chi nhánh.
Nhiêm vụ
- Trực tiếp tiếp thị và đề xuất sản phẩm mới
- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách
hàng và bán sản phẩm của ngân hàng.
- Trực tiếp thực hiện các quan hệ tài trợ thương mại với khách hàng
9
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Trực tiếp tác nghiệp tín dụng đối với các khoản giải ngân tại chi nhánh và hỗ
trợ các tác nghiệp tín dụng đối với các khoản giải ngân thuộc thẩm quyền qui định tại
các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Đề xuất, tham mưu giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ
tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ.
- Lập và cung cấp thông tin báo cáo tài chính, báo cáo kế toán của chi nhánh
theo qui định của OCB và pháp luật nhà nước.
- Đối đầu trực tiếp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Chuyển tiền trong nước
Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
Cho vay sinh hoạt tiêu dùng trả góp
Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Cho vay mua ô tô thế chấp bằng chính xe mua
Cho vay “dự án tài chính nông thôn II” (RDF II)
Cho vay bất động sản
b) Khách hàng là doanh nghiệp:
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
Cho vay sản xuất kinh doanh
Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
Dịch vụ thu chi nội bộ
Phát hành bảo lãnh
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay theo từng dự án kinh doanh
Cho vay bất động sản
2.4. Quy trình tín dụng tại ngân hàng
11
Quy trình tín dụng bắt đầu từ khi khách hàng đến ngân hàng đề nghị vay vốn và
kết thúc lúc ngân hàng đã thu hồi cả gốc và lãi.
Quy trình tín dụng có thể tóm tắt như sau:
Bước 1: Khách hàng lập phương án vay vốn Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận
Chênh lệch
2009
2010
2011
2010/2009
2011/2010
(Tỷ đồng)
(Tỷ đồng)
(Tỷ đồng)
(%)
(%)
Tổng thu nhập hoạt động
69,943
87,985
94,652
6,421
8,293
42,04
29,13
Tổng lợi nhuận trước thuế
32,259
42,322
44,871
31,18
6,03
Lợi nhuận sau thuế
24,356
33,420
35,342
37,25
Theo pháp luật nước Mỹ năm 1980, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản
tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng
việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương
mại sẽ được xem là một ngân hàng. Việc cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình cũng
là một trong những hoạt động ngân hàng tiêu biểu để phân biệt ngân hàng với các tổ
chức tài chính khác. Năm 1987, Quốc hội đã đưa ra một định nghĩa mang tính pháp lý
về ngân hàng: ngân hàng được định nghĩa như một công ty là thành viên của Công ty
Bảo hiểm tiền gửi Liên bang. Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một
danh mục và dịch vụ tài chính đa hạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10 ngày
12/12/1997): “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường
xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán.”
♦ Các đặc trưng trong kinh doanh Ngân hàng thương mại
14